Đề tài nghiên cứu bào chế tiểu phân nano chứa artesunat bằng phương pháp kết tủa - Pdf 37

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .......................................................................................2
1.1. Đại cƣơng về hệ tiểu phân nano .........................................................................2
1.1.1. Khái niệm .........................................................................................................2
1.1.2. Phân loại ...........................................................................................................2
1.1.3. Một số phƣơng pháp bào chế tiểu phân nano...................................................5
1.2. Đại cƣơng về Eudragit RS PO............................................................................8
1.2.1. Giới thiệu về Eudragit RS PO ..........................................................................8
1.2.2. Một số nghiên cứu về nano sử dụng Eudragit RS PO ......................................9
1.3. Đại cƣơng về Artesunat ......................................................................................9
1.3.1. Công thức hóa học............................................................................................9
1.3.2. Tính chất lý hóa ..............................................................................................10
1.3.3. Đặc điểm dƣợc động học................................................................................10
1.3.4. Chỉ định ..........................................................................................................10
1.3.5. Tác dụng chống ung thƣ .................................................................................11
1.3.6. Một số nghiên cứu về bào chế hệ tiểu phân nano chứa artesunat ..................12
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................14
2.1. Nguyên liệu, thiết bị .........................................................................................14
2.1.1. Nguyên liệu. ...................................................................................................14
2.1.2. Thiết bị ...........................................................................................................14
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................15
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................15
2.3.1. Phƣơng pháp bào chế tiểu phân nano artesunat .............................................15
2.3.2. Các phƣơng pháp đánh giá đặc tính lý hóa của tiểu phân artesunat ..............17


2.3.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu ..............................................................................22

ART

Atersunat

ACN

Acetonitril

DC

Dƣợc chất

HPLC

High-performance liquid chromatography – sắc kí lỏng hiệu
năng cao

RS PO

Edragit RS PO

PLGA

Poly(lactic-co-glycolic) acid

DHA

Dihydroartemisinin

DLS

ngƣợc không xâm lấn

CS

Chitosan


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. So sánh hiệu suất bao gói của tiểu phân nano Cucurbitacin I của hai
phƣơng pháp nhũ hóa bốc hơi dung môi và phƣơng pháp kết tủa ..............................7
Bảng 2.1. Nguyên liệu, hóa chất sử dụng trong quá trình thực nghiệm .............14
Bảng 3.1. Ảnh hƣởng của trình tự phối hợp hai pha đến đặc tính cảm quan của
nhũ tƣơng artesunat ...................................................................................................23
Bảng 3.2. Ảnh hƣởng của tốc độ phối hợp hai pha đến đặc tính hóa lý của tiểu
phân nano artesunat ...................................................................................................24
Bảng 3.3. Ảnh hƣởng của tỉ lệ chất diện hoạt đến các đặc tính của tiểu phân
nano artesunat ............................................................................................................25
Bảng 3.4. Ảnh hƣởng nồng độ Eudragit RS PO đến các đặc tính lý hóa của tiểu
phân nano artesunat ...................................................................................................26
Bảng 3.5. Ảnh hƣởng của tỉ lệ pha nƣớc và pha dầu đến các đặc tính lý hóa của
tiểu phân nano artesunat ............................................................................................27
Bảng 3.6. Ảnh hƣởng nồng độ artesunat đến đặc tính lý hóa của tiểu phân nano
artesunat ....................................................................................................................29
Bảng 3.7. Phần trăm giải phóng tích lũy của tiểu phân nano ART ....................32
Bảng 4.1. Điều kiện của công thức tối ƣu. ..........................................................34


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Một số hạt nano thƣờng gặp..................................................................3
Hình 1.2. Cấu trúc hạt nano ..................................................................................4

khi sử dụng đƣờng uống, sinh khả dụng của ART tƣơng đối thấp do đặc tính phân
tử nhạy cảm với môi trƣờng đƣờng tiêu hóa, khả năng hấp thu qua niêm mạc hoặc
các kênh riêng trong đƣờng tiêu hóa không tốt. Hơn nữa, ART có thời gian bán thải
ngắn và bị chuyển hóa qua gan lần đầu khá nhiều.
Để cải thiện dƣợc động học của ART, cần thiết phải đƣa ART vào một hệ chất
mang, tạo ra các tiểu phân có kích thƣớc nano nhằm đảm bảo sự ổn định, cải thiện
sinh khả dụng và khả năng giải phóng dƣợc chất so với các dạng bào chế thông
thƣờng [13], [14]. Hệ vi tiểu phân nano polyme hiện nay đƣợc đánh giá là giải pháp
tiềm năng cho việc đƣa thuốc đến đích là các khối u hay tế bào bệnh đồng thời giải
phóng kiểm soát dƣợc chất khó tan và thấm tốt nhƣ ART. Trong các phƣơng pháp
bào chế hệ tiểu phân nano polyme, phƣơng pháp kết tủa do thay đổi dung môi là kĩ
thuật đơn giản nhất không phải sử dụng thiết bị máy móc hiện đại, có thể áp dụng
để nâng cấp quy mô sản xuất [42].
Vì các lý do trên, đề tài “Nghiên cứu bào chế tiểu phân nano chứa artesunat
bằng phƣơng pháp kết tủa” đƣợc tiến hành với các mục tiêu sau:
1. Bào chế tiểu phân nano artesunat bằng phương pháp kết tủa.
2. Đánh giá một số đặc tính lý hóa của tiểu phân nano artesunat.


2

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đại cƣơng về hệ tiểu phân nano
1.1.1. Khái niệm
Hệ vận chuyển thuốc kích thƣớc nano là hệ đƣợc cấu tạo nhƣ các hạt nano có
kích thƣớc từ 1-1000 nm, với thiết kế thích hợp có vai trò nhƣ một phƣơng tiện vận
chuyển chuyên biệt, đảm bảo vận chuyển các hoạt chất đến đích tác dụng. Công
nghệ nano ứng dụng trong y dƣợc học bao gồm các tiểu phân nano đƣợc sử dụng để
vận chuyển dƣợc chất đến các bộ phận mong muốn trong cơ thể với liều lƣợng thích

nano vô cơ thƣờng đƣợc sử dụng trong chẩn đoán và điều trị nhƣ: hạt nano từ tính
(magnetic nanoparticle), chấm lƣợng tử (quantum dots).
Phân loại theo cấu trúc, các hạt nano có thể chia thành 3 dạng :
• Hạt nano dạng màng bao: cấu tạo giống nhƣ túi (vesicle) hoặc nang (capsule),
gồm một thành phần polyme hoặc một màng đơn hay màng kép lipid bao quanh
một lõi có thể ở trạng thái rắn, rắn-lỏng hoặc lỏng ƣa nƣớc hoặc ƣa dầu.
• Hạt nano cấu trúc dạng khung xốp (matrix): khung xốp polyme, lipid hoặc các
hợp chất vô cơ phân bố đều bên trong hạt nano thƣờng có dạng hình cầu.
Hạt nano cấu trúc dạng phức hợp (complex): thƣờng là một phức hợp đa thành
phần giữa polyme hoặc lipid tích điện dƣơng và hoạt chất tích điện âm (protein,
peptide và acid nucleic) kết hợp với nhau nhờ tƣơng tác điện tích.


4

Phân loại theo tính chất bề mặt của hạt nano, dựa trên các thay đổi bề mặt hạt
nano nhƣ: tính ƣa dầu, hiệu ứng cản trở không gian và thành phần cấu tạo bề mặt
nhằm hƣớng hạt nano đến đích tác dụng. Các hạt nano này có thể đƣợc chia làm 3
loại [3]:
• Hạt nano thụ động (pasive nanoparticles): bề mặt không có sự cản trở về mặt
không gian và thƣờng ƣa dầu. Các hạt nano này dễ dàng bị opsonin hóa bởi các
protein huyết tƣơng trong tuần hoàn và sau đó bị bắt giữ bởi tế bào thực bào đơn
nhân có các receptor bề mặt nhận biết đặc hiệu protein huyết tƣơng, rồi di chuyển
chủ yếu đến vùng gan, lách, vì vậy các hạt nano này thƣờng đƣợc gọi là hạt nano
hƣớng gan lách.
• Hạt nano Stealth ® (Stealth ® nanoparticles): bề mặt hạt nano đƣợc bao phủ
bởi lớp polyme ƣa nƣớc và linh động nhƣ polyethylenglycol (PEG), polysaccharid,
poloxame, poloxamin. Các hạt nano này thƣờng liên kết cộng hóa trị với PEG trên
bề mặt lên có thể gọi là hạt nano ghép PEG. Nhờ thay đổi cấu trúc bề mặt, các hạt
nano này hầu nhƣ không bị opsonin và bắt giữ thực bào. Do vậy thƣờng đƣợc áp

Phƣơng pháp nhũ tƣơng hóa/bốc hơi dung môi
Polyme đƣợc hòa tan vào dung môi không đồng tan với nƣớc, sau đó dung

dịch này sẽ đƣợc nhũ tƣơng hóa vào nƣớc bằng lực khuấy từ hay lực siêu âm. Tiếp
theo dung môi hữu cơ sẽ đƣợc bốc hơi hết để các hạt tiểu phân đƣợc hình thành do
sự rắn hóa polyme.
-

Phƣơng pháp nhũ tƣơng hóa/ khuếch tán dung môi
Polyme đƣợc hòa tan vào dung môi tan một phần trong nƣớc và sau đó cho

bão hòa với nƣớc để đảm bảo cân bằng nhiệt động. Sau đó, hỗn hợp này đƣợc phân
tán vào nƣớc có chứa chất ổn định để tạo các tiểu phân nano. Cuối cùng dung môi
đƣợc loại bỏ theo cách bốc hơi hoặc lọc, tùy theo nhiệt độ sôi của dung môi.


6

-

Phƣơng pháp tạo muối kết lắng với polyme
Polyme cùng dƣợc chất đƣợc hòa tan trong dung môi tan trong nƣớc, sau đó

dung dịch này đƣợc phân tán vào gel nƣớc có các tác nhân tạo muối (ví dụ: magnesi
clorid, calci clorid hay sucrose) và các chất ổn định tao gel. Sau đó, hỗn hợp này
đƣợc hòa loãng với một lƣợng nƣớc vừa đủ để tăng sự khuếch tán của tiểu phân vào
nƣớc, từ đó hình thành tiểu phân nano. Cuối cùng, tác nhân tạo muối cũng nhƣ dung
môi đƣợc loại đi sau khi lọc.
-


pháp nhũ hóa bốc hơi dung môi và phƣơng pháp kết tủa do thay đổi dung môi. Kết
quả đƣợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1. So sánh hiệu suất bao gói của tiểu phân nano Cucurbitacin I của
hai phƣơng pháp nhũ hóa bốc hơi dung môi và phƣơng pháp kết tủa
Công Thức

Thành phần

Phƣơng pháp

EE

CI-NP1

1000 mcg

Nhũ hóa một lần

1.29%

CI-NP2

250 mcg

Nhũ hóa hai lần

4.8%

CI-NP3


tan trong nƣớc cho các chế phẩm tác dụng kéo dài. Khả năng thấm của Eudragit RL
tốt hơn khả năng thấm của Eudragit RS, và ngƣời ta thƣờng phối hợp 2 loại này để
tạo ra các màng bao có khả năng thấm nhƣ mong muốn.
Eudragit RS PO là chất rắn ở dạng bột, có mùi nhẹ giống nhƣ amin ,hòa tan
tốt trong aceton hay alcohol. Đây là một polyme đồng trùng hợp từ ethyl acrylat,
methyl methacrylat và một lƣợng nhỏ liên kết ester của acid methacrylic và nhóm
amoni dạng tứ diện. Nhờ có sự hiện diện của nhóm amin trong cấu trúc phân tử nhƣ
một gốc muối nên Eudragit RS PO có khả năng giữ nƣớc do đó có khả năng thấm
nƣớc và trƣơng nở tốt [25]. Eudragit RS PO không hòa tan ở pH sinh lý và thể hiện
khả năng giải phóng thuốc không phụ thuộc vào pH [15].


9

1.2.2. Một số nghiên cứu về nano sử dụng Eudragit RS PO
Pandav S. và Naik J. (2014) đã tiến hành nghiên cứu đánh giá tác dụng giải
phóng kéo dài của tiểu phân nano Ramipril bao ngoài bằng các copolyme amoni
metylmetacrylat sử dụng phƣơng pháp đồng nhất hóa dƣới áp suất cao cho KTTP
khi sử dụng Eudragit RS PO vào khoảng 200-400 nm. Hiệu suất nạp thuốc khi sử
dụng RS PO là 76.67 ± 0.45%. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, khi sử dụng RS PO với
tỉ lệ DC/ polyme là 1:7 thì tác dụng giải phóng kéo dài tốt hơn 3 tỉ lệ 1:5 , 1:3 và
1:1, đạt 40,28 ± 0,147 sau 12 giờ. Tốc độ giải phóng dƣợc chất chậm hơn và ít dƣợc
chất giải phóng do vỡ màng bao khi sử dụng polyme RS PO so với polyme RL PO
[41].
Khalil R. và cộng sự (2014) tiến hành nghiên cứu đánh giá giải phóng in vitro
tiểu phân nano nhƣ một hệ mang thuốc tiềm năng làm tăng tác dụng tại đích của
colchichin. KTTP khi sử dụng polyme RS PO nằm trong khoảng 160- 480 nm, hiệu
suất bao gói khoảng 28,8 % , cao hơn so với tiểu phân nano colchichine bao ngoài
với polyme tự nhiên [31].
1.3. Đại cƣơng về Artesunat

thấy trong nƣớc tiểu và phân. ART khi phát tác dụng nhanh và thải trừ nhanh (chỉ 6
giờ sau khi uống) [29]. Do đó ART cần đƣợc dùng lặp lại nhiều lần trong ngày, đặc
biệt trong điều trị ký sinh trùng sốt rét.
1.3.4. Chỉ định
Theo dƣợc thƣ quốc gia 2013, ART đƣợc sử dụng trong các trƣờng hợp sốt rét
ác tính, đặc biệt là đối với các trƣờng hợp đƣợc chẩn đoán xác định nguyên nhân do
chủng P.falciparum đã kháng quinin [5].


11

1.3.5. Tác dụng chống ung thư
Mặc dù là thuốc điều trị đầu tay trong phác đồ điều trị sốt rét, tuy nhiên những
nghiên cứu in vitro gần đây cho rằng ART có hoạt tính chống tăng sinh tế bào khá
tốt ở khối u trên nhiều dòng tế bào nhƣ tế bào biểu mô, tế bào phổi nhỏ, thận, bạch
cầu,…[16]. Điều này mở ra hƣớng nghiên cứu mới vềt ác dụng chống ung thƣ của
ART.
Efferth T. và cộng sự (2001) đã chứng minh tác dụng chống ung thƣ của ART
trên 55 dòng tế bào ung thƣ ngƣời đƣợc thiết kế bởi chƣơng trình nghiên cứu các
liệu pháp điều trị của Viện ung thƣ quốc gia Hoa Kỳ. Kết quả cho thấy ART có tác
dụng mạnh nhất với dòng tế bào ung thƣ bạch cầu và đại tràng với giá trị GI50 là
1,11 ± 0,56µM và 2,13±0,74µM tƣơng ứng. Dòng tế bào ung thƣ phổi không tế bào
nhỏ cho giá trị GI50 cao nhất (25,62±14,95µM) cho thấy sự kém nhạy cảm nhất với
ART. Giá trị GI50 trung bình có đƣợc ở các dòng tế bào ung thƣ hắc tố da
melamona, ung thƣ vú, buồng trứng, tuyến tiền liệt, hệ thần kinh trung ƣơng và
thận. So sánh với một số thuốc chuẩn khác đang dùng để điều trị ung thƣ cho thấy
ART có hiệu quả cao và độc tính thấp hơn [21].
Berger và cộng sự (2005) lần đầu tiên báo cáo về việc điều trị dài ngày với ART
kết hợp với hóa trị liệu thông thƣờng giúp kéo dài thời gian sống của 2 bệnh nhân
ung thƣ mắt di căn (metastatic uveal melanoma) [12].

trên tất cả các dòng tế bào ung thƣ vú (MCF-7, MDA-MB-231) [45].
Hanh T.N và cộng sự (2014) đã tiến hành nghiên cứu bào chế tiểu phân nano
ART chứa polyme PLGA và ảnh hƣởng của hệ tiểu phân đến hiệu quả chống ung
thƣ in vitro trên một số dòng tế bào. Tiểu phân nano thu đƣợc có KT khoảng 170
nm, hệ số đa phân tán nhỏ, hiệu suất mang thuốc cao (khoảng 83,4%), kéo dài thời
gian giải phóng đến 48 giờ và cho thấy tác dụng ức chế tế bào ung thƣ trên 3 dòng
tế bào SCC7(tế bào ung thƣ biểu mô dạng vảy nến), A549 (tế bào ung thƣ biểu mô
tuyến ở phổi), và MCF-7 (tế bào ung thƣ vú). Tiểu phân nano polyme cho tác dụng
ức chế tế bào cao hơn dạng ART tự do ở tất cả các nồng độ khảo sát [40].
Trong phần lớn các nghiên cứu trên, phƣơng pháp nhũ hóa dƣới tác dụng của
siêu âm thƣờng đƣợc sử dụng. Do đó, trong nghiên cứu này, với những ƣu điểm đã
nêu ở phần 1.1.3 phƣơng pháp kết tủa do thay đổi dung môi đã đƣợc sử dụng để bào


13

chế tiểu phân nano chứa artesunat trên cơ sở đánh giá ảnh hƣởng của các yếu tố
thuộc công thức và quy trình bào chế đến các đặc tính lý hóa của tiểu phân nano.


14

CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên liệu, thiết bị
2.1.1. Nguyên liệu.
Bảng 2.1. Nguyên liệu, hóa chất sử dụng trong quá trình thực nghiệm
STT

Tên nguyên liệu

6

Tween 80

Trung Quốc

Tinh khiết hóa học

7

Acidphosphoric

Merck (Đức)

Dùng cho HPLC

8

Nƣớc cất 2 lần

Việt Nam

DĐVNIV

13

Acidacetic

Trung Quốc


15

- Máy cô quay chân không Stero Glass Strike 300 (Ý).
- Pipet Pasteur
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số yếu tố thuộc công thức và quy trình bào
chế tiểu phân nano ART nhƣ nồng độ polyme, nồng độ chất diện hoạt, tỉ lệ pha
nƣớc: pha dầu, nồng độ ART, cách thức phối hợp hai pha đến đặc tính lý hóa của hệ
tiểu phân, từ đó lựa chọn công thức tối ƣu.
- Đánh giá một số đặc tính của hệ tiểu phân nano bào chế đƣợc từ công thức
tối ƣu.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp bào chế tiểu phân nano artesunat
Tiểu phân nano polyme đƣợc bào chế bằng phƣơng pháp kết tủa do thay đổi
dung môi. Qua tham khảo các nghiên cứu bào chế tiểu phân nano artesunat trƣớc
đây, chúng tôi tiến hành cố định một số yếu tố trong công thức và quy trình bào chế
nhƣ sau:
-

Chất diện hoạt sử dụng : Tween 80.

-

Dung môi hữu cơ lựa chọn : aceton.

-

Tốc độ máy khuấy từ : 1000 vòng/ phút.

-

Khuấy từ

Nhũ tƣơng



quay

chân không
Hệ dị thể
Ly tâm
Hệ dị thể
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình bào chế tiểu phân nano artesunat bằng phƣơng
pháp kết tủa.


17

2.3.2. Các phương pháp đánh giá đặc tính lý hóa của tiểu phân artesunat
2.3.2.1. Phương pháp định lượng artersunat
Artesunat trong các mẫu thử đƣợc định lƣợng bằng phƣơng pháp HPLC với các
điều kiện sắc ký nhƣ sau:
- Pha động: ACN–đệm phosphat pH 3,0 (55:45, tt/tt) (hòa tan 1,36g KH2PO4vào
1000 ml nƣớc cất, điều chỉnh tới pH 3,0 bằng acid pho phoric đặc). Lọc đệm qua
màng lọc kích thƣớc lỗ lọc 0,45 µm.
- Cột C18 (Sil C18HS3, 4,6mm x 25mm x 0,5µm)
- Thể tích tiêm mẫu 50 µL.
- Tốc độ dòng 1 mL/phút.
- Detector UV, bƣớc sóng 216 nm.
- Mẫu chuẩn: Cân chính xác khoảng 20 mg nguyên liệu ART, cho vào bình định

kích thƣớc của các hạt siêu nhỏ, thậm chí nhỏ hơn 1 nm, bằng cách quan sát sự
chuyển động nhiệt hoặc chuyển động Brown của các hạt trong môi trƣờng phân tán.
Kích thƣớc của các hạt đƣợc đo bằng cách quan sát sự tán xạ của ánh sáng laser từ
các hạt, xác định tốc độ khuếch tán và kích thƣớc của các hạt nano đƣợc tính toán
theo phƣơng trình Stockes-Einstein:

D: hệ số khuếch tán

k: hằng sốBoltzmann

T: nhiệt độ

η: độnhớt môi trƣờng phân tán

d: đƣờng kính trung bình các hạt nano trong mẫu khảo sát
Phƣơng pháp DLS là phƣơng pháp nhạy cảm với cƣờng độ của ánh sáng tán xạ
phát ra từ các hạt. Các hạt lớn thì phát tán ánh sáng lớn hơn là các hạt nhỏ, hạt kích
thƣớc 1 nm tán xạ một phần triệu lƣợng ánh sáng so với hạt kích thƣớc 10 nm.
Zetasier Nano sử dụng công nghệ NIBS (Non-Invasive Backscatter optics) đã đƣợc
cấp bằng sáng chế, với việc kết hợp độ nhạy cao và hiệu quả lƣợng tử lớn hơn 60%
(cao hơn so với 4% của các máy đo truyền thống).
- Phân bố kích thƣớc hạt (size distribution)
Phân bố kích thƣớc hạt biểu thị tỉ lệ hạt theo đƣờng kính hạt nano trong mẫu
khảo sát. Có 3 kiểu phân bố: phân bố liên tục, phân bố rời rạc và phân bố tích lũy.
Dãy phân bố kích cỡ có một đỉnh duy nhất hay nhiều đỉnh tùy theo tình trạng mẫu
đồng nhất hay không đồng nhất. Tính đồng nhất thƣờng đƣợc biểu thị ở chỉ số đa
phân tán (polydispersity index- PDI), chỉ số càng cao thì mức độ đồng nhất của mẫu
càng thấp.
- Cách tiến hành đo kích thƣớc và phân bố KTTP:


trên giấy nhôm. Để khô bề mặt giấy nhôm ở nhiệt độ phòng. Sau đó quan sát mẫu
bằng kính hiển vi điện tử quét JEOL JSM-7600F (JEOL Ltd., Nhật Bản).
2.3.2.5. Phương pháp xác định hiệu suất mang thuốc trong tiểu phân nano
-Hàm lƣợng dƣợc chất tự do trong mẫu nano đƣợc xác định nhƣ sau :
Lấy 2 ml hỗn dịch nano thu đƣợc sau giai đoạn cô quay loại dung môi cho vào
ống ly tâm có màng siêu lọc 10000Da (MWCO 10000Da, Millipore, USA). Ly tâm
5000 vòng/phút trong 30 phút, nhiệt độ10oC. Xác định nồng độ ART tự do trong
phần dịch trong dƣới màng lọc theo phƣơng pháp HPLC tại mục.
-Hàm lƣợng dƣợc chất toàn phần (dƣợc chất bao gói và dƣợc chất tự do) trong
mẫu nano đƣợc xác định nhƣsau:
Hút chính xác 1 ml hỗn dịch nano thu đƣợc sau giai đoạn cô quay loại dung môi
cho vào bình định mức 5ml. Thêm 3ml ACN, lắc kỹ, đậy kín và siêu âm trong 15
phút. Bổ sung ACN vừa đủ đến vạch, lắc đều. Nồng độ ART toàn phần trong mẫu
đƣợc xác định theo các bƣớc ghi tại mục 2.3.2.1.
-Công thức tính hiệu suất mang thuốc
EE(%)=

Ctp  Ctd
 100%
Ctp

Trong đó :
EE: Hiệu suất mang thuốc (%)
Ctp: Nồng độ ART toàn phần trong hỗn dịch nano (µg/ml)
Ctd: Nồng độ ART tự do trong hỗn dịch nano (µg/ml)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status