Thảo luận nhóm an toàn hóa trình mô tả các QUY ĐỊNH của CHÍNH PHỦ VIỆT NAM về AN TOÀN hóa CHẤT - Pdf 37

AN TOÀN QUÁ TRÌNH
Nh óm 2: Thái Bảo Ngọc
Trần Thị Thanh Ngọc
Đỗ Thị Thùy Linh
GVHD: Huỳnh Thị Hồng Hoa

CHỦ ĐỀ 1: MÔ TẢ CÁC QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT
NAM VỀ AN TOÀN HÓA CHẤT

1.Trách nhiệm bảo đảm an toàn trong hoạt động hóa học:

+ Nghiên cứu, xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các quy định.
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động.
+ Cải tạo mở rộng quy mô sản xuất quy định các biện pháp PCCC, ATLĐ, VSLĐ.
+ Thực hiện khai báo, đăng kí, xin giấy phép và kiểm tra theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
+ Tiến hành đo đạc, giám sát định kì.


+ Nghiên cứu đổi mới thiết bị, cải tiến công nghệ, thay thế nguyên vật liệu…
+ Trang bị đầy đủ và phù hợp các thiết bị PCCC, ATLĐ, VSLĐ.
+ Thực hiện tuyên truyền giáo dục.
2. Kỹ Thuật An Toàn Lao động:
+ Xác định vùng nguy hiểm.
+ Xác định các biện pháp về quản lý, tổ chức và thao tác làm việc đảm bảo an toàn.
+ Sử dụng các thiết bị an toàn thích ứng: Thiết bị che chắn, thiết bị phòng ngừa, thiết bị
bảo hiểm, tín hiệu, báo hiệu, trang bị bảo hộ cá nhân.
3. Kỹ Thuật Vệ Sinh Công Ngiệp
+ Nghiên cứa quá trình lao động sản xuất, phân tích, đánh giá các yếu tồ có hại đối với
sức khỏe người lao động.
+ Phát hiện kịp thời các yếu tố độc hại
+ Áp dụng các biện pháp kỹ thuật vệ sinh công nghiệp thích hợp

Điều 17: Tiêu hủy và thải bỏ hóa chất nguy hiểm.

Điều 18: Xếp dỡ và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.

Điều 19: Nhân viên xếp dỡ, vận chuyển, áp tải.

Điều 20: Mua bán, xuất nhập khẩu hóa chất nguy hiểm.

Điều 21: An toàn hóa chất trong phòng thí ngiệm.

Điều 22: Đình chỉ tạm thời hoạt động hóa chất nguy hiểm.

6. Nghĩa vụ và quyền hạn của người lao động trong công tác bảo hộ lao động dược
quy định như sau:


+ Được quyền yêu cầu người sử dụng lao động đảm bảo điều kiện làm việc. Được
quyền khiếu nại, tố cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu người sử dụng lao
động vi phạm các chính sách, chế độ quy định về ATLĐ và VSLĐ.

+ Có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc nếu thấy nguy cơ xảy
ra tai nạn lao động.

+ Học tập, nắm vững và thực hành đúng các chế độ, chính sách, quy định về bảo
hộ lao động. Đồng thời người lao động phải giữ gìn và sử dụng đúng mục đích các dụng
cụ, thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân. Nếu hư hỏng mất mát thì phải bồi
thường.

+ Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm các nguy cơ gây tai nạn lao
động, bệnh nghê nghiệp. Tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả.


Tùy theo tính chất tác động của cac loại hơi khí mà người ta chia chúng thành 3 loại sau:

Các hơi, khí gây ngạt:

Ngoài ôxi, tất cả các khí đều không duy trì sự sống và có khả năng gây ngạt.Trong
thực tế sản xuất thường gặp 2 lọai khí gây ngạt là nitơ (N 2) VÀ cacbonic ( CO2).

Các hơi khí có tính kích thích và ăn mòn:

Các hơi khí này có tác dụng kích thích mạnh và hủy niêm mạc mắtcũng như màng
nhấy của các cơ quan hô hấp. Các khí như Clo, photgen đã được sử dụng làm hơi độc
trong chiến tranh.

Làm hại dường hô hấp trên là chính: một số hơi khí như amoniac (NH 3), clo (Cl2).

Làm hại phổi là chính như: photgen (COCl2), các nitơ ôxit (NOx) như là NO, N2O3,
NO2.

Clo có thể tạo với hyđrô hỗn hợp nổ, có mặt trong quá trình điện phân sản xuất
xút-Clo, trong sản xuất HCl, trong các dây chuyền Clo hóa như: hiđrôclorua (HCl), hiđrô
florua (HF), fomaldehyd (HCHO)…. Ngoài ra còn có anhydrit sunfurơ (SO 2) được sử
dụng với khối kượng lớn để sản xuất axit sunfuric, tẩy trắng, tẩy trùng và diệt côn trùng.


Các hơi, khí có hại cho máu, thần kinh và tế bào:

Một số chất điền hình như: Cacbon monoxit (CO), hiđrôxyannua (HCN), hiđrôsunfua
(H2S), photphin (PH3), asin (AsH3)



b.Chất lỏng:
+ Dung dịch các chất rắn có độc tính cao đã nêu trên.
+ Dung dịch axit xyanhidric (HCN).
+ Thủy ngân kim loại (Hg).
+ Benzen (C6H6).
+ Metanol (CH3OH).
+ Anolin (C6H5NH2).


c.Chất khí:
+ Hiđrô xyanua (HCN).
+ Các nitơ ôxit (NOx).
+ Cacbon monoôxit (CO).
+ Các khí halogen ( Clo, flo, hơi brom).
+ Photgen (COCl2).
I.4 Các Chất Phản Ứng Mạnh Với Nước Và Dung Môi Gây Cháy Nổ:
a.Các kim loại kiềm và kiềm thổ:
+ Kim loại kiềm: natri, kali phản ứng rất mạnh với nước và acol
+ Kim loại kiềm thổ: canxi, bari phản ứng với nước và ancol như yếu hơn Kim loại kiềm.
b.Các ôxit vô cơ và các axit đặc:
+ Các ôxit và perôxit của kim loại kiềm như: NaO, Na2O2, K2O, K2O2. Các perôxit cua
kim loại kiềm khi phản ứng với nước còn giải phóng hiđrô, tạo ra nguy cơ cháy nổ. Các
ôxit cua kim loại kiềm thổ cũng phản ứng mạnh với nước và sinh nhiệt nhưng không giải
phóng ôxi.


+ Các axit đặc như axit sunfuric, oleum và axit closunfonic.
c.Các hiđrua, photphua, cacbua kim loại:
+ Các hiđrô của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ: NaH, CaH,…


monoclometan, vinylclorua, dicloetylen (C2H2Cl2), tricloetylen (C2HCl3), tetracloetylen
(C2Cl4)…
+ Cacbon disunfua (CS2)
+ Các hợp chất hiđrôcacbon mạch vòng: tetrahiđrôfuran (chất gây mê, liều lớn có thể hại
bản thân), dioxan ( chất gây mê mạnh), xyclohexanon (kích thích mạnh với màng nhầy).
+ Các hợp chất của benzen và đồng đẳng chứa nhóm nitro:
+ Các hợp chất của ben xen và đồng đẳng có chứa nhóm amoni: anilin, naphtylamin (gây
đau đầu, buồn nôn), benzidin (nguyên nhân gây ung thư bàng quang).
I.7. Các Hóa Chất Có Múi Khó Chịu:
a.Chất hữa cơ:
+ Có mùi khó chịu: các thioancol, các thioete, các thioaxit, các thioamid, thiophenol…..
+ Nhiều ankaloid (rất độc). Các amin bộc nhất, bậc hai và bậc 3 (múi cá thối).
+ Axit hữu cơ cới mạch cacbon thấp ( múi chua ủng).
+ Phenylisôxyanua, axit hydrazoic, benzoyl clorua.
b.Chất vô cơ:


+ Các halogen: clo, brom, flo…..
+ Khí ozon, hiđrô sunfua ( H2S)
+ Cacbon disunfua, khí axetylen, anhidric sunfuro (SO2).
I.8.Các Loại Bụi Độc:
a.Các loại bụi chứa silic
+ Bụi chứa silic điôxit xuất phát từ các nguyên liêu chứa cát, thạch anh và từ các vật liệu
xây dựng dễ gây ra các bệnh phổi. Bụi silicat, bụi thủy tinh.
+ Bụi sợi thùy tinh rất nguy hiểm vì có thể đi qua da vào hệ thống tuần hoàn và các cơ.
+ Bụi amian gây bênh bụi phổi, khó thở nặng còn là tác nhaa6n gây ung thư.
b.Bụi kim loại: Bụi nhôm, bụi chì, … gây sốc phản vệ và các bệnh đường hô hấp.
c.Bụi các khoáng chất và hóa chất rắn: Bụi mangan điôxit, bụi asen, bụi cryolit, bụi
photo, bụi muội than, bụi nhựa than….

bộ khi xảy ra tai nạn hoặc ngộ độc hóa chất.
+ Ở những nơi làm việc có nguy cơ thoát khí, hơi bụi nguy hiểm tất cả mọi người đều
phải được hướng dẫn cụ thể về sự nguy hiểm có tthể xảy ra và các biện pháp cấp cứu cần
thiết.
+ Trang bị đầy đủ các phương tiện cấp cứu y tế sơ bộ.


+ Bố trí các thiết bị thở ôxi, sắp xếp sao cho mỗi ca làm việc có ít nhất 2 người biết sử
dụng những thiết bị thở ôxi này.
IV. Kỹ Thuật An Toàn Khi Bảo Quản Và Vận Chuyển Hóa Chất:
IV.1 Kỹ Thuật An Toàn Khi Bảo Quản Hóa Chất:
a. Các nguyên tắc chung về bảo quản hóa chất
+ Tại nơi làm việc chỉ lưu giữ lượng hóa chất đủ cho nhu cầu sủ dụng trong một ngày sản
xuất.
+ Nên bố trí riêng kho để hóa chất, không để hóa chất lẫn với các vật tư khác.
+ Không để kho hóa chất gần khu vực sản xuất.
+ Mọi hóa chất bảo quản phải được dán nhãn phú hợp, lập sổ theo dõi quá trìnhxuất nhập
kho kèm theo bản tư liệu về tính độc hại và phương pháp sơ cứu tương ứng khi bị nhiễm
độc.
+ Thường xuyên kiểm tra tình trạng bao bì đựng hóa chất.
+ Kho hóa chất cần được thông gió thích hợp để tránh sự tích tụ hơi, khí độc.


+ Có lối vào ra dễ dàng cho các xe cứu hỏa. Bố trí các họng nước cứu hỏa và bình cứu
hỏa.
+ Bảo quản ở nơi nhiệt độ thấp và thông gió tốt, cách xa các nguồn nhiệt.
+ Kho cần được trang bị đầy đủ hệ thống an toàn.
+ Khi sắp xếp, chuyển dịch các thùng chứa hóa chất phải chằng buộc cẩn thận và nối đất
để tránh phát sinh tia lửa tĩnh điện.
+ Cấm làm phát sinh các nguồn nhiệt, tia lửa và ngọn lửa trần.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status