ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MÃ THỊ HÀ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT
ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẮC KẠN,
TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2010 – 2014
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MÃ THỊ HÀ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT
ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẮC KẠN,
TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2010 – 2014
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thế Đặng
Thái Nguyên, năm 2015
thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn cán bộ thuộc các phòng, đơn vị của Uỷ ban nhân
dân thị xã Bắc Kạn, Thanh tra thị xã Bắc Kạn, phòng Tài nguyên và Môi trường thị
xã Bắc Kạn, Bộ phận tiếp công dân trực thuộc Văn phòng HĐND - UBND thị xã
Bắc Kạn và nhân dân trong vùng nghiên cứu của luận văn đã giúp đỡ tôi trong quá
trình thu thập số liệu để thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn cơ quan, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã động viên, giúp
đỡ để tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Mã Thị Hà
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ...................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................ 2
3. Ý nghĩa ........................................................................................................... 3
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 32
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 32
2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hìnhquản lý, sử
dụng đất của thị xã Bắc Kạn.......................................................................... 32
2.2.2. Thực trạng giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về
đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2014 .......................... 32
2.2.3. Yếu tố ảnh hưởng đến khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai trên
địa bàn thị xã Bắc Kạn .................................................................................. 32
2.2.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác tiếp dân, xử
lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai trên địa bàn thị xã Bắc
Kạn ................................................................................................................ 33
2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 33
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .................................................. 33
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................ 33
2.3.3. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp ................................................... 33
2.4.4. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu ....................................... 34
2.4.5. Phương pháp chuyên gia .................................................................... 34
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 35
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất
của thị xã Bắc Kạn ............................................................................................ 35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................... 35
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của thị xã Bắc Kạn .................................... 38
3.1.3. Tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai tại thị xã Bắc Kạn ... 43
v
3.2. Thực trạng đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trên địa
bàn thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2014 ....................................................... 50
3.2.1. Thực trạng tiếp dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
GPMB
Giải phóng mặt bằng
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HCNN
Hành chính nhà nước
HĐND
Hội đồng nhân dân
HVHC
Hành vi hành chính
KN
Khiếu nại
TC
Tố cáo
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả các số liệu
trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ luận
văn nào khác.
Tôi xin cam đoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
Mã Thị Hà
viii
Bảng 3.15: Kết quả giải quyết đơn tố cáo trên địa bàn thị xã Bắc Kạn giai đoạn
2010 - 2014 ................................................................................................ 68
Bảng 3.16. Tình hình tranh chấp về đất đai trên địa bàn huyện thị xã Bắc Kạn
giai đoạn 2010 - 2014 ................................................................................ 69
Bảng 3.17. Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn giai
đoạn 2010 - 2014 ....................................................................................... 73
Bảng 3.19. Tổng hợp kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
trên địa bàn thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2014.................................... 76
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Cơ cấu sử dụng đất thị xã Bắc Kạn năm 2014 .......................................... 47
Hình 3.2. Tỷ lệ các loại đơn về đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn giai đoạn
2010 - 2014 ................................................................................................. 52
Hình 3.3. Tình hình khiếu nại thể hiện theo nội dung khiếu nại về đất đai trên
tổ chức, cá nhân; làm tốt công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
sẽ giúp cho Nhà nước kịp thời uốn nắn, chấn chỉnh những sơ hở, yếu kém trong
công tác quản lý Nhà nước, xác lập chặt chẽ hơn mối quan hệ pháp lý giữa Nhà
nước với người sử dụng đất và giữa những người sử dụng đất với nhau. Tạo điều
kiện cho việc sử dụng đất đai một cách ổn định, đầy đủ, hợp lý, đạt hiệu quả cao
nhất, góp phần vào sự ổn định tình hình hướng đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội. Do vậy các vấn đề liên quan đến khiếu nại, tố cáo và công tác giải quyết khiếu
nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai luôn nhận được sự quan tâm của nhiều cấp, nhiều
ngành và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai của các cơ quan Nhà
nước trong thời gian qua đã thu được những kết quả khả quan. Tuy nhiên, tình hình
khiếu nại, tố cáo về đất đai hiện nay vẫn còn những diễn biến phức tạp, số người đi
khiếu nại, tố cáo còn nhiều; nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng và vượt
2
cấp. Việc giải quyết còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu. Nguyên nhân của tồn tại nói
trên chủ yếu là do việc tổ chức thực hiện pháp luật về đất đai, khiếu nại, tố cáo và
việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân còn nhiều thiếu sót, hạn chế.
Bắc Kạn là tỉnh được tái lập từ năm 1997 khi chia tách tỉnh Bắc Thái thành
hai tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Bắc Kạn. Thị xã Bắc Kạn là trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh
gồm có 08 xã, phường. Trong những năm qua trên địa bàn tỉnh nói chung và thị xã
Bắc Kạn nói riêng đã và đang triển khai thực hiện nhiều dự án về phát triển kinh tế - xã
hội, xây dựng phát triển các khu đô thị, khu tái định cư và các công trình khác do vậy
công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được các cấp chính quyền đặc biệt trú
trọng, vì vậy đã đạt được những kết quả nhất định trong công tác quản lý. Song do
rất nhiều nguyên nhân nên công tác quản lý đất đai vẫn còn những bất cập, các vụ
khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trong thực tế vẫn được xem là những
điểm nóng khó giải quyết đặc biệt là khiếu nại về công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng, bố trí tái định cư và tranh chấp quyền sử dụng đất.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học và pháp lý công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố
cáo và tranh chấp về đất đai
1.1.1. Cơ sở khoa học
- Công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư là công việc bước đầu của quá trình
tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo và những bức súc của công dân về quyết
định hành chính hoặc hành vi hành chính hoặc những thắc mắc, tranh chấp… của
người dân mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét giải quyết.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai là một trong 15 nội dung
của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là hoạt động của các cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền nhằm giải quyết những bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ các tổ
chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia vào quan hệ đất đai để tìm ra các giải pháp
đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm phục hồi lại các quyền lợi bị xâm phạm, đồng
thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật đất đai.
- Với chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai thì tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai thường chỉ là vấn đề quyền sử dụng đất hoặc là quyền sử dụng liên quan
đến địa giới hành chính hoặc quyền sử dụng liên quan đến tài sản.
- Giải quyết mọi trường hợp tranh chấp về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc đất
đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản
lý; kiên quyết bảo vệ những thành quả cách mạng về ruộng đất, đồng thời sửa lại
theo đúng pháp luật những trường hợp xử không đúng.
- Phải nắm vững quan điểm lấy dân làm gốc, phải dựa vào dân, bàn bạc dân
chủ công khai quỹ đất với dân để giải quyết và phát huy tinh thần đoàn kết, tương
trợ trong một nội bộ nông dân để họ tìm ra giải pháp, không gò ép mệnh lệnh; cần
6
1.1.2.2. Văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Nghị định số 67/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ
hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo;
- Nghị định số 53/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 04 năm 2005 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12
năm 1998, Luật sửa đổi, bổ sung mội số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15
tháng 06 năm 2004;
- Chỉ thị số 36/2004/CT-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng
Chính phủ về việc chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ
quan hành chính nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về việc thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ
quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;
- Nghị định 75/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03/10/2012 về việc quy
định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại năm 2011, có hiệu lực 20/11/2012;
- Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;
Kạn quy định một số nội dung cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
8
1.2. Tình hình khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trên cả nước
1.2.1. Tình hình khiếu nại, tố cáo và kết quả giải quyết khiếu nại tố cáo trên
phạm vi cả nước
1.2.1.1. Tình hình khiếu nại, tố cáo
- Từ năm 2011-2014, các cơ quan hành chính nhà nước đã tiếp nhận, xử lý
717.629 đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo.
Trong đó có 237.759 đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, đủ điều kiện xử lý
(203309 đơn khiếu nại; 34.450 đơn tố cáo), số còn lại là các đơn kiến nghị, đề nghị,
đơn trung lặp, nặc danh và không rõ nội dung và địa chỉ người khiếu nại, tố cáo.
- Về tính chất, mức độ của các vụ việc khiếu nại, tố cáo diễn biến phức tạp và
bức xúc ở nhiều nơi, có lúc, có nơi đặc biệt phức tạp, gay gắt, biểu hiện rõ nhất là:
số đoàn đông người tăng mạnh, thái độ khiếu kiện thiếu kiềm chế, khiếu nại, tố cáo
vượt cấp lên Trung ương gia tăng; tình trạng đơn thư gửi tràn lan mang tính phổ
biến, nhất là trong các dịp có sự kiện chính trị (họp Trung ương, họp Quốc hội, Bầu
cử Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân, Đại hội Đảng…).
- Có nhiều vụ việc phát sinh từ những năm trước, đã được các cấp chính
quyền xem xét, giải quyết nhưng công dân vẫn không nhất trí tiếp tục khiếu kiện
kéo dài, nhất là các vụ việc khiếu nại về thu hồi đất để thực hiện dự án, các vụ việc đòi
lại đất cũ, tranh chấp đất đai trong nội bộ nhân dân…[36].
1.2.1.2. Tình hình tranh chấp đất đai
Tranh chấp hành chính trong lĩnh vực đất đai có xu hướng gia tăng và đặc biệt
ngày càng trở nên bức xúc từ sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành
ngày 01/7/2014. Kết quả tiếp nhận và giải quyết số đơn thư về tranh chấp hành
chính trong lĩnh vực đất đai phát sinh và được các cơ quan hành chính nhà nước thụ
1.2.1.3. Kết quả công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo
a) Về tiếp công dân
Từ năm 2011 - 2014, các cơ quan hành chính nhà nước đã tiếp 1.568.413 lượt
người đến khiếu nại, tố cáo; với có 18049 đoàn đông người, trong đó: Trụ sở Tiếp công
dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đã tiếp 116.604
lượt người, với 24.798 vụ việc; Các Bộ, ngành Trung ương đã tiếp 153.971 lượt người.
Các địa phương đã tiếp 1.297.838 lượt người. Các tỉnh có số lượng người khiếu nại, tố
cáo nhiều là: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Quảng Nam, Đồng Tháp, Đà Nẵng, Quảng
Ninh, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc[37].
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ...................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................ 2
3. Ý nghĩa ........................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học và pháp lý công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại,
tố cáo và tranh chấp về đất đai ........................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở khoa học ..................................................................................... 4
nhượng lại cho người khác, dẫn đến người có đất bị thu hồi cho rằng thiếu sự công
bằng về lợi ích nên khiếu nại gay gắt. Có những trường hợp mặc dù nhà đầu tư đã
có sự hỗ trợ thêm nhưng cũng chưa đáp ứng được đòi hỏi của người có đất bị thu
hồi dẫn đến khiếu nại kéo dài, không dứt điểm được.
Chính phủ đã nhiều lần thay đổi chính sách về bồi thường, hỗ trợ theo hướng
có lợi cho người bị thu hồi đất (lần sau cao hơn, tốt hơn lần trước), tạo điều kiện
thuận lợi để giải quyết được các trường hợp mới thì một số trường hợp bị thu hồi
đất trước đây so bì, phát sinh khiếu nại.
- Một số vụ việc khiếu nại về nhà, đất do lịch sử để lại như: đòi lại đất nông
nghiệp đưa vào HTX, Tập đoàn sản xuất, sau đó giải thể, trả lại đất cho nông dân,
đất sản xuất của dân nhưng sau đó đưa vào các nông - lâm trường quốc doanh và
nay cổ phần hóa; Chính sách về nhà ở như tịch thu, trưng mua, trưng dụng cải tạo,
quản lý nhà vắng chủ, bán nhà theo Nghị định 61/CP của Chính phủ, tranh chấp đất
đai, nhà cửa trong nhân dân, tranh chấp đất đai, đòi lại cơ sở tôn giáo, đòi lại đất của
đồng bào dân tộc... phát sinh trong những năm trước đây, đến nay chưa được giải
quyết dứt điểm. Số vụ việc này không còn nhiều nhưng thường có tính chất gay gắt,
phức tạp và rất khó khi áp dụng pháp luật để giải quyết.
- Ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận nhân dân còn hạn chế nên có
những yêu cầu, đòi hỏi không đúng hoặc vượt quá quy định pháp luật. Có những vụ
12
việc đã được giải quyết nhiều lần với nhiều biện pháp khác nhau, cơ bản là đúng
chính sách, pháp luật, có lý, có tình nhưng người khiếu nại vẫn không chấp nhận kết
quả giải quyết, thậm chí có những phản ứng tiêu cực, cố chấp, gây rối trật tự hoặc
đã bị các thế lực thù địch, phần tử cơ hội chính trị trong và ngoài nước lợi dụng kích
động, khiếu kiện kéo dài, bức xúc [40].
b) Nguyên nhân chủ quan
- Công tác quản lý về đất đai còn sơ hở, lỏng lẻo, nhiều cán bộ lợi dụng, tham
nơi có biểu hiện coi nhẹ ý dân, coi trọng các biện pháp hành chính, pháp luật (mệnh
lệnh, phục tùng và cưỡng chế), nóng vội, chủ quan, áp đặt, quan tâm nhiều đến mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà thiếu quan tâm chăm lo đời sống dân sinh, ổn
định cuộc sống, vấn đề chuyển đổi nghề, tạo việc làm, tái định cư không thực hiện
đúng như cam kết … trong khi đời sống khó khăn dẫn đến công dân bức xúc, khiếu
kiện đông người, gay gắt. Trên thực tế, có nhiều trường hợp bố trí tái định cư không
hợp lý, hoặc tạo việc làm không ổn định nên sau một thời gian công dân quay lại
khiếu nại.
- Công tác giám sát của cơ quan dân cử, của các tổ chức chính trị xã hội đối
với cơ quan hành chính tư pháp trong công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
chưa được tiến hành thường xuyên.
1.2.2. Đánh giá kết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo trên cả
nước giai đoạn 2010 – 2014 và phương hướng nhiệm vụ công tác tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thời gian tới.
1.2.2.1. Ưu điểm
- Công tác chỉ đạo, lãnh đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu
nại, tố cáo của chính quyền ở nhiều địa phương ngày càng tập trung và quyết liệt
hơn trước, đã đề ra và thực hiện nhiều chủ trương, biện pháp tích cực để nâng cao
hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn; quan tâm chỉ đạo các
sở, ban, ngành rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định trong lĩnh vực quản
lý đất đai, tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện chính sách xã hội trong
phạm vi địa phương nên đã góp phần hạn chế phát sinh khiếu kiện mới. Một số cấp
uỷ và chính quyền địa phương đã ban hành nhiều chỉ thị, văn bản lãnh đạo, chỉ đạo
công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, xây dựng kế hoạch thực hiện. Hầu hết các tỉnh,
thành phố đều có chương trình, kế hoạch, thành lập các đoàn thanh tra, tổ công tác
để kiểm tra, xác minh, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, bức xúc,
kéo dài;
14
dân theo quy định.