Một số phương pháp giúp học sinh lớp 3 giải toán có lời văn - Pdf 37

Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớ 3 giải toán có lời văn

I TÊN ĐỀ TÀI: MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH LỚP 3 GIẢI TOÁN
CÓ LỜI VĂN.
II. ĐẶT VẤN ĐỀ:
1. Tầm quan trọng.
Song song với việc dạy và học môn Tiếng Việt, việc dạy và học Toán ở trường
Tiểu học có vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành và phát triển khả năng
toán học cho học sinh. Bởi từ đây, những bài học đơn giản đầu tiên sẽ là nền móng đưa
các em đi vào thế giới toán học bao la sau này. Để phát triển tốt khả năng toán học cho
học sinh, hơn đâu hết, việc học toán ở trường Tiểu học phải đặc biệt được chú trọng.
Chúng ta đã và đang thực hiện tốt nội dung này.
Trong môn toán ở bậc Tiểu học, các bài giải toán có lời văn có một vị trí hết sức
quan trọng, chiếm phần lớn lượng thời gian trong học toán của học sinh. Việc giải thành
thạo các bài toán là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá khả năng học toán của mỗi
học sinh. Việc giải toán được chú trọng như thế có lẽ vì những tác dụng thiết thực mà
nó đạt được trên cả 2 mặt lý thuyết và thực tế với học sinh tiểu học:
- Trước hết giải toán tốt là một bước củng cố tốt trong việc khắc sâu kiến thức số
học, đo lường, các yếu tố đại số, hình học ở học sinh.
- Bên cạnh đó thông qua nội dung thực tế nhiều hình, nhiều vẻ của các đề toán, học
sinh sẽ tiếp nhận được những kiến thức phong phú về cuộc sống và có điều kiện để rèn
luyện khả năng áp dụng các kiến thức toán học vào đời sống. Thực hiện tốt lời dạy
“Học đi đôi với hành” của Bác Hồ.
- Ngoài ra việc giái toán sẽ giúp phát triển trí thông minh, óc sáng tạo, thói quen làm
việc một cách khoa học cho các em, bởi giải toán là quá trình đòi hỏi nhiều nhất sự tư
duy, suy luận khả năng phân tích chọn lựa của học sinh.
- Cuối cùng, giải toán là cách tốt nhất để rèn luyện tính kiên trì, tự lực vượt khó,
cẩn thận chu đáo, yêu thích sự chặt chẽ, chính xác cho học sinh, bởi khi giải toán bắt
buộc các em phải tự mình xem xét vấn đề, tự mình giải quyết vấn đề, tự mình kiểm tra
1


dạng bài tập khác. Nhiều khi với một bài toán có lời văn các em có thể đặt và tính đúng
2


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớ 3 giải toán có lời văn

phép tính của bài nhưng không thể trả lời hoặc lý giải là tại sao các em lại có được phép
tính như vậy? Thực tế hiện nay cho thấy, các em thực sự lúng túng khi giải bài toán có
lời văn. Một số em chưa biết tóm tắt bài toán, chưa biết phân tich đề toán để tìm ra
đường lối giải, chưa biết tổng hợp để trình bày bài giải, diễn đạt chưa rõ ràng, thiếu
lôgic.
Chính vì thế nhiều khi dạy học sinh đặt c u lời giải vất vả hơn so với dạy các em
thực hiện các phép t nh để tìm ra đáp số của bài toán. Việc đặt lời giải là một khó khăn
với các em học sinh vì các em mới chỉ đọc được đề toán chứ chưa hiểu được đề, chưa
trả lời các câu hỏi của giáo viên nêu: Bài toán cho biết gì?... Đến khi giải toán thì đặt
câu lời giải chưa đúng, chưa hay hoặc không có câu lời giải...
Vậy làm thế nào để học sinh hiểu đề bài, biết cách giải và tìm ra đáp số đúng của bài
toán, đó là điều khiến tôi rất trăn trở. Đ y là l do mà tôi chọn đề tài
“Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 3 giải các bài toán có
lời văn” , mong tìm ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao kỹ năng giải toán có
lời văn cho học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp 3/3 nói riêng. Để các em có thể
giải thành thạo hơn với những bài toán có lời văn khó ở các lớp trên.
4. Giới hạn của đề tài
Do đặc thù về nhiệm vụ nên tôi chỉ giới hạn đề tài trong 30 học sinh lớp 3B của
trường TH Lê Thị Hồng Gấm.
III. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Như chúng ta đã biết giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở
ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và
các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học lên.
Môn toán là một môn học chiếm một vị trí rất quan trọng và then chốt trong nội

kinh nghiệm q báu để giải toán có lời văn ở lớp Ba được tốt hơn.

4


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớ 3 giải tốn có lời văn

V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
V.I. HỆ THỐNG VÀ PHÂN LOẠI CÁC KIỂU DẠNG BÀI TOÁN CÓ LỜI
VĂN TRONG CHƯƠNG TRÌNH SGK LỚP 3 :
1) CHƯƠNG TRÌNH LỚP BA :
a)

Số học :

a.1) Phép nhân và phép chia trong phạm vi 1000.
-

Củng cố các bảng nhân với 2, 3, 4, 5 (tích không quá 50) và các bảng

chia cho 2, 3, 4, 5 (số bò chia không quá 50). Bổ sung cộng, trừ các số có 3 chữ số có
nhớ không quá 1 lần.
-

Lập các bảng nhân và các bảng chia.

-

Nhân chia ngoài bảng trong phạm vi 1000 : nhân số có hai, ba chữ số với


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớ 3 giải tốn có lời văn

b)

Đại lượng và đo đại lượng.

c)

Yếu tố hình học.

d)

Yếu tố thống kê.

e)

Giải bài toán.

2)

NỘI DUNG KIẾN THỨC VỀ BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 3 :

2.1) Nội dung :
2.1.1)

Các bài toán về nhiều hơn, ít hơn – so sánh hai số hơn kém nhau bao

nhiêu đơn vò.
2.1.2)


CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI TỐN CĨ LỜI VĂN.

1/ Phương pháp trực quan:
Nhận thức của trẻ từ 6 đến 11 tuổi còn mang tính cụ thể , gắn với
các hình ảnh và hiện tượng cụ thể, trong khi đú kiến thức của mơn tốn lại
có tính trìu tượng và khái qt cao. Sử dụng phương pháp này giúp học
sinh có chỗ dựa cho hoạt động tư duy, bổ xung vốn hiểu biết, phát triển tư
duy trìu tượng và vốn hiểu biết. Ví dụ: khi dạy giải tốn ở lớp ba, giáo
viên có thể cho học sinh quan sát mơ hình hoặc hình vẽ, sau đó lập tóm tắt
6


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớ 3 giải toán có lời văn

đề bài qua, rồi mới đến bước chọn phép tính.
2/ Phương pháp thực hành luyện tập:
Sử dụng phương pháp này để thực hành luyện tập kiến thức, kỹ năng
giải toán từ đơn giản đến phức tạp ( Chủ yếu ở các tiết luyện tập ). Trong quá trình
học sinh luyện tập, giáo viên có thể phối hợp các phương pháp như: gợi mở - vấn đáp
và cả giảng giải - minh hoạ.
3/ Phương pháp gợi mở - vấn đáp:
Đây là phương pháp rất cần thiết và thích hợp với học sinh tiểu học,
rèn cho học sinh cách suy nghĩ, cách diễn đạt bằng lời, tạo niềm tin và khả
năng học tập của từng học sinh.
4/ Phương pháp giảng giải - minh hoạ:
Giáo viên hạn chế dùng phương pháp này. Khi cần giảng giải - minh
hoạ thì giỏo viên nói gọn, từ và kết hợp với gợi mở - vấn đáp. Giáo viên
nên phối hợp giảng giải với hoạt động thực hành của học sinh ( Ví dụ:
Bằng hình vẽ, mô hình, vật thật...) để học sinh phối hợp nghe, nhìn và
làm.

đầu bài, tóm tắt được đề toán , xác định bài toán thuộc dạng toán nào. Thực hiên đúng
phép tính.
B. Các loại toán hợp :
Các loại toán hợp ở lớp 3 là các bài toán giải bằng hai, ba phép tính trở lên. Trong đó
có đủ 4 phép tính, phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ở lớp ba, chú trọng nhất là hai loại
toán khá quan trọng sau:
1. Toán hợp giải bằng hai phép tính nhân, chia có liên quan đến rút về đơn vị
Ví dụ : Có 3 chồng sách như nhau xếp được 18 quyển. Hỏi 5 chồng như vậy xếp
được bao nhiêu quyển?
Ở loại toán này giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh hiểu rõ mối liên quan mật
thiết giữa các đơn vị đã cho và phải tìm . Và giải thích "Rút về đơn vị".
2. Toán hợp giải bằng 2 phép tính chia có liên quan đến rút về đơn vị.
Ví dụ : Có 3 thùng như nhau đựng 18 lít dầu. Hỏi có 30 lít dầu phải đựng trong mấy
thùng?
Ta thấy rằng qua hai ví dụ trên cách giải loại toán này cũng có 2 bước.
- 1 rút về đơn vị.

10


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớ 3 giải toán có lời văn

- Nhưng bước hai thì ngược lại nhau. Do đó muốn học sinh làm tốt hai dạng toán
này không bị nhầm lẫn. Tôi đã cho các em nắm vững dạng cơ bản, sau đó giáo viên lựa
chọn các bài tập điển hình để các em so sánh và tìm ra cách giải đư về dạng cơ bản.
Biện pháp 2: Cách giải bài toán có lời văn (Hướng dẫn học sinh theo bốn bước).
Bước 1: Tìm hiểu đề toán - Yêu cầu đọc kỹ đề bài.
- Tóm tắt đầu bài
Xác định xem đây loại toán gì? Sau đó khai thác đầu bài, bài toán cho biết gì? Bài
toán yêu cầu tìm cái gì? Tìm mối liên hệ giữa các dữ kiện của đề bài. Tìm ra cách tóm

Biện pháp 3: Tăng cường kiểm tra bài tập về nhà của học sinh. Tôi đã hướng dẫn
khối 3 sử dụng nhiều hình thức kiểm tra tổ nhóm, học sinh khá kiểm tra giúp đỡ học
sinh yếu, thông qua cha mẹ học sinh, kết hợp kiểm tra trên bảng trên giấy kiểm tra để
thường xuyên đánh giá việc học của học sinh.
Biện pháp 4: Động viên kịp thời học sinh có cố gắng trong học tập tạo niềm tin và ý
thức tự giác học tập cho các em và gia đình. Từ đó phối hợp và đôn đốc các em học tập
tốt. Hàng tuần nhận xét và đánh giá từng học sinh ở lớp, hoặc động viên khen ngợi ngay
sau mỗi tiết học những em có tiến bộ.
Biện pháp 5: Tăng cường giúp đỡ các em nắm vững lý thuyết công thức thường
xuyên, Khắc sâu kiến thức ngay tại lớp.
Giáo viên đặc biệt chú trọng phương pháp dạy nhẹ nhàng, tự nhiên để phát huy
năng lực tư duy sáng tạo của học sinh. Biết trình bày bài giải đầy đủ. Có thể viết gộp
các phép tính thành một dãy dựa vào quy tắc, hoặc công thức đã chom đã học. Biết thử
lại kết quả và tìm thêm các cách giải khác.
Biện pháp 6: Thường xuyên củng cố kĩ năng giải toán đã hình thành cho các em.
Thường xuyên củng cố kỹ năng giải toán đã hình thành cho các em. Gây hứng thú
trong việc giải toán, thi đua giải nhanh, giải đúng, trình bày sạch đẹp, khoa học. Từ đó
nâng cao chất lượng bộ môn toán, làm cho các em yêu thích việc giảỉ toán có lời văn
hơn. Biện pháp 7: Làm tốt việc chấm chữa bài cho học sinh. Đặc biệt chấm bài cá nhân(
1 thầy - 1 trò) giúp học sinh làm ra ngay và nhận ra ưu , khuyết điểm ở bài làm của
mình.Từ đó các em kịp thời phát huy hoặc sửa chữa bài giải sau.
12


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớ 3 giải toán có lời văn

Tómlại: Đối với các bài toán có lời văn như trên, giáo viên nên khuyến khích học
sinh tự nêu ra các giả thiết đã biết, cái cần phải tìm, cách tìm tắt bài toán và tìm đường
lối giải. Các phép tính giải chỉ là khâu thứ yếu mang tính kĩ thuật.
* Một số bài nâng cao dành cho học sinh khá, giỏi:


1315 x 6 = 7890 ( kg )
Đáp số : 7890 kg hàng
Cách 2 :

Bài giải

Mỗi chuyến xe chở được số kg hàng là :
1315 x 3 = 3945 ( kg )
Người đó chở được số kg là:
3945 x 2 = 7890 ( kg )
Đáp số : 7890 kg hàng.
Ví dụ 3: Một tờ giấy hình chữ nhật có chiều dài 72 cm , chiều rộng bằng 1/8 chiều
dài. Tính diện tích tờ giấy đó.

Bài giải
Theo sơ đồ ta thấy :
Chiều dài hơn chiều rộng 1 lần chiều rộng .
Chiều rộng của hình chữ nhật là 8 cm.
Chiều dài của hình chữ nhật là ;
8 x 2 = 16 ( cm )
Diện tích của hình chữ nhật là:
16 x 8 = 128 (cm2)
Đáp số : 128 cm2
.
VI. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Qua một thời gian nghiên cứu đề ra một số biện pháp giải toán có lời văn ở lớp 3,
nhất là tiết hướng dẫn học ( buổi học thứ hai trong ngày ) tôi đã mạnh dạn đã tổ chức
thực hiện chuyên đề toán, về phương pháp, về cách giải toán có lời văn cho học sinh lớp
14

15


Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớ 3 giải toán có lời văn

VIII. ĐỀ NGHỊ.
Qua thực tế giảng dạy môn toán ở Trường tiểu học nói chung và lớp 3 nói riêng, tôi
thấy người giáo viên phải luôn luôn tìm tòi học hỏi, trau dồi kinh nghiệm để nâng cao
trình độ nghiệp vụ. Từ những kinh nghiệm thực tế trong những năm giảng dạy, để giúp
học sinh thích học và giải toán có lời văn, tôi kiến nghị với các nhà soạn sách giáo khoa
hãy lựa chọn, sắp xếp hệ thống các bài tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp để
các em có thể vận dụng tốt các kiến thức đã học.
Đối với giáo viên, ở mỗi dạng toán cần hướng dẫn học sinh nhận dạng bằng nhiều
cách: đọc, nghiên cứu đề, phân tích bằng nhiều phương pháp ( Mô hình, sơ đồ đoạn
thẳng, suy luận ....) để học sinh đễ hiểu, dễ nắm bài hơn. Không nên dừng lại ở kết quả
ban đầu ( giải đúng bài toán ) mà nên có yêu cầu cao hơn đối với học sinh.
Ví dụ: Như yêu cầu học sinh ra một đề toán tương tự hoặc tìm nhiều lời giải khác
nhau.... Giáo viên phải luôn đổi mới phương pháp dạy bằng nhiều hình thức như: trò
chơi, đố vui.... phù hợp với đối tượng học sinh của mình: " Lấy học sinh để hướng vào
hoạt động học, thầy là người hướng dẫn, tổ chức, trò nhận thức chủ động trong việc giải
toán ''.
Trong giảng dạy giáo viên cần chú ý phát triển tư duy, khả năng phân tích, tổng
hợp, khả năng suy luận lôgíc, giúp các em nắm chắc kiến thức cụ thể. Với toán có lời
văn, đó là cách giải và trình bày lời giải, sử dụng tốt tất cả các phương pháp đó nêu ở
trên. Không nên dừng lại ở kết quả ban đầu ( giải đúng bài toán ) mà nên có yêu cầu cao
hơn đối với học sinh. Ví dụ: Như yêu cầu một học sinh ra một đề toán tương tự hoặc
tìm nhiều lời giải khác nhau..... Trong khi giải phải yêu cầu học sinh đặt câu hỏi: '' Làm
phép tính đó để làm gì ?'' , từ đó có hướng giải đúng, chính xác.
Sau mỗi bài giải, học sinh phải biết xem xét lại kết quả mình làm để giúp các em tự
tin hơn khi giải quyết một vấn đề gì đó. Qua cách dạy đã nêu trên đây, so với các lớp



Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớ 3 giải tốn có lời văn

MỤC LỤC
I TÊN ĐỀ TÀI………………………………………………………………………1
II. ĐẶT VẤN ĐỀ:…………………………………………………..………………1
1. Tầm quan trọng.
2. Thực trạng ban đầu :
3. Lí do chọn đề tài
4. Giới hạn của đề tài
III. CƠ SỞ LÝ LUẬN………………………………………………….…………..3
IV. CƠ SỞ THỰC TIỄN…………………………………………………………..4
V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU……………………………………………………5
V.I. HỆ THỐNG VÀ PHÂN LOẠI CÁC KIỂU DẠNG BÀI TOÁN CÓ LỜI
VĂN TRONG CHƯƠNG TRÌNH SGK LỚP 3 :………………………………………………….………...5
1)CHƯƠNG TRÌNH LỚP BA :……………………………………………………………………………………….5
2) NỘI DUNG KIẾN THỨC VỀ BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 3 :……..……….6
V.II. CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI TỐN CĨ LỜI VĂN………………………6
V.III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN KĨ NĂNG GIẢI TỐN CĨ LỜI VĂN CHO
HỌC SINH LỚP 3………………………………………….…………………………7
VI. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………….…………..14
VII. KẾT LUẬN…………………………………………………………………..15
VIII. ĐỀ NGHỊ……………………………………………………………………16
IX. TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………..…………18
X. MỤC LỤC……………………………………………………….……………19

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status