Một số biện pháp giúp học sinh lớp 2 giải toán có lời văn - Pdf 44

MỤC LỤC
Nội dung
A. Phần mở đầu
I. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
B. Phần nội dung
I. Cơ sở lý luận
II. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
III. Các biện pháp thực hiện
IV. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
C. Kết luận, kiến nghị
I. Kết luận
II. Kiến nghị

Trang
1
1
1
2
3
3
4
6
17
18
18
19

1

viên như: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi (tìm) gì? Khi giải toán thì đặt câu lời
giải chưa đúng, chưa hay hoặc không có câu lời giải… Vì kĩ năng đọc thành
thạo của các em chưa cao, nên các em đọc được đề toán và hiểu đề còn thụ
động, chậm chạp. Đây cũng là một vấn đề mà chúng tôi luôn luôn trao đổi, thảo
luận trong những buổi sinh hoạt chuyên môn, tích luỹ nghiệp vụ do nhà trường
tổ chức.
Từ những lí do trên tôi đã chọn đề tài: "Một số biện pháp giúp học sinh
lớp 2 giải toán có lời văn” ở trường Tiểu học Đồng Lương.
II. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu về nội dung dạy giải toán có lời văn trong chương trình môn
Toán lớp 2.
- Giúp học sinh có một số kỹ năng giải các bài toán có lời văn sau:

2


+ Học sinh nhận biết các dạng toán có lời văn và biết tìm hiểu đề bài
(thông qua cá nhân hoặc thảo luận nhóm).
+ Học sinh biết vận dụng tìm tòi lời giải cho bài toán có lời văn (qua
nhóm hoặc cá nhân).
+ Học sinh giải được bài toán có lời văn, lời giải hợp lý và có kết quả
đúng với yêu cầu của đề bài toán.
+ Học sinh biết kiểm tra, đánh giá kết quả của bài toán có lời văn.
III. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng để thực hiện đề tài là hoạt động học tập về giải toán có lời văn
của học sinh lớp 2B nói riêng và học sinh khối 2 trong trường Tiểu học Đồng
Lương nói chung trong năm học 2015 -2016.
IV. Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp nghiên cứu lí luận: Đọc và nghiên cứu những tài liệu liên
quan đến những vấn đề nghiên cứu.

phạm vi bảng nhân, chia từ bảng 1 đến bảng 5) và bước đầu làm quen với việc
giải bài toán có nội dung hình học (tính độ dài, tính chu vi các hình), các bài
toán liên quan đến phép tính với các đơn vị đo đã học (cm, m, km, kg…).
- Rèn phương pháp giải toán và khả năng diễn đạt (phân tích đề bài, giải
quyết vấn đề, trình bày vấn đề bằng nói và viết).
- Toán 2 không dạy các bài toán mang tính đánh đố học sinh nhưng nội
dung các bài toán phong phú, gần với thực tiễn xung quanh các em, bài toán
thường đặt ra dưới dạng giải quyết một tình huống có trong thực tiễn. Các bài
toán có chung về hình thức chỉ có một phép tính, một câu trả lời, một đáp số,
một cách giải duy nhất nhưng lại có sự khác nhau cơ bản về dấu của phép tính
và ý nghĩa của các phép tính. Chính vì vậy, việc giúp học sinh nhận ra từng
dạng, biết cách giải từng dạng, từng bài cụ thể để không nhầm lẫn là việc không
dễ dàng.
Giải toán ở bậc Tiểu học nói chung và giải toán lớp 2 nói riêng là hoạt
động quan trọng trong quá trình dạy và học Toán. Nó chiếm khoảng thời gian
tương đối lớn trong nhiều tiết học cũng như toàn bộ chương trình môn toán.Việc
dạy và học giải toán ở bậc Tiểu học nhằm giúp học sinh biết cách vận dụng
những kiến thức về toán, được rèn kỹ năng thực hành với những yêu cầu được
thực hiện một cách đa dạng phong phú. Thông qua việc giải toán giúp học sinh
4


ôn tập, hệ thống hoá, củng cố các kiến thức và kỹ năng đã học. Học sinh Tiểu
học, nhất là học sinh lớp 2 chưa có đủ khả năng lĩnh hội kiến thức qua lý thuyết
thuần tuý. Hầu hết các em phải tìm hiểu các bài toán qua sơ đồ trực quan. Từ đó
mới dễ dàng rút ra kết luận, các khái niệm và nội dung kiến thức cơ bản. Các
kiến thức đó khi hình thành lại được củng cố, áp dụng vào bài tập với mức độ
nâng dần từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp. Thông qua hoạt động giải
Toán rèn luyện cho học sinh tư duy logic, diễn đạt và trình bày một vấn đề toán
học nói riêng trong đời sống. Giải toán có lời văn giúp học sinh thực hành vận

2. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
2.1. Thuận lợi
Cơ sở vật chất nhà trường tương đối đảm bảo cho việc dạy và học cho học
sinh học 2 buổi /ngày.
Học sinh ngoan ngoãn, lễ phép.
5


Giáo viên dạy lớp 2 đều có thâm niên công tác và tay nghề vững vàng,
năng động, chịu khó học hỏi.
Nội dung chương trình Toán ở Tiểu học đã được xây dựng, thiết kế theo
cấu trúc đồng tâm, phù hợp với khả năng tư duy và nhận thức của học sinh.
Chương trình dạy và học Toán 2 theo chương trình mới đã tinh giản các nội
dung lí thuyết, tăng cường luyện tập và thực hành, mức độ của bài tập và bài học
phù hợp với chuẩn kiến thức và kĩ năng của môn học.
Nội dung dạy học “Giải toán có lời văn” được cấu trúc hợp lí, xen kẽ các
mạch kiến thức khác, làm rõ mạch kiến thức số học. Khi học về phép cộng, phép
trừ có các bài toán đơn làm rõ ý nghĩa phép cộng, phép trừ (đặc biệt có bài toán
về “nhiều hơn”, “ít hơn”, liên quan đến phép cộng, phép trừ mà ở lớp 1, học sinh
đã được làm quen khái niệm “nhiều hơn”, “ ít hơn” thông qua “so sánh” số
lượng của hai nhóm đối tượng bằng cách nối tương ứng). Nôi dung các bài toán
phong phú, đa dạng gần với thực tế đời sống giúp học sinh dễ cập nhật hơn.
2.2. Khó khăn
Sau 2 tuần thực học, tôi đã tiến hành khảo sát về cách giải toán và các kĩ
năng giải bài toán có lời văn của học sinh lớp 2B trường Tiểu học Đồng Lương.
Kết quả khảo sát thu được như sau:
Giải toán thành thạo Giải toán giải chậm
Chưa thành thạo
Sĩ số
SL

sinh khi giải các bài toán có lời văn còn chậm so với các dạng bài tập khác. Các
em thường lúng túng khi đặt câu lời giải cho phép tính, có nhiều em làm phép
tính chính xác và nhanh chóng nhưng không làm sao tìm được lời giải đúng

6


hoặc đặt lời giải không phù hợp với đề toán đặt ra, có em còn đặt tính ngược,
trình bày một bài toán chưa khoa học, chưa cân đối.
Điều này chưa đáp ứng được yêu cầu của việc dạy - học toán hiện nay là:
giúp học sinh nhận ra được đặc điểm, bản chất của bài toán, từ đó tìm ra phương
pháp giải toán phù hợp. Đặc biệt, trong các dạng toán có lời văn nói chung ở lớp
2 thì dạng toán ngược nói riêng, tương đối khó đối với học sinh. Việc giúp các
em phân tích, nắm vững bản chất của bài toán, tìm ra mối liên hệ giữa các dữ
kiện trong bài để tìm ra cách giải, rèn cho học sinh các thao tác tư duy logic:
phân tích - tổng hợp, so sánh, suy luận - khái quát. Điều này sẽ phát triển tư duy
cho các em, giúp các em không chỉ học tốt môn toán mà còn học tốt các môn
học khác. Đó cũng là nền tảng để các em học tốt ở các lớp trên.
Từ thực trạng trên, để giúp học sinh có kĩ năng giải toán, hứng thú trong
học tập, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, hoàn thành được mục tiêu đã đề ra
trong nhà trường, tôi đã mạnh dạn đưa ra “Một số biện pháp giúp học sinh lớp
2 giải toán có lời văn” như sau.
3. Các biện pháp thực hiện
Biện pháp 1: Chuẩn bị cho việc giải toán.
Để giúp cho học sinh có kĩ năng thành thạo trong việc giải toán thì chúng
ta không chỉ hướng dẫn học sinh trong giờ toán, mà một yếu tố không kém phần
quan trọng đó là luyện kĩ năng nói trong giờ Tiếng Việt.
Chúng ta đã biết, học sinh lớp 2 còn thụ động, rụt rè trong giao tiếp.
Chính vì vậy, để các em mạnh dạn tự tin khi phát biểu, trả lời, người giáo viên
cần phải: luôn luôn gần gũi, khuyến khích các em giao tiếp, tổ chức các trò chơi

Bước 1: Tìm hiểu bài
- Cho học sinh đọc đề bài toán nhiều lần
- Xác định yêu cầu của đề bài toán (cái đã cho và cái cần tìm)
- Trình bày số liệu đã tìm được
Ví dụ: + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi (tìm) gì?
Bước 2: Thiết lập các mối quan hệ của bài toán và lập kế hoạch giải
bài toán
- Học sinh thảo luận, tóm tắt nội dung bài toán
- Học sinh suy nghĩ, tìm tòi lời giải bài toán
- Định dạng phép tính và kết quả của phép tính
Bước 3: Tiến hành giải
- Sau khi tiến hành thiết lập các mối quan hệ thì tiến hành giải toán.
- Học sinh trình bầy cá nhân hoặc có thể chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ
để các em thảo luận tìm câu lời giải hay và phép tính đúng cho bài toán có lời
văn.
- Đưa ra đáp số cho bài toán.
Bước 4: Kiểm tra kết quả của bài toán
- Sau khi đưa ra kết quả, học sinh cần phải kiểm tra lại đề bài và kết quả
theo điều kiện của đề toán
- Thay thế kết quả và thử lại theo điều kiện của bài toán.
Biện pháp 3: Hướng dẫn học sinh giải một số bài toán có lời văn
1. Bài toán về nhiều hơn
Ví dụ 1: Em 7 tuổi, anh nhiều hơn em 5 tuổi. Hỏi anh bao nhiêu tuổi?
(Bài 4 - Sách giáo khoa - Trang 26; Giải bài toán có đề bài cho sẵn).
Bước 1: Tìm hiểu bài
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
2 học sinh đọc, cả lớp theo dõi

7 tuổi
thẳng.
5 tuổi
Em :
Anh:
? tuổi

- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
- Từ “nhiều hơn” ở bài toán được
hiểu như thế nào?
- Muốn biết anh bao nhiêu tuổi ta
làm thế nào?
* Hướng dẫn tìm câu lời giải:
- Bài toán hỏi gì?
- Em hãy nêu câu trả lời của bài
toán
- Khi các em biết nêu câu lời giải,
tôi lại khuyến khích các em tìm
những câu lời giải khác nhau, đúng
với yêu cầu bài toán. Sau đó hướng
dẫn các em đi đến câu lời giải hay
nhất.
* Hướng dẫn học sinh viết phép
tính:
- Muốn tìm anh bao nhiêu tuổi ta
làm phép tính gì?
7 cộng 5 bằng mấy?
- Vậy số tuổi của anh là bao nhiều?
- Danh số (tuổi) được dùng trong

- Ở đáp số, danh số không cần viết
dấu ngoặc đơn..
Lưu ý: Sau khi tìm hiểu nội dung yêu cầu bài toán xong giáo viên cần
hướng dẫn cho học sinh biết cách tóm tắt bài toán bằng lời, sơ đồ, mẫu vật...
Thời gian đầu giáo viên vừa hỏi học sinh, giáo viên vừa tóm tắt trên bảng. Đối
với học sinh lớp hai tóm tắt bằng lời và sơ đồ, mẫu vật là thuận lợi cho học sinh
nhận diện bài toán. Mức độ nâng dần lên về sau với hình thức học sinh tự đọc
hiểu, phân tích và tóm tắt bài toán dưới sự giúp đỡ hướng dẫn của giáo viên.
Thực tế giảng dạy cho thấy việc đặt câu lời giải phù hợp là bước vô cùng
quan trọng và khó khăn nhất đối với học sinh lớp 2. Chính vì vậy, việc hướng
dẫn học sinh lựa chọn và đặt câu lời giải hay cũng là một khó khăn lớn đối với
người dạy. Tuỳ từng đối tượng học sinh mà tôi lựa chọn các cách hướng dẫn sau:
+ Cách 1: (Được áp dụng nhiều nhất và dễ hiểu nhất): Dựa vào câu hỏi
của bài toán rồi bỏ bớt từ đầu “hỏi” và thay từ “bao nhiêu” bằng từ “số” để có
câu lời giải: “Số tuổi của anh là:”
+ Cách 2: Học sinh tự nêu miệng câu hỏi: “Hỏi anh bao nhiêu tuổi?” Để
học sinh suy nghĩ tìm câu lời giải: “Anh có số tuổi là:” …
Tóm lại: Tuỳ từng đối tượng, từng trình độ học sinh mà hướng dẫn các
em cách lựa chọn, đặt câu lời giải cho phù hợp.
Trong một bài toán, học sinh có thể có nhiều cách đặt câu lời giải khác
nhau như 2 cách trên. Song, trong khi giảng dạy, ở mỗi một dạng bài cụ thể tôi
yêu cầu cho các em suy nghĩ, thảo luận theo bàn, nhóm để tìm ra các câu lời giải
đúng và hay nhất, phù hợp với câu hỏi của bài toán đó.
Tuy nhiên cần hướng dẫn học sinh lựa chọn cách hay nhất để có câu lời
giải ghi vào bài giải. Sau khi học sinh đọc tìm được câu lời giải tôi tiếp tục đưa
ra hệ thống các câu hỏi hướng dẫn học sinh tìm được phép tính thích hợp cho
bài toán, tránh giảng qua loa rồi chỉ cho học sinh biết bài này phải làm phép
cộng, trừ, nhân hoặc chia.
Bước 3: Tiến hành giải
Hoạt động của giáo viên

người dạy cần tuân thủ cách trình bày bài giải theo hướng dẫn, quy định.
- Đầu tiên là tên bài (Viết sát lề bên trái có gạch chân), tiếp đó ghi tóm tắt,
sau gần tóm tắt là trình bày bài giải. Từ: “Bài giải” ghi ở giữa trang vở (có gạch
chân), câu lời giải ghi cách lề khoảng 1 đến 3 ô vuông tùy theo từng câu lời giải
dài hay ngắn, chữ ở đầu câu viết hoa, ở cuối câu có dấu hai chấm (:), phép tính
viết lùi vào so với lời giải khoảng 2 đến 3 chữ, cuối phép tính là đơn vị tính
được viết trong dấu ngoặc đơn. Phần đáp số ghi sang phần vở bên phải (có gạch
chân) và dấu hai chấm rồi mới viết kết quả và đơn vị tính (không phải viết dấu
ngoặc đơn nữa).
Song song với việc hướng dẫn các bước thực hiện, tôi thường xuyên trình
bày bài mẫu trên bảng và yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét về cách trình bày
để từ đó học sinh quen nhiều với cách trình bày.
Bên cạnh việc hướng dẫn cách trình bày như trên, tôi cũng luôn luôn nhắc
nhở, rèn luyện cho học sinh kĩ năng viết chữ - viết số đúng mẫu - đẹp. Việc kết
hợp giữa chữ viết đẹp và cách trình bày đúng cũng là một yếu tố góp phần tạo
nên sự thành công trong vấn đề giải toán có lời văn của các em.
Bước 4: Kiểm tra kết quả của bài toán
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh xem lại yêu cầu bài - Học sinh đọc lại yêu cầu bài toán
toán.
- Yêu cầu học sinh lấy kết quả để so 12 tuổi nhiều hơn 7 tuổi,
sánh, thử lại theo điều kiện của bài - Hoặc 12 - 7 = 5 (hay 12 - 5 = 7)
toán.
- Học sinh khẳng định kết quả đúng.
Lưu ý: Sau khi so sánh, thử lại đúng theo điều kiện của bài toán thì kết
quả bài làm đã đúng.
Ví dụ 2: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
46 cây


Hỏi đội Hai trồng được bao nhiêu cây?

Lưu ý: Với các bài toán dựa vào tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng để giải bài
toán, thì giáo viên cần cho học sinh quan sát sơ đồ, xác định được cái đã cho, cái
cần tìm và nêu được bài toán dựa vào tóm tắt.
Bước 2: Thiết lập các mối quan hệ của bài toán và lập kế hoạch giải
bài toán
Hoạt động của giáo viên
- Bài toán thuộc loại toán gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
- Từ “nhiều hơn” ở bài toán được hiểu
như thế nào?
- Muốn biết đội Hai trồng được bao
nhiêu cây ta làm thế nào?
* Hướng dẫn tìm câu lời giải
- Bài toán hỏi gì?
- Em hãy nêu câu trả lời của bài toán
* Hướng dẫn học sinh viết phép tính:
- Muốn tìm đội Hai trồng được bao
nhiêu cây ta làm phép tính gì?
46 cộng 5 bằng mấy?
- Vậy số cây đội Hai trồng được là
bao nhiều?
- Danh số (cây) được dùng trong
ngoặc đơn.
51 cây này là số cây của đội nào?
* Hướng dẫn HS ghi đáp số bằng cách
hỏi:
+ Ta đã tìm được số cây của đội Hai là
bao nhiêu?

- Cho HS trình bày vào vở.
- Học sinh làm bài
- Giáo viên quan sát, kiểm tra, chấm Bài 4:
điểm động viên các em.
Bài giải:
Đội Hai trồng được số cây là:
46 + 5 = 51 (cây)
Đáp số: 51 cây
Bước 4: Kiểm tra kết quả của bài toán
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh xem lại yêu cầu bài - Học sinh đọc lại yêu cầu bài toán
toán.
- Yêu cầu học sinh lấy kết quả để so 51 cây nhiều hơn 46 cây;
sánh, thử lại theo điều kiện của bài - Hoặc 51 - 46 = 5 hay 51 - 5 = 46
toán.
2. Bài toán về ít hơn
Ví dụ: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Anh
: 16 tuổi
Em kém anh : 5 tuổi
Em
:… tuổi?
(Bài 2 - Sách giáo khoa - Trang 31; Giải bài toán dựa vào tóm tắt bằng lời)
Bước 1: Đọc tóm tắt, xây dựng cái đã cho và cái cần tìm
Hoạt động của giáo viên
- Yêu cầu học sinh đọc tóm tắt
- Dựa vào tóm tắt em hãy cho biết: Bài
toán cho biết gì?.
- Bài toán yêu cầu tìm gì?

13


thế nào?
* Hướng dẫn tìm câu lời giải
- Bài toán hỏi gì?
- Em hãy cho câu trả lời của bài toán
các em đi đến câu lời giải hay nhất.
* Hướng dẫn học sinh viết phép tính:
- Muốn tìm em bao nhiêu tuổi ta làm
phép tính gì?
16 trừ đi 5 bằng mấy?
- Vậy số tuổi của em là bao nhiều?
- Danh số (tuổi) được dùng trong
ngoặc đơn.
11 tuổi này là số tuổi của ai?
* Hướng dẫn HS ghi đáp số bằng
cách hỏi:
+ Ta đã tìm được số tuổi của em là
bao nhiêu?
- Vậy ta ghi: 11 tuổi vào đáp số.
- Ở đáp số, danh số không cần viết
dấu ngoặc đơn.

em kém hơn anh.
- Hỏi em bao nhiêu tuổi?
- Em có số tuổi là; Số tuổi của em là;
Tuổi em là;
- Muốn tìm em bao nhiêu tuổi ta làm
phép tính trừ: 16 - 5

phải bài toán nào cũng cho rõ các thuật ngữ "nhiều hơn" và "ít hơn" mà các bài
toán lại cho các thuật ngữ "cao hơn" , "dài hơn", "to hơn" , "nặng hơn"... học
sinh phải hiểu ý nghĩa của các từ đó chính là "nhiều hơn". Các thuật ngữ "ngắn
hơn", "thấp hơn", "bé hơn" , "nhẹ hơn"....... đó chính là "ít hơn".
Sau khi dạy học sinh giải “Bài toán về nhiều hơn, ít hơn” để giúp học sinh phân
biệt và nắm chắc hai dạng toán này tôi hướng dẫn học sinh so sánh 2 dạng toán
"nhiều hơn" và "ít hơn" để phát hiện cái khác nhau giữa 2 dạng như sau:
Bài toán về nhiều hơn là bài toán đi tìm số nhiều hơn (tìm số lớn) ta phải
lấy số bé cộng với phần nhiều hơn.
Bài toán về ít hơn là bài toán đi tìm số ít hơn (tìm số bé) ta phải lấy số lớn
trừ đi phần ít hơn.
3. Giải bài toán về "nhiều hơn'', ít hơn” gián tiếp.
Ví dụ 1: Cành trên có 27 quả cam, cành trên có ít hơn cành dưới 3 quả
cam. Hỏi cành dưới có bao nhiêu quả cam?
Bước 1: Tìm hiểu bài
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
2 học sinh đọc, cả lớp theo dõi
- Yêu cầu học sinh lấy bút chì gạch - Cành trên có 27 quả cam, cành trên
một gạch dưới giữ liệu bài toán cho có ít hơn cành dưới 3 quả cam,
biết.
- Hỏi cành dưới có bao nhiêu quả cam?
- Yêu cầu học sinh lấy bút chì gạch hai
gạch dưới giữ liệu cần tìm.
Bước 2: Thiết lập các mối quan hệ của bài toán và lập kế hoạch giải
bài toán
Hoạt động của giáo viên
* Hướng dẫn tóm tắt
- Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng

- Vậy các em sẽ tìm số quả cam
cành dưới như thế nào?
* Hướng dẫn tìm câu lời giải
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Em hãy cho câu trả lời của bài toán
* Hướng dẫn học sinh viết phép
tính:
- Muốn tìm cành dưới có bao nhiêu
quả cam ta làm phép tính gì?
- 27 cộng 3 bằng mấy?
- Vậy số quả cam của cành dưới là
bao nhiều?
- Danh số (quả) được dùng trong
ngoặc đơn.
* Hướng dẫn học sinh ghi đáp số
bằng cách hỏi:
+ Ta đã tìm được số quả cam cành
dưới là bao nhiêu?
- Vậy ta ghi: 30 quả cam vào đáp số.
- Ở đáp số, danh số không cần viết
dấu ngoặc đơn.

vận dụng cách giải bài toán về “nhiều hơn”
để giải bài toán.
- Lấy số quả cam cành trên cộng với số quả
cam ít hơn của cành trên so với cành dưới.
- Tìm số quả cam ở cành dưới?
- Cành dưới có số quả cam là; Số quả cam
cành dưới có là; ...
- Muốn tìm cành dưới có bao nhiêu quả

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

16


- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
2 học sinh đọc, cả lớp theo dõi
- Yêu cầu học sinh lấy bút chì gạch - An cao 95cm và An cao hơn Nam 5
một gạch dưới giữ liệu bài toán cho cm .
biết.
- Hỏi Nam cao bao nhiêu xăng ti mét?
- Yêu cầu học sinh lấy bút chì gạch hai
gạch dưới giữ liệu cần tìm.
Bước 2: Thiết lập các mối quan hệ của bài toán và lập kế hoạch giải
bài toán
Hoạt động của giáo viên
* Hướng dẫn tóm tắt
- Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng

Hoạt động của học sinh
Tóm tắt:
? cm

Nam cao :
An cao:

5cm
95 cm

95 trừ 5 bằng 90
- Vậy chiều cao của Nam là bao - Chiều cao của Nam là: 90 cm
nhiều?
- Danh số (cm) được dùng trong 90 (cm)
ngoặc đơn.
* Hướng dẫn HS ghi đáp số bằng
cách hỏi:
17


+ Ta đã tìm được chiều cao của Nam - Chiều cao của Nam là: 90 xăng ti mét
là bao nhiêu?
- Vậy ta ghi: 90 xăng ti mét vào đáp
số.
- Ở đáp số, danh số không cần viết
dấu ngoặc đơn.
Bước 3: Tiến hành giải
Hoạt động của giáo viên
- Cho học sinh trình bày vào vở.
- Giáo viên quan sát, kiểm tra, chấm
điểm động viên các em.

Hoạt động của học sinh
Bài giải:
Số đo chiều cao của Nam là:
95 - 5 = 90 (cm)
Đáp số: 90 xăng ti
mét

Bước 4: Kiểm tra kết quả của bài toán



năng nhận dạng bài toán nhanh hơn so với đầu năm học. Hướng dẫn học sinh
giải toán lời văn với những biện pháp cụ thể là một việc mà giáo viên dạy học ở
tiểu học nên làm.
Hiệu quả đề tài cho thấy sự tiến bộ của học sinh được thể hiện qua kết quả
sau:
Sĩ số
17

Giải thành thạo
SL
TL
14
82,3

Kỹ năng giải chậm
SL
TL
3
17,7

Chưa thành thạo
SL
TL
0
0

Có được kết quả như vậy một phần nhờ tinh thần học tập tích cực, tự giác
của học sinh, biện pháp giáo dục đúng lúc, kịp thời của giáo viên, sự quan tâm

không gây căng thẳng, áp lực cho học sinh.
Trong quá trình giảng dạy phải luôn nắm bắt, đúc rút những vướng mắc,
khó khăn thực tế ở lớp mình dạy, để từ đó nghiên cứu tìm ra hướng giải quyết tốt
nhất.
Mỗi biện pháp giáo dục của giáo viên phải được thực hiện đúng thời
điểm, đúng nội dung ở từng bài học.
Không nên quá phụ thuộc vào sách giáo viên, vì sách giáo viên chỉ là tài
liệu hướng dẫn – tham khảo, không thể áp dụng đại trà với mọi đối tượng học
sinh trong lớp được.
Trong quá trình hướng dẫn giải toán có lời văn (ở lớp 2) giáo viên cần
lưu ý hơn nữa tới việc hướng dẫn cho các em cách đặt câu lời giải cho hay, cho
xúc tích. Vì việc thực hiện phép tính các em đều có thể nêu được ngay sau khi
đọc xong đề toán.
Để giúp học sinh có kĩ năng giải toán thành thạo, người giáo viên cần
chú ý nhiều đến kĩ năng: nghe - đọc - nói - viết trong môn Tiếng việt. Luyện kĩ
20


năng hỏi - đáp giúp các em có vốn từ ngữ lưu thông hơn, giúp các em dễ dàng
đặt câu lời giải cho bài toán.
Phải cố gắng khắc phục các sai lầm của các em trong mỗi bài, mỗi phần,
mỗi dạng toán, tránh để các sai lầm dồn lại sẽ khó giải quyết.
Trong từng tiết học, người giáo viên cũng cần tìm ra nhiều biện pháp,
nhiều hình thức hoạt động học tập như: Làm việc chung với lớp, làm việc cá
nhân, làm việc theo nhóm… và tập trung chú ý tới cả 3 đối tượng để giúp các
em học tốt hơn.
Người giáo viên cần phải luôn luôn có ý thức học hỏi và trau dồi kiến
thức để đáp ứng với yêu cầu ngày một đổi mới của xã hội. Muốn thế, người giáo
viên phải giành nhiều thời gian để nghiên cứu, tự tìm tòi trong các tài liệu có
liên quan, tham gia tích cực vào các lớp nghiệp vụ do ngành, trường tổ chức.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status