Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện duyên hải, tỉnh trà vinh - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
RR

Nguyễn Thành Lập

NGHIÊN CỨU
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
HUYỆN DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thành Lập

NGHIÊN CỨU
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ HUYỆN
DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH

Chuyên ngành : Địa lí học
Mã số

: 60 31 95

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC


của ai. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải
trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu của luận văn.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thành Lập


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................... 1
0T

T
0

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. 2
0T

0T

MỤC LỤC ............................................................................................................................ 2
0T

T
0

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... 8
0T

0T


0

6. Cấu trúc luận văn ............................................................................................................................... 13
0T

0T

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
0T

KINH TẾ ............................................................................................................................ 15
T
0

1.1. Cơ cấu kinh tế ................................................................................................................................. 15
0T

0T

1.1.1. Khái niệm cơ cấu, cơ cấu kinh tế .............................................................................................. 15
T
0

0T

1.1.1.1. Cơ cấu .............................................................................................................................. 15
T
0

0T


1.1.3.3. Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ............................................................................................. 19
T
0

0T

1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành cơ cấu kinh tế ....................................................... 19
T
0

T
0

1.1.4.1. Nhóm nhân tố tác động từ bên trong (trong nước) ............................................................. 19
T
0

T
0

1.1.4.2. Nhóm nhân tố tác động từ bên ngoài (ngoài nước) ............................................................ 20
T
0

T
0

1.1.5. Một số chỉ tiêu cơ bản để đánh giá cơ cấu kinh tế ..................................................................... 21
T


1.2.4. Các nguyên tắc chuyển dịch cơ cấu kinh tế .............................................................................. 23
T
0

T
0

1.2.5. Các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ............................................................... 24
T
0

T
0

1.2.5.1. Nhu cầu của con người luôn thay đổi và tăng lên không ngừng ........................................ 24
T
0

T
0

1.2.5.2. Sự tiến bộ khoa học và công nghệ ..................................................................................... 24
T
0

T
0

1.2.5.3. Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa, liên minh, liên kết giữa các nước trở thành hiện

0

0T

1.3.2. Mô hình chuyển dịch hướng ngoại ........................................................................................... 26
T
0

T
0

1.3.3. Mô hình kết hợp giữa nội lực và ngoại lực ............................................................................... 27
T
0

T
0

1.4. Sơ lược về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam .......................................................................... 27
0T

T
0

1.4.1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ............................................................................................ 28
T
0

T
0


Chương 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ HUYỆN DUYÊN
0T

HẢI, TỈNH TRÀ VINH THỜI KỲ 2000 - 2009 ............................................................... 34
T
0

2.1. Các nguồn lực tác động đến CDCCKT huyện Duyên Hải. ............................................................... 34
0T

T
0


2.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................................................. 34
T
0

0T

2.1.2. Nguồn lực tự nhiên. ................................................................................................................. 35
T
0

0T

2.1.2.1. Khí hậu. ............................................................................................................................ 35
T
0


0T

2.1.3. Nguồn lực kinh tế - xã hội. ....................................................................................................... 40
T
0

0T

2.1.3.1. Dân cư, lao động. ............................................................................................................. 40
T
0

0T

2.1.3.2. Cơ sở hạ tầng .................................................................................................................... 44
T
0

0T

2.1.3.3. Vốn đầu tư........................................................................................................................ 46
T
0

0T

2.1.3.4. Đường lối chính sách. ....................................................................................................... 46
T
0


T
0

2.2.1.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế .............................................................. 50
T
0

T
0

2.2.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực kinh tế .................................................. 54
T
0

T
0

2.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế ................................................................. 60
T
0

T
0

2.2.2.1. Chuyển dịch cơ cấu GTSX theo thành phần kinh tế .......................................................... 60
T
0

T

0T

T
0

2.3.1. Những mặt đã đạt được ............................................................................................................ 67
T
0

0T


2.3.2. Những khó khăn và thách thức ................................................................................................. 68
T
0

0T

Tóm tắt chương 2 ................................................................................................................................... 71
0T

0T

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
0T

HUYỆN DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2020 ........................................... 73
T
0


T
0

3.1.1.4. Dựa vào cơ hội và thách thức đến từ sự hội nhập WTO của nước ta.................................. 75
T
0

T
0

3.1.2. Quan điểm chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế ......................................................................... 76
T
0

T
0

3.1.2.1. Những quan điểm chung ................................................................................................... 76
T
0

0T

3.1.2.2. Những quan điểm cụ thể ................................................................................................... 77
T
0

0T

3.1.3. Định hướng và các phương án CDCCKT ................................................................................. 78

3.2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành .................................................................................... 84
T
0

T
0

3.2.1.1. Chuyển dịch cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế. ............................................................... 84
T
0

T
0

3.2.1.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động ............................................................................................ 85
T
0

T
0

3.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế ................................................................. 87
T
0

T
0

3.2.2.1. Chuyển dịch cơ cấu GTSX theo thành phần kinh tế .......................................................... 87
T

T
0


3.3. Những giải pháp .............................................................................................................................. 90
0T

0T

3.3.1. Nhóm giải pháp chung . ........................................................................................................... 90
T
0

0T

3.3.1.1. Đa dạng hóa các nguồn huy động vốn đầu tư phát triển .................................................... 90
T
0

T
0

3.3.1.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thu hút nhân tài .................................................. 91
T
0

T
0

3.3.1.3. Tập trung nguồn lực phát triển kinh tế vùng động lực và kinh tế biển................................ 93

0T

3.3.2.1. Tập trung đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng CNH - HĐH gắn với vấn đề
T
0

nông dân nông thôn ....................................................................................................................... 96
0T

3.3.2.2. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, phát
T
0

triển văn hóa đảm bảo an ninh xã hội ............................................................................................ 99
T
0

3.3.2.3. Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của khu vực công
T
0

nghiệp ......................................................................................................................................... 100
T
0

3.3.2.4. Tạo bước phát triển vượt bậc của khu vực dịch vụ .......................................................... 100
T
0

T

0T

T
0


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐBSCL

:

Đồng bằng sông Cửu Long

KT – XH

:

Kinh tế - xã hội

CCKT

:

Cơ cấu kinh tế

CDCCKT

:


Giá trị thực tế

GSS

:

Giá so sánh

KVI

:

Khu vực I (Nông, lâm và thủy sản)

KVII

:

Khu vực II (Công nghiệp và xây dựng)

KVIII

:

Khu vực III (Dịch vụ)

CCLĐ

:


Vốn hỗ trợ phát triển chính thức

FDI

:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

KCN

:

Khu công nghiệp

CCN

:

Cụm công nghiệp


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một xu hướng phát triển tất yếu của nền kinh tế hiện
nay. Từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI, Đảng ta đã đưa ra đường lối đổi mới kinh tế với mục tiêu xây
dựng và phát triển nền kinh tế nước ta theo hướng CNH - HĐH. Trong Đại hội lần thứ XI cũng vậy,
mục tiêu của Đảng ta là phấn đấu đến năm 2020 sẽ đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công
nghiệp theo hướng hiện đại. Đổi mới kinh tế phải bắt đầu từ đổi mới cơ cấu kinh tế, tức là chuyển
dần từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ.
Trong quá trình phát triển kinh tế của thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đã


Khái quát về những vấn đề lý luận có liên quan đến cơ cấu kinh tế và chuyển

dịch cơ cấu kinh tế, làm rõ các khái niệm, các nhân tố tác động và các chỉ tiêu đánh giá cơ bản.
-

Đánh giá các nguồn lực tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Duyên

Hải, phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Duyên Hải trong giai đoạn 2000 –
2009 và đánh giá những thành tựu đã đạt được và những tồn tại cần khắc phục trong thời gian tới.
-

Nêu ra những định hướng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy

chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Duyên Hải theo hướng CNH - HĐH.

3. Phạm vi nghiên cứu
3.1. Về nội dung
Do đề tài có nội dung rộng, phức tạp nên phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ giới hạn ở
những nội dung sau:
- Phân tích những ảnh hưởng của các nguồn lực tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
huyện.
- Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành gồm: Cơ cấu GDP, cơ cấu
giá trị sản xuất, cơ cấu lao động trong các khu vực kinh tế. Không phân tích sâu về các lĩnh vực
trong từng ngành.
- Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế gồm: Cơ cấu
GTSX, cơ cấu lao động của từng thành phần kinh tế.
- Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ gồm: Cơ cấu giá trị sản xuất của
các địa phương phân theo khu vực kinh tế và tỉ trọng so với toàn huyện.
- Nêu ra những định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy CDCCKT của

lại ở việc nghiên cứu chung về kinh tế - xã hội như : “Trà Vinh, thành tựu và định hướng phát
triển”. Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Trà Vinh 25 năm qua và những mục tiêu trong những năm tới”
trong cuốn Đồng bằng sông Cửu Long chào đón thế kỷ 21, NXB Văn nghệ TP. Hồ Chí Minh; Bộ kế
hoạch và đầu tư, Viện chiến lược phát triển, các Vùng, Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung Ương
tiềm năng và triển vọng đến năm 2010; hay trong “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh đến năm 2010 và tầm nhìn 2020” của Ủy ban nhân dân huyện
Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh…..
Trên cơ sở những nghiên cứu này, sẽ là những nguồn tài liệu tham khảo vô cùng quan
trọng và quí báu cho tôi, khi thực hiện đề tài “Nghiên cứu CDCCKT huyện Duyên Hải, tỉnh Trà
Vinh”.

5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận


5.1.1. Quan điểm hệ thống
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một hệ thống hoàn chỉnh gồm nhiều tầng, bản thân nó
là sự hợp thành của nhiều hệ thống khác nhau đồng thời cũng là bộ phận của hệ thống kinh tế - xã
hội. Trong CDCCKT của huyện Duyên Hải cũng vậy, nó có mối liên hệ chặt chẽ với môi trường
xung quanh, bao gồm cả môi trường tự nhiên và môi trường KT-XH. Sự CDCCKT có ảnh hưởng
đến sự phát triển kinh tế và ngược lại. Do đó phải xem CDCCKT như là một hệ thống luôn vận
động và phát triển không ngừng. Chính vì vậy, khi nghiên cứu sự CDCCKT của huyện Duyên Hải,
luôn phải tính đến các nhân tố ảnh hưởng và xem xét mối tương quan đối với CDCCKT của tỉnh,
vùng ĐBSCL và cả nước.
5.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Cơ cấu lãnh thổ kinh tế huyện Duyên Hải là một thể tổng hợp hoàn chỉnh. Trong đó
các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội có mối liên hệ mật thiết với nhau, tác động chi phối lẫn nhau
tạo thành những thế mạnh riêng cho từng vùng trong huyện, từ đó tạo nên thế mạnh đặc trưng cho
huyện. Do vậy, phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự CDCCKT huyện Duyên Hải. Để từ đó
đưa ra những giải pháp, định hướng phát triển có tính đồng bộ, tổng hợp nhằm khai thác tối đa

5.2.4. Phương pháp dự báo
CDCCKT là một quá trình lâu dài, muốn thành công phải làm công tác dự báo để
có hướng điều chỉnh cho phù hợp với xu hướng phát triển. Đề tài sử dụng phương pháp này, để dự
báo biến động và dự báo xu hướng dựa trên cơ sở tính toán từ nguồn số liệu đã thu thập được.
5.2.5. Phương pháp thống kê toán học
Là phương pháp sử dụng thường xuyên, nhưng để phân tích, lựa chọn những
giá trị đúng nhất, phù hợp với thực tiễn nhất, dựa trên cơ sở những số liệu thu thập được để phân
tích ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và KT – XH đến CDCCKT huyện Duyên Hải. Bên cạnh đó,
phương pháp thống kê toán học còn giúp cho tác giả phân tích, lựa chọn, dự báo các giải pháp thích
hợp cho sự CDCCKT trong tương lai.
5.2.6. Phương pháp chuyên gia
CDCCKT là vấn đề rất được sự quan tâm của các nhà khoa học và các cấp lãnh
đạo đặc biệt là lãnh đạo địa phương. Vì vậy, việc gặp gỡ, trao đổi ý kiến với các nhà khoa học, cán
bộ, chuyên viên của các sở, ban ngành trong huyện, trong tỉnh là phương pháp rất quan trọng.
Thông qua việc gặp gỡ này, tác giả có thể tiếp cận để kiểm chứng lại số liệu, tìm hiểu hiện trạng và
định hướng vấn đề nghiên cứu một cách hiệu quả hơn và nhanh hơn.

6. Cấu trúc luận văn
Đề tài “Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh” ngoài phần
mở đầu và kết luận, phần nội dung bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Duyên Hải thời kỳ 2000 –
2009.


Chương 3: Định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Duyên Hải, tỉnh
Trà Vinh đến năm 2020.


Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH

thành nên nền kinh tế (bao gồm các lĩnh vực kinh tế, các khâu tổ chức sản xuất và phân phối trao


đổi tiêu dùng), các khu vực kinh tế (nông thôn, thành thị) và các thành phần kinh tế (Nhà nước, hộ
gia đình, tập thể, vốn đầu tư nước ngoài…). Hiểu một cách đầy đủ, CCKT là tổng thể một hệ thống
kinh tế bao gồm nhiều yếu tố quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau trong không gian và thời
gian nhất định, phù hợp với mục tiêu đã xác định của nền kinh tế.
CCKT là một hệ thống ràng buộc, có các đặc trưng chủ yếu là mang tính khách quan và tính
lịch sử. Đồng thời, cơ cấu kinh tế là một hệ thống động, gắn với sự biến đổi phát triển không ngừng
của các yếu tố và các bộ phận cấu thành. Muốn phát huy tác dụng của CCKT, CCKT phải trải qua
một quá trình, một thời gian nhất định. Thời gian này dài hay ngắn tùy thuộc vào đặc điểm của từng
loại CCKT. Vì vậy, các loại cơ cấu thường không tồn tại một cách cố định bất biến mà có sự thay
đổi, chuyển dịch, phù hợp với biến động của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trong từng giai đoạn
lịch sử nhất định.
Như vậy, CCKT không những quy định về số lượng và tỉ lệ, giữa các yếu tố và bộ phận cấu
thành biểu hiện về lượng (là sự tăng trưởng của hệ thống), mà còn thể hiện những mối quan hệ cơ
cấu giữa các yếu tố biểu hiện về chất (là sự phát triển của hệ thống). Mối quan hệ giữa lượng và
chất trong cơ cấu của nền kinh tế thực chất là biểu hiện về tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế
đó. Một nền kinh tế chỉ có thể ổn định và tăng trưởng bền vững khi có cơ cấu cân đối và hợp lý. Do
đó nghiên cứu CCKT là nhằm nhận biết cấu trúc của nền kinh tế và phát hiện xu hướng vận động
của nền kinh tế theo từng thời kỳ để có những tác động cần thiết, thúc đẩy các xu hướng tích cực
hay hạn chế những tiêu cực để đạt những mục tiêu đã định trước. Khi nghiên cứu CCKT, nó mang
một ý nghĩa rất lớn đối với thực tiễn phát triển kinh tế trong từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội
của từng quốc gia nói chung, từng vùng và từng địa phương nói riêng.
Ở nước ta, Nghị Quyết đại hội Đảng lần thứ VI đã chỉ rõ: Nền kinh tế quốc dân có một cơ cấu
kinh tế hợp lý là cơ cấu kinh tế mà trong đó các ngành, các vùng, các thành phần, các hoạt động sản
xuất phải được bố trí cân đối, liên kết với nhau, phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã
hội để đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định.

1.1.3. Phân loại cơ cấu kinh tế

như sau:
- KVI gồm có nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Trong đó nông nghiệp bao gồm trồng
trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp; còn lâm nghiệp có trồng, chăm sóc rừng và khai thác lâm
sản; Thủy sản có đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản.
- KVII gồm công nghiệp và xây dựng. Trong đó công nghiệp lại phân làm nhiều ngành
thuộc 3 nhóm: Công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; công nghiệp sản xuất và phân phối
điện, khí đốt và nước.


- KVIII là tập hợp của nhiều ngành liên quan đến dịch vụ với chung một đặc điểm là các
sản phẩm được tạo ra không tồn tại dưới dạng hình thái vật thể bao gồm khách sạn và nhà hàng; vận
tải kho bãi và thông tin liên lạc; tài chính tín dụng; hoạt động khoa học và công nghệ; các hoạt động
liên quan tới kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động cứu trợ xã
hội; hoạt động văn hóa, Đảng, Đoàn thể, thể thao;…
Đối với nền kinh tế quốc dân, CDCCKT theo hướng CNH - HĐH là sự chuyển dịch các ngành
kinh tế thuộc khu vực I, II, III theo chiều hướng tăng dần tỉ trọng các ngành thuộc KVII và KVIII,
giảm dần tỉ trọng của các ngành thuộc KVI.

1.1.3.2. Cơ cấu thành phần kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế gắn liền với các loại hình sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất.
Tùy theo phương thức sản xuất mà có các thành phần kinh tế chiếm địa vị chi phối hay chủ đạo và
các thành phần kinh tế khác cùng tồn tại.[32, tr.24]
Nước ta chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần gồm kinh tế nhà nước,
kinh tế ngoài nhà nước (tập thể, tư nhân và cá thể) và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Các thành
phần kinh tế được xác định với vai trò khác nhau trong đó lấy kinh tế Nhà nước và kinh tế tập thể
làm nền tảng và đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.
Kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo, là động lực thúc đẩy sự phát triển và tăng trưởng của
nền kinh tế. Thành phần kinh tế này bao trùm các ngành kinh tế then chốt gắn liền với việc quản lý
tài nguyên của đất nước, với an ninh quốc phòng và với các lĩnh vực quan trọng khác.
Kinh tế tập thể có ý nghĩa quan trọng với nhiều hình thức tổ chức trên cơ sở tham gia tự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status