Bản mô tả hồ sơ dạy học dự thi của giáo viên
1. Tên hồ sơ dạy học: Chủ đề: Bảo vệ hệ hô hấp.
2. Mục tiêu dạy học:
2.1: Kiến thức:
2.1.1- Kiến thức chủ đề:
Học sinh trình bày được các đặc điểm chủ yếu của cơ chế thông khí ở
phổi
Học sinh trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào.
Học sinh trình bày được tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt
động hô hấp.
Học sinh giải thích được cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể
thao đúng cách.
Học sinh đề ra các biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh và
tích cực hành động ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí.
Học sinh sử dụng kiến thức Toán học, Vật lý, Hóa học... để giải thích các
hiện tượng trong Sinh học.
2.1.2- Kiến thức tích hợp:
2.1.2.1: Môn Hóa học 8.
Bài 28. Không khí – Sự cháy: Học sinh trình bày được thể tích các khí
trong không khí và trình bày được các biện pháp bảo vệ không khí trong lành,
tránh ô nhiễm.
2.1.2.2: Môn Vật lý 8:
Bài 8: Áp suất của chất lỏng và chất khí:
Từ Ct: P = d.h Trong đó h: chiều cao d: trọng lượng riêng
Mà h= V/S
P = d.V/S
2.1.2.3: Môn Toán:
Công thức tính diện tích hình bình hành: S= h.cạnh đáy
Công thức tính diện tích hình chữ nhật: S = dài x rộng
2.1.2.4: Môn Giáo dục công dân 6:
Bài 1: Tự chăm sóc rèn luyện thân thể.
Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn cơ quan hô hấp và ý thức bảo vệ môi
trường.
Thấy được mối quan hệ giữa các môn học, từ đó có ý thức học tập và yêu
thích tất cả các môn học.
3. Đối tượng dạy học của bài học:
Học sinh trường THCS Đồng Tâm, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
+ Số lớp: 2 lớp
+ Khối lớp: Khối 8: 8A. 8B
4. Ý nghĩa của bài học:
4.1. Ý nghĩa của bài học đối với thực tiễn dạy học:
Qua việc dạy học của bài học thì học sinh đã có tư duy, vận dụng được
kiến thức của nhiều môn học khác nhau để giải quyết một vấn đề gặp trong cuộc
sống.
Từ những kiến thức của bài học và cách vận dụng kiến thức của nhiều
môn học khác nhau để giải quyết vấn đề mà học sinh có thể vận dụng đối với
các tình huống khác.
Hình thành cho học sinh thấy được mối liên quan giữa các môn học để từ
đó giúp học sinh có cái nhìn bước đầu về bài thi: Vận dụng kiến thức liên môn
giải quyết các tình huống trong thực tiễn.
4.2. Ý nghĩa của bài học đối với thực tiễn đời sống:
Học sinh biết luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh nhằm mục đích
tăng cường tính dẻo dai của các cơ tham gia vào cử động hô hấp, tính linh hoạt
của hô hấp giúp cơ thể nâng cao thể lực.
Biết cách phòng tránh các tác nhân có hại của môi trường sống tới hệ hô
hấp:
+ Không nên la hét nói to trong điều kiện độ ẩm không khí cao, nhiều bụi.
+ Dọn dẹp nhà cửa, trường học, lớp học thông thoáng, đảm bảo vệ sinh
tránh bị ô nhiễm.
Phát hiện mối đe dọa tác động xấu đến môi trường làm môi trường bị ô
nhiễm, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống.
I - Mục tiêu của chủ đề:
1- Kiến thức:
1.1- Kiến thức tiết 22:
Học sinh trình bày được các đặc điểm chủ yếu của cơ chế thông khí ở
phổi
Học sinh trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào.
Học sinh giải thích được cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể
thao đúng cách.
Học sinh đề ra các biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh và
tích cực hành động ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí.
Học sinh sử dụng kiến thức Toán học, Vật lý, Hóa học... để giải thích các
hiện tượng trong Sinh học.
1.2- Kiến thức tích hợp:
1.2.1: Môn Hóa học 8.
Bài 28. Không khí – Sự cháy: Học sinh trình bày được thể tích các khí
trong không khí và trình bày được các biện pháp bảo vệ không khí trong lành,
tránh ô nhiễm.
1.2.2: Môn Vật lý 8:
Bài 8: Áp suất của chất lỏng và chất khí:
Từ Ct: P = d.h Trong đó h: chiều cao d: trọng lượng riêng
3
Mà h= V/S
P = d.V/S
1.2.3: Môn Toán:
Công thức tính diện tích hình bình hành: S = h.cạnh đáy
Công thức tính diện tích hình chữ nhật: S = dài x rộng
1.2.4: Môn Thể dục:
Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
Phương pháp quan sát.
Phương pháp tìm tòi.
Phương pháp giảng giải.
V- Ứng dụng công nghệ thông tin:
Sử dụng phần mềm Microsoft Office PowerPoint 2003 và 2010.
Sử dụng phần mềm cắt nối đổi đuôi video Format Ractory.
Máy chiếu.
4
Loa.
VI - Tiến trình hoạt động dạy và học:
1- Ổn định lớp(1 phút):
Ổn định trật tự lớp.
Kiểm tra sĩ số của học sinh.
2 - Kiểm tra bài cũ(3 phút):
? Hô hấp gồm mấy giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào?
? Ý nghĩa của hô hấp đối với đời sống con người?
3- Bài mới:
Giới thiệu bài: Từ câu trả lời của học sinh về ý nghĩa của hô hấp, giáo viên giới
thiệu vào chủ đề.
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thông khí ở phổi( 18 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV nêu câu hỏi:
- Tại sao phổi được thông - Nhờ động tác hít vào và
khí?
hợp hoạt động như thế nào để sung.
tăng giảm thể tích lồng ngực? - > HS tự rút ra kết luận.
Nội dung
I.Sự thông khí ở
phổi
- Sự thông khí ở
phổi nhờ cử động
hô hấp (Hít vào
thở ra).
- Các cơ quan liên
sườn, cơ hoành, cơ
bụng phối hợp với
xương ức, xương
sườn trong cử
động hô hấp.
- Dung tích phổi
phụ thuộc vào:
Giới tính tầm vóc,
tình trạng sức
khỏe, luyện tập…
5
? Dùng kiến thức Vật lý hãy
giải thích: Vì sao khi hít vào - Ta có công thức tính áp
thể tích lồng ngực lại tăng sau suất chất khí là:P=d.h mà
đó lại thở ra và ngược lại.?
h=V/S ->P=d.V/S
lời.
- GV chiếu bảng: Dung tích
sống của người Việt Nam.
Yêu cầu HS quan sát và trả
lời câu hỏi:
+ Dung tích phổi khi hít vào,
thở ra bình thường và gắng
sức có thể phụ thuộc vào các
yếu tố nào?
- Liên hệ thực tế: Vì sao ta - Quan sát hình và trả lời
nên tập hít và thở sâu?
câu hỏi.
Môn Thể dục:
Yêu cầu HS cho biết vai trò
khi hít thở sâu đối với học thể - HS vận dụng kiến thức
dục.
mới học trả lời câu hỏi.
- Kể tên một số vận động viên
6
có thành tích cao trong hoạt
động thể dục thể thao ?
- GV chiếu hình ảnh một số
vận động viên đạt thành tích - HS kể.
cao trong thể dục thể thao.
- Nên tập luyện từ lứa tuổi
nào để có dung tích sống là - Quan sát.
cao nhất?
- GV chiếu một số hình ảnh
+ PTTƯ : Canxihidroxit +
cacbonic -> canxicacbonat
+ Nước.
+ Giải thích : Do cacbonic
kết hợp với canxihidroxit
tạo ra canxicacbonat kết
tủa nên tạo thành vẩn đục.
Như vậy qua thí nghiệm đó
ta thấy: Trong khí thở ra có
CO2, ngoài ra cón có chứa
các khí khác. Để đo được
các khí đó người ta có thiết
bị đo thể hiện ở hình 21.3.
-GV chiếu hình 21.3 và
bảng 21.
- Quan sát bảng và trả
- ? Trong khí thở ra và hít lời câu hỏi.
vào gồm những khí nào và
- Sự trao đổi khí ở
phổi:
+ O2 khuếch tán từ
phế nang vào máu.
+ CO2 khuếch tán
từ máu vào phế
nang.
- Sự trao đổi khí ở
tế bào:
+ O2 khuếch tán từ
thở ra thấp hơn rõ rệt do
O2 khuếch tán từ phế nang
vào mao mạch máu.
- Tỷ lệ % CO2 trong khí
thở ra cao hơn rõ rệt do
CO2 khuếch tán từ mao
mạch máu ra phế nang.
- Hơi nước bão hòa trong
khí thở ra do nước làm ẩm
lớp niêm mạc tiết chất
nhày phủ toàn bộ đường
Môn Hóa học:
dẫn khí.
Thành phần khí hít vào - Tỷ lệ % N2 trong khí hít
chính là thành phần các khí vào và thở ra khác nhau
của không khí được giới không nhiều. Sự khác nhau
thiệu trong bài 28: Không này không có ý nghĩa sinh
khí- sự cháy.
học.
- GV nhận xét bổ xung.
- Nêu mối quan hệ giữa
quá trình trao đổi khí ở phổi
và trao đổi khí ở tế bào?
- Mối quan hệ
giữa trao đổi khí ở
phổi và trao đổi
khí ở tế bào:
+Trao đổi khí
(TĐK) ở phổi là
Tiết 23: CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP( tiếp theo)
I – Mục tiêu của chủ đề:
1- Kiến thức:
1.1: Kiến thức tiết 23:
Học sinh trình bày được tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt
động hô hấp.
Giải thích được cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể thao đúng
cách.
Đề ra các biện pháp luyện tập có một hệ hô hấp khoẻ mạnh và tích cực
hành động ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí.
Thấy được mối quan hệ giữa môn Sinh học 8 với các môn học: Địa lý 8,
Giáo dục công dân...
1.2- Kiến thức tích hợp:
1.2.1: Môn Giáo dục công dân 6:
+ Bài 1: Tự chăm sóc rèn luyện thân thể.
Học sinh thầy được sức khỏe là vốn quý của con người.
Trình bày được các biện pháp bảo vệ sức khỏe, giữ gìn vệ sinh cá nhân,
rèn luyện thân thể.
1.2.2. Môn Địa lý
* Địa lý 7: + Bài 17. Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa.
Học sinh trình bày được các hoạt động của con người gây ô nhiễm môi
trường.
Từ sự ô nhiễm đó học sinh thấy được ảnh hưởng trực tiếp tới thiên nhiên
và sức khỏe con người.
Đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường khỏi bị ô nhiễm.
* Địa lý 8: Bài 21: Con người và môi trường địa lý.
Từ các hoạt động công nghiệp học sinh thấy được ô nhiễm môi trường do
các hoạt động đó mang lại.
+ Số lượng học sinh: 56 em.
+ Khối lớp: Khối 8: 8A. 8B
IV- Phương pháp dạy học:
- Phương pháp bàn tay nặn bột.
- Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp tìm tòi.
- Phương pháp giảng giải.
V- Ứng dụng công nghệ thông tin:
- Sử dụng phần mềm Microsoft Office PowerPoint 2003 và 2010.
- Sử dụng phần mềm cắt nối đổi đuôi video Format Ractory.
- Máy chiếu.
- Loa.
VI - Tiến trình hoạt động dạy và học:
1- Ổn định lớp(1 phút):
Ổn định trật tự lớp.
Kiểm tra sĩ số của học sinh.
2- Kiểm tra bài cũ(4 phút):
Giáo viên đặt câu hỏi, sau đó gọi các em lên bảng trình bày.
Giáo viên dựa vào phần trả lời của học sinh và phần bài tập các em đã làm
ở nhà để nhận xét và cho điểm.
Câu hỏi 1: Các em hãy sử dụng kiến thức Toán học, Vật lý để giải thích câu
hỏi:
Tại sao khi hít vào thể tích của phổi tăng và ngược lại khi thở ra thể tích của
phổi giảm?
Câu hỏi 2: Để có dung tích sống lý tưởng, chúng ta cần thực hiện những biện
pháp nào?
3 - Bài mới:
Giới thiệu bài: Từ câu trả lời của học sinh về biện pháp để có dung tích sống lý
tưởng giáo viên giới thiệu vào tiết chủ đề tiếp theo.
Bài 21: Con người và môi
trường địa lý.
- Từ các hoạt động công
nghiệp HS thấy được ô nhiễm
môi trường do các hoạt động
đó mang lại.
- Chiếu hình ảnh các nguyên
nhân gây ra chất khí độc.
- Quan sát hình ảnh.
- Giáo viên giới thiệu: Bên
cạnh các mùi khó chịu như
thuốc lá...thì một số mùi thơm
quyến rũ cũng gây hại cho hệ
hô hấp như: mùi khói từ
hương..
- Giáo viên chiếu một số hình
ảnh từ khói hương và đốt
vàng mã từ các đình chùa.
- Quan sát hình ảnh.
- GV giới thiệu: Các nhà khoa
học đã nghiên cứu cho thấy
rằng: Khói hương độc hại
không kém khói thuốc lá,
chứa các hoạt chất độc như:
benzen, toluene..là nguyên
nhân trực tiếp sẽ kích ứng
thuộc vào tổng dung tích
của phổi và dung tích khí
cặn, dung tích phổi phụ
thuộc vào dung tích lồng
ngực, mà dung tích lồng
ngực phụ thuộc vào
khung xương sườn trong
độ tuổi phát triển, sau độ
tuổi phát triển sẽ không
phát triển được nữa.
dung tích khí cặn phụ
thuộc vào khả năng co
tối đa của các cơ thở ra,
các cơ này cần luyện tập
đều từ bé.
+ Một người thở ra 18
nhịp/phút mỗi nhịp hít
vào 400ml không khí:
Khí lưu thông/phút:
400ml x 18 = 7200ml
Khí vô ích ở khoảng
chết: 150 x 18 = 2700ml
Khí hữu ích vào tới phế
nang: 7200- 2700 =
4500ml.
Nếu người đó thở sâu 12
nhịp/phút, mỗi nhịp hít
vào 600ml:
Khí lưu thông: 600 x 12
= 7200ml
Khí hữu ích vào tới phế
nang: 7200 – 1800 =
5400ml
Khi thở sâu và giảm
nhịp thở trong mỗi phút
sẽ làm tăng hiệu quả hô
hấp.
- Đại diện nhóm trình
- Cần luyện tập thể
bày, nhóm khác nhận xét dục thể thao, phối
bổ sung.
hợp với tập thở sâu
và nhịp thở thường
xuyên từ bé, sẽ có
hệ hô hấp khỏe
mạnh.
- Luyện tập thể thao
phải vừa sức, rèn
luyện từ từ.
- HS tiếp tục trao đổi
nhóm trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trả lời
nhóm khác nhận xét bổ
sung.
-> HS tự rút ra kết luận.
4 - Củng cố: 3phút
*Trả lời các câu hỏi sau:
Trồng nhiều cây xanh có ích lợi gì trong việc làm trong sạch bầu không
khí quanh ta?
+ Phiếu học tập số 1: Khi học sinh tìm hiểu về sự thay đổi các cơ quan
trong lồng ngực khi hít vào và thở ra.
+ Phiếu học tập số 2: Khi học sinh trình bày các biện pháp bảo vệ hệ hô
hấp khỏi các tác nhân có hại và tác dụng của các biện pháp đó.
+ Ống nghiệm nước vôi đã bị vẩn đục khi học sinh thổi hơi của mình vào
nhằm chứng minh rằng: Trong không khí thở ra có chứa khí cacbonic.
Minh chứng:
+ Ảnh thảo luận nhóm của học sinh.
+ Các đoạn video quay lại hoạy động dạy và học của giáo viên và học
sinh.
16