KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP ĐỌC Tuần : 04
Ngày soạn : 05/09/2008 Tiết : 07
Ngày dạy : 08/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I. MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô
Hiến Thành, vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng. Đọc phân biệt các
lời nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành.
- Giáo dục HS trung thực trong học tập.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc (Từ Một hôm…cử
Trần Trung Tá.).
- Học sinh : Tìm hiểu bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Yêu cầu HS đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi ở SGK.
+ Nhận xét, tuyên dương.
- Bài mới : Giới thiệu chủ điểm Măng mọc thẳng
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
- Mục đích: Đọc đúng, diễn cảm, hiểu nội dung bài.
- Hình thức tổ chức: Cá nhân , nhóm .
- Nội dung : a/ Hướng dẫn luyện đọc
+ Yêu cầu HS đọc toàn bài.
+ Hướng dẫn chia đoạn.
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn : sửa lỗi phát âm (di chiếu,
tham tri chính sự, gián nghị đại phu, …).
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp lượt 2 : giải nghĩa các từ được
+ HS đọc nối tiếp lượt 2. Đọc chú thích.
+ Luyện đọc theo nhóm đôi.
+ 2 HS đọc .
+ Lắng nghe .
- Đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ … Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành.
+ …Không nhận vàng đúc lót để làm sai di
chiếu của Vua.
+ …Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường.
+ …Trần Trung Tá.
+ … Vì Vũ Tán Đường chăm sóc ông lúc ông
bị bệnh nhưng không được ông tiến cử còn
Trần Trung Tá công việc nhiều mà được ông
tiến cử.
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài.
- Lắng nghe, đánh dấu vào những từ cần nhấn giọng.
- Luyện đọc diễn cảm nhóm đôi .
- Đọc trước lớp. Lớp nhận xét.
Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng
vì dân vì nước của Tô Hiến Thành, vị quan
nổi tiếng cương trực thời xưa.
- Ghi vở .
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương. Tiếp tục về luyện đọc cả bài. Thực hiện
việc trung thực trong học tập. Chuẩn bị bài: Tre Việt Nam
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : CHÍNH TẢ Tuần : 04
Ngày soạn : 05/09/2008 Tiết : 04
Ngày dạy : 08/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : NHỚ-VIẾT: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I. MỤC TIÊU : Giúp hs :
- Nhớ – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng đầu của bài thơ “Truyện cổ nước mình”.
+ Y/c HS làm bài. Phát phiếu khổ to cho 1 số HS
+ Tổ chức cho HS trình bày kết quả.
+ Nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a) …Nhớ một buổi trưa nào, nồm nam cơn gió thổi
…Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều.
* Hoạt động 3: Củng cố
- Yêu cầu HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai
những từ đã ôn luyện.
* Tổng kết, đánh giá tiết học :
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương .
- Yêu cầu những HS làm sai bài tập, nhớ về nhà làm lại.
- Chuẩn bị bài sau:
Nghe-viết: Những hạt thóc giống
- Cả lớp .
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
+ 2 HS bảng lớp. Cả lớp bảng con.
- Lắng nghe .
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
+ 1 HS đọc. Lớp đọc thầm theo.
+ 1 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ nhớ viết.
+ Cả lớp đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ.
+ Lắng nghe.
+ Lắng nghe.
+ Nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài .
+ Nộp vở.
+ Lắng nghe .
+ 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo .
+ Mỗi HS tự làm bài vào vở.
+ HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả bài
- Hình thức tổ chức: Cả lớp. Nhóm.
+ Y/c HS đọc nội dung BT và gợi ý.
+ Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi sau:
Từ phức: Truyện cổ, ông cha do các tiếng nào tạo thành?
Từ phức “Thầm thì” do các tiếng có âm nào lăp lại tạo
thành?
Từ phức : Lặng im do hai tiếng có nghĩa nào tạo thành?
Ba từ phức ( Chầm chậm, cheo leo, se sẽ) do vần và âm
đầu nào tạo thành?
+ Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
+ Giải thích cho HS rõ thêm phần ghi nhớ.
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
- Mục đích: H/d HS làm bài tập
- Hình thức tổ chức: Cả lớp. Nhóm
Bài tập 1: + Y/c HS đọc đề bài. .
+ Phát giấy khổ to cho các cặp HS. Tổ chức cho HS làm bài
và trình bày.
+ Nhận xét, chốt lời giải đúng:
Bài tập 2: + Y/c HS đọc đề bài. .
+ Tổ chức cho HS làm bài. Theo dõi, giúp đỡ HS.
+ Y/c HS trình bày.
+ Nhận xét, chốt ý:
* Hoạt động 3: Củng cố
- Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ.
- Cả lớp .
MRVT: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
+ 2 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
+ Lắng nghe .
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
+ 1 HS đọc. Lớp đọc thầm theo.
I. MỤC TIÊU : Giúp hs :
- Hiểu được truyện, biết về ý nghĩa câu truyện (Ca ngợi nhà thơ chân chính có khí phách cao đẹp, thà
chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền).
- HS trả lời được các câu hỏi về nội dung câu chuyện, kể lại được câu chuyện.
- Giáo dục HS tinh thần bất khuất, quyết tâm không chịu làm nô lệ.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1 (a, b, c, d). Tranh minh hoạ trong SGK.
- Học sinh : Xem trước câu chuyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Yêu cầu HS kể lại chuyện về lòng nhân hậu.
+ Nhận xét, tuyên dương.
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
- Mục đích: H/d HS nắm nội dung câu chuyện
- Hình thức tổ chức: Cả lớp .
+ GV kể chuyện lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó.
+ GV kể chuyện lần 2, kết hợp giới thiệu tranh minh hoạ.
+ GV kể chuyện lần 3.
* Hoạt động 2: HS kể chuyện
- Mục đích: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Hình thức tổ chức: Nhóm ; Cả lớp.
+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng phản ứng
bằng cách nào?
Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng bài ca lên
án mình?
định không chịu nói ra sự thật.
+ Kể câu chuyện theo nhóm 2 em. Sau đó
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
+ Các nhóm cử đại diện thi kể câu chuyện.
Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa.
+ Lắng nghe.
- Xung phong phát biểu: Ca ngợi nhà thơ
chân chính có khí phách cao đẹp, thà chết
trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục
cường quyền. Lớp nhận xét.
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương. Yêu cầu HS về kể lại chuyện cho người
thân nghe. Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP ĐỌC Tuần : 04
Ngày soạn : 07/09/2008 Tiết : 08
Ngày dạy : 10/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : TRE VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam. Qua hình tượng cây tre, tác giả
ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: Giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực.
- Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung cảm xúc. Học thuộc lòng những câu
thơ em thích.
- Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước. GDMT: Giúp HS biết bảo vệ những rặng tre ở địa phương.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc (Nòi tre …tre xanh).
- Học sinh : Tìm hiểu bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Yêu cầu HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nội dung chính bài nói lên điều gì ?
- Nhận xét, bổ sung.
- Cả lớp .
MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
+ 3 HS đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi.
+ Lắng nghe.
TRE VIỆT NAM
+ 1 HS khá, giỏi đọc. Lớp đọc thầm theo.
+ Đ1: Từ đầu…tre ơi?. Đ2: Tiếp theo…lá
cành. Đ3: Tt…cho măng. Đ4: Phần còn lại
+ Tiếp nối nhau đọc 4 đoạn (2 -3 lượt).
+ HS đọc nối tiếp lượt 2.
+ Thực hiện theo yêu cầu .
+ 2 HS đọc .
+ Lắng nghe .
- Đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ …Xanh tự bao giờ? / Chuyện ngày xưa …
đã có bờ tre xanh.
+ …Cần cù, đoàn kết, ngay thẳng. không nên
chặt phá tre bừa bãi, trồng thêm tre…
+ …Ở đâu tre cũng xanh tươi/ Cho dù đất sỏi
đất vôi bạc màu ; Rễ siêng…cần cù.
+ …Tre già thân gãy cành rơi/ Vẫn truyền cái
gốc cho con cái. Nòi tre đâu chịu mọc cong…
+ Lắng nghe, đánh dấu vào những từ cần nhấn giọng.
+ Lắng nghe.
+ Luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi .
+ Đọc trước lớp. Lớp nhận xét, bổ sung.
- Nội dung : Phần Nhận xét
Bài tập 1, 2: + Yêu cầu HS đọc BT1, 2.
+ Phát phiếu cho HS làm bài. Nhắc HS: ghi ngắn gọn
(BT1). Trả lời miệng (BT2).
+ Yêu cầu HS trình bày
+ Nhận xét, chốt ý.
Bài tập 3: + Tổ chức HS đọc yêu cầu bài.
+ Y/c HS làm bài.
+ Nhận xét, chốt ý đúng: Cốt truyện thường gồm 3 phần:
+ Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
* Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
Bài tập 1: + Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập.
+ Nhắc HS: Cần sắp xếp sự việc diễn ra trước trình bày trước,
sự việc diễn ra sau trình bày sau cho thành cốt truyện.
+ Yêu cầu HS trình bày.
+ Nhận xét, chốt ý đúng: Thứ tự đúng của truyện là b – d –
a – c – e – g.
Bài tập 2: + Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập.
+ Yêu cầu HS trình bày
+ Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 3: Củng cố
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ.
- Cả lớp .
VIẾT THƯ
+ 2 HS trả lời. Lớp nhận xét
+ Lắng nghe .
CỐT TRUYỆN
+ 2 HS đọc. Lớp đọc thầm theo.
+ Thảo luận nhóm 6, tìm những sự việc chính
trong truyện “DM bênh vực kẻ yếu”.
- Vận dụng để thực hiện đúng phần luyện tập.
- Giáo dục HS yêu quí tiếng Việt ; có thói quen sử dụng kiến thức đã học khi viết văn.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bảng phân loại BT2, 3. Từ điển tiếng Việt
- Học sinh : Tìm hiểu trước bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ. Thế nào là từ láy? Cho ví
dụ.
+ Nhận xét, bổ sung.
- Bài mới : Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
- Mục đích: Hướng dẫn HS làm bài tập
- Hình thức tổ chức: Nhóm. Cả lớp.
Bài tập 1:
+ Y/c HS đọc nội dung BT1.
+ Tổ chức cho HS làm bài và trình bày.
+ Nhận xét, chốt ý:
Từ bánh trái có nghĩa tổng hợp.
Từ bánh rán có nghĩa phân loại
Bài tập 2:
+ Y/c HS đọc nội dung BT2 (đọc cả bảng phân loại từ ghép
và M:).
+ Nhắc HS: Muốn làm được bài tập này phải biết từ ghép có
hai loại: từ ghép có nghĩa tổng hợp ; phân loại
+ Phát phiếu cho các nhóm. Tổ chức cho HS làm bài.
+ Tổ chức HS trình bày.
+ Nhận xét, chốt ý:
a) Từ ghép có nghĩa phân loại Xe điện, xe đạp, tàu hoả, đường ray, máy bay
b) Từ ghép có nghĩa tổng hợp ruộng đồng, làng xóm, núi non, gò đống, bĩa bờ, hình dạng, màu
sắc
Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu Nhút nhát
Từ láy có hai tiếng giống nhau ở vần lạt xạt, lao xao
Từ láy có hai tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần Rào rào
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP LÀM VĂN Tuần : 04
Ngày soạn : 09/09/2008 Tiết : 08
Ngày dạy : 12/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN
I. MỤC TIÊU : Giúp HS:
- HS nắm chắc cách hình thành một cốt truyện..
- Thực hành tưởng tượng và tạo lập một cột truyện đơn giản theo gợi ý khi đã cho sẵn nhân vật, chủ đề
câu chuyện.
- Giáo dục HS lòng yêu quí tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Bảng phụ viết đề bài. Tranh minh hoạ cốt truyện về lòng hiếu thảo ; về tính trung thực.
- Học sinh : Tìm hiểu bài. Giấy nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Y/c HS đọc thuộc phần ghi nhớ ; kể chuyện Cây khế.
+ Nhận xét, chốt ý.
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
- Mục đích: Hướng dẫn HS xây dựng cốt truyện
- Hình thức tổ chức: Nhóm. Cá nhân
- Nội dung :
a) Xác định yêu cầu của đề bài.
mình lựa chọn.
+ Lắng nghe.
+ HS làm việc cá nhân, đọc thầm và trả lời lần
lượt các câu hỏi khơi gợi tưởng tượng theo
các gợi ý (tuỳ đề tài chọn kể).
+ 1 HS giỏi làm mẫu. Lớp nhận xét.
+ Từng cặp HS thực hành kể vắn tắt.
+ HS thi kể chuyện trước lớp. Lớp n.xét.
- Xung phong phát biểu. Lớp n.xét, bổ sung.
Để xây dựng được cốt truyện với những điều kiện đã cho, em phải tưởng tượng để hình dung điều gì sẽ xảy
ra, diễn biến của câu chuyện. Vì là xây dựng cốt truyện nên chỉ cần kể vắn tắt.
VD: Một người mẹ ốm rất nặng. Cô con gái thương mẹ, tận tuỵ chăm sóc mẹ ngày đêm nhưng bệnh mẹ
không thuyên giảm. Có người nói rằng muốn chữa khỏi bệnh phải đi tìm một bông hoa lạ mọc tận rừng sâu,
nơi không có người qua lại vì có rất nhiều rắn rết, hổ báo. Nghe vậy, cô bé quyết đi tìm bông hoa thuốc
quý. Cô trải qua rất nhiều khó khăn nhưng không nản chí. Cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của cô, bà
tiên xuất hiện, tặng cô bé bông hoa quý. Có hoa, cô bé chữa khỏi bệnh cho mẹ. Hai mẹ con vô cùng mừng
rỡ cảm ơn bà tiên.
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương. Về học thuộc ghi nhớ. Kể lại câu chuyện
tưởng tượng của mình cho người thân nghe. Chuẩn bị bài: Viết thư (kiểm tra viết)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : KHOA HỌC Tuần : 04
Ngày soạn : 05/09/2008 Tiết : 07
Ngày dạy : 08/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
Tên bài dạy : TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN?
I. M Ụ C TI Ê U : Sau bài học, HS có khả năng :
- Hiểu và giải thích được tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.
- Biết thế nào là một bữa ăn cân đối, các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng.
- Giáo dục HS có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Các hình minh hoạ ở trang 16, 17 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). Phiếu học tập theo
cân đối.
Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa
phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế.
Cách tiến hành: Nhóm ; cả lớp.
- Chia nhóm, mỗi nhóm có từ 6 đến 8 HS, phát giấy cho
HS.
- Yêu cầu HS quan sát thức ăn trong hình minh hoạ
trang 16 và tháp dinh dưỡng cân đối trang 17 để vẽ và tô
màu các loại thức ăn nhóm chọn cho 1 bữa ăn.
- Cả lớp .
VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN, CHẤT
KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
+ 3 HS trả lời. Lớp nhận xét.
+ Lắng nghe .
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP
NHIỀU LOẠI THỨC ĂN?
- Chia nhóm 4 theo hướng dẫn của GV.
+ Không đảm bảo đủ chất, mỗi loại thức ăn chỉ
cung cấp một số chất, và chúng ta cảm thấy mệt
mỏi, chán ăn.
+ Chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món.
+ Vì không có một thức ăn nào có thể cung cấp
đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống
của cơ thể. Thay đổi món ăn để tạo cảm giác
ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh
dưỡng cần thiết cho cơ thể.
- 2 đến 3 HS đại diện cho các nhóm lên trình
bày.
- 2 HS lần lượt đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Yêu cầu HS chọn ra một nhóm có thực đơn hợp lý
nhất, 1 HS trình bày lưu loát nhất.
- Tuyên dương.
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK.
- 1 HS đại diện thuyết minh cho các bạn trong
nhóm nghe và bổ sung, sửa chữa.
-2 đến 3 HS đại diện trình bày.
- HS vừa chỉ vào hình vẽ vừa trình bày. VD:
Một bữa ăn hợp lý cần có thịt, đậu phụ để có đủ
chất đạm, có dầu ăn để có đủ chất béo, có các
loại rau như: rau cải, cà rốt, cà chua, hoa quả để
đảm bảo đủ vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.
Cần ăn đủ chất để cơ thể khoẻ mạnh.
- Quan sát kỹ tháp dinh dưỡng, 5 HS nối tiếp
nhau trả lời, mỗi HS chỉ nêu một tên một nhóm
thức ăn. Câu trả lời đúng là:
+ Nhóm thức ăn cần ăn đủ : Lương thực, rau
quả chín.
+ Nhóm thức ăn cần ăn vừa phải: Thịt, cá và
thuỷ sản khác, đậu phụ.
+ Nhóm thức ăn cần ăn có mức độ: Dầu, mỡ,
vừng, lạc.
+ Nhóm thức ăn cần ăn ít: Đường.
+ Nhóm thức ăn cần ăn hạn chế: Muối.
- HS lắng nghe.
-Nhận mẫu thực đơn và hoàn thành thực đơn.
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm lên trình bày về những
thức ăn, đồ uống mà nhóm mình lựa chọn cho
từng bữa.
nhiều chất đạm”.
Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các món ăn
chứa nhiều chất đạm.
Cách tiến hành: Nhóm ; cả lớp.
- GV tiến hành trò chơi theo các bước:
- Chia lớp thành 2 đội: Mỗi đội cử 1 trọng tài giám sát
đội bạn.
- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi
tên các món ăn chứa nhiều chất đạm. Lưu ý mỗi HS chỉ
viết tên 1 món ăn.
- GV cùng trọng tài công bố kết quả của 2 đội.
- Tuyên dương đội thắng cuộc.
* Ho ạ t độ ng 2 : Tại sao cần ăn phối hợp đạm động
vật và đạm thực vật ?
Mục tiêu: Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm
động vật và vừa cung cấp đạm thực vật. Giải thích
được tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ
ăn đạm thực vật.
Cách tiến hành: Nhóm ; cả lớp.
- GV treo bảng thông tin về giá trị dinh dưỡng của một
số thức ăn chứa chất đạm lên bảng và yêu cầu HS đọc.
- Chia nhóm HS.
- Yêu cầu các nhóm nghiên cứu bảng thông tin vừa đọc,
các hình minh hoạ trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Những món ăn nào vừa chứa đạm động vật, vừa chứa
đạm thực vật ?
+ Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn
đạm thực vật ?
- Cả lớp .
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP
đảm bảo cơ thể có được nguồn đạm thực vật quý vừa có
khả năng phòng chống các bệnh tim mạch và ung thư.
* Hoạt động 3: Củng cố: Cuộc thi: Tìm hiểu những
món ăn vừa cung cấp đạm động vật vừa cung cấp
đạm thực vật.
Mục tiêu: Lập được danh sách những món ăn vừa
cung cấp đạm động vật vừa cung cấp đạm thực vật.
Cách tiến hành: Cả lớp.
- GV tổ chức cho HS thi kể về các món ăn vừa cung cấp
đạm thực vật theo định hướng.
- Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị giới thiệu một món ăn vừa
cung cấp đạm động vật, vừa cung cấp đạm thực vật với
các nội dung sau: Tên món ăn, các thực phẩm dùng để
chế biến, cảm nhận của mình khi ăn món ăn đó ?
- Gọi HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
bổ dưỡng khác nhau.
+ Chúng ta nên ăn nhiều cá vì cá là loại thức ăn
dễ tiêu, trong chất béo của cá có nhiều a-xít béo
không no có vai trò phòng chống bệnh xơ vữa
động mạch.
- Đại diện nhóm lên trình bày. Lớp nhận xét, bổ
sung.
- 2 HS đọc to cho cả lớp cùng nghe.
+ Đạm động vật có nhiều chất bổ dưỡng quý
không thay thế được.
+ Đạm thực vật dễ tiêu nhưng thường thiếu một
số chất bổ dưỡng quý.
+ Trong nguồn đạm động vật, chất đạm do thịt
các loại gia cầm và gia súc cung cấp thường