Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian kiến tập từ ngày 25/5/2015 đến ngày 25/6/2015 tại Phòng
Nội vụ huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai, được làm quen với công việc trong thực tế
và đặc biệt là công tác quản trị nhân lực đã giúp tôi rất nhiều trong việc củng cô
kiến thức, tìm hiểu và nghiên cứu về chuyên ngành Quản trị nhân lực của
mình.Đồng thời giúp tôi học hỏi thêm được rất nhiều điều bổ ích khác phục vụ
cho công tác chuyên môn sau này.Trong thời gian kiến tập, ngoài sự cô gắng của
bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Quý Thầy, Cô trong khoa
Tổ chức và Quản lý nhân lực; các Cô Chú, Anh Chị trong Phòng Nội vụ huyện
Bảo Yên quan tâm giúp
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô giáo trong khoa Tổ
chức và Quản lý nhân lực, cũng như quý thầy cô giáo trường Đại học Nội vụ Hà
Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, đặc biệt là sự giúp đỡ của cô
Hoàng Thị Công - Giảng viên khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực, trường Đại
học Nội vụ Hà Nội. Thời gian qua, được sự chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt tình của
các thầy cô là quãng thời gian quan trọng để tôi có thể củng cô thêm kiến thức
và chuẩn bị về mặt tâm lý đón nhận công việc thực tế qua thời gian kiến tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các Chú, Anh Chị Phòng Nội vụ
huyện Bảo Yên đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn, chỉ bảo tận
tình, chu đáo, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập sô liệu phục vụ để tôi hoàn
thiện báo cáo kiến tập này.
Bên cạnh sự cô gắng nỗ lực của bản thân tuy nhiên kiến thức còn hạn chế,
thời gian kiến tập ngắn nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót. Vì
vậy tôi rất mong nhận được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của các Quý Thầy Cô
để bài báo cáo của tôi được hoàn thiện hơn nữa.
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan
1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội Vụ huyện Bảo yên – tỉnh Lào
Cai..................................................................................................................7
1.1.3.1. Chức năng.........................................................................................7
1.1.3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn........................................................................7
1.2. Cơ sở lý luận về công tác bô trí sắp xếp...............................................11
1.2.1. Khái niệm về quản trị nhân lực.........................................................11
1.2.2 Khái niệm về bô trí sắp xếp nhân lực.................................................12
1.2.3. Vai trò bô trí và sử dụng nhân lực.....................................................13
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỐ TRÍ, SẮP XẾP NHÂN
LỰC TẠI PHÒNG NỘI VỤ BẢO YÊN – TỈNH LÀO CAI..........................14
2.1. Khái quát thực trạng công tác bô trí sắp xếp nhân lực tại Phòng Nội Vụ
huyện Bảo Yên............................................................................................14
2.1.1. Thực trạng nhân lực tại Phòng Nội Vụ huyện Bảo Yên....................14
2.1.2. Đặc điểm công tác bô trí, sắp xếp nhân lực.......................................15
2.1.3. Đánh giá đội ngũ nhân lực tại Phòng Nội Vụ huyện Bảo Yên – tỉnh
Lào Cai........................................................................................................16
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2.1.4. Đánh giá chung về công tác bô trí, sắp xếp nhân lực tại Phòng Nội
Vụ huyện Bảo Yên – tỉnh Lào Cai..............................................................20
2.1.4.1. Ưu điểm..........................................................................................20
2.1.4.2.Những khó khăn, vướng mắc trong công tác quy hoạch, tuyển dụng,
bô trí, sắp xếp, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức...........................21
UBND
: Uỷ ban nhân dân
HĐND
: Hội đồng nhân dân
VP-HĐND-UBND : Văn phòng, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
LĐ TB & XH
: Lao động Thương binh và Xã hội
TP-PTP-CV-CS
: Trưởng phòng- Phó trưởng phòng- Chuyên viên Cán sự
QLNN
: Quản lý Nhà nước
CT- PCT
: Chủ tịch – Phó chủ tịch
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A
Vụ huyện Bảo Yên.
- Nghiên cứu vấn đề thực trạng công tác bô trí sắp xếp của Phòng Nội Vụ
huyện Bảo Yên.
- Đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bô trí sắp xếp của
Phòng Nội Vụ huyện Bảo Yên.
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan
1
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Phòng Nội vụ huyện Bảo Yên và một sô Phòng, ban
liên quan.
- Về thời gian : Giai đoạn từ 2010 đến 2015.
- Về nội dung: tập trung vào thực trạng và giải pháp bô trí, sắp xếp nhân
lực tại Phòng Nội Vụ huyện Bảo Yên.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp phân tích;
- Phương pháp quan sát;
- Phương pháp phỏng vấn và điều tra thực tế;
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin;
- Phương pháp thông kê, đánh giá;
- Phương pháp ghi chép nhật kí;
6. Ý nghĩa,đóng góp của đề tài
Địa chỉ: Khu 4b. Thị trấn Phô Ràng, Huyện Bảo Yên
Điện thoại: 0203876209
Sô Fax: 0203876919
Email: [email protected]
Phòng Nội Vụ huyện Bảo Yên gồm có 1 trưởng phòng, 1 phó phòng,2 cán
sự, 6 chuyên viên.
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Họ và tên
Ma Thị Sách
Lê Minh Dào
Phạm Thị Hiền
Ma Văn Dũng
Đặng Văn Tuân
Hoàng Chí Sinh
Đỗ Thị Hoa Lê
Nguyễn Thị Thanh
Phạm Thị Hương
CS
CS
CV
CV
CV
CV
CV
phòng…)
Phòng NV
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
nt
ĐH
ĐH
ĐH
ĐH
TC
ĐH
ĐH
ĐH
ĐH
ĐH
Kinh
Kinh
Kinh
Là một cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bảo Yên, đồng thời là
một tổ chức thuộc hệ thông tổ chức chính quyền từ cấp Trung ương đến cấp
huyện, Phòng Nội Vụ huyện Bảo Yên hoạt động theo cơ chế “ một cửa, một dấu
” chịu sự lãnh đạo của UBND huyện và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ
của sở Nội Vụ tỉnh Lào Cai về các mặt công tác phạm vi thuộc sở phụ trách.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan
3
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.1.2.1. Cơ cấu chủ quản-huyện Bảo Yên
PCT
Bộ
phận
A
VP HĐND &
UBND
Bộ
phận
C
Phòng Tư pháp
1.1.2.2. Phòng Nội Vụ huyện Bảo Yên
Căn cứ trình độ đào tạo lĩnh vực chuyên môn phụ trách, phòng đã phân
công cụ thể cho các thành viên trong đơn vị như sau:
*Bà: Ma Thị Sách – Trưởng Phòng
- Vị trí, chức năng:
Trưởng phòng là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước UBND
huyện, Chủ tịch UBND huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của
Phòng và thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Nhiệm vụ quyền hạn:
Phụ trách chung hoạt động công tác của phòng, trực tiếp phụ trách công
tác tổ chức, cán bộ; công tác cải cách hành chính; công tác đào tạo, bồi dưỡng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan
4
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
*Ông: Lê Minh Dào – Phó trưởng phòng
- Vị trí, chức năng:
Phó trưởng phòng là người giúp trưởng phòng chỉ đạo một sô mặt công
5
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Cải cách Hành chính; quy chế văn hóa công sở; công tác đào tạo, bồi dưỡng;
thực hiện công tác hành chính của cơ quan: theo dõi, tổng hợp báo cáo của cơ
quan về phòng chông tham nhũng lãng phí, quy chế dân chủ cơ sở…; công tác
khen thưởng của phòng.
* Bà: Phạm Thị Hương – Chuyên viên
- Phụ trách: Công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về Văn thư –
Lưu trữ, quản lý hồ sơ công chức, viên chức cấp huyện (cả hồ sơ điện tử, hồ sơ
giấy); Văn thư – Lưu trữ cơ quan, tổng hợp báo cáo tuần, báo cáo tháng, quý của
phòng.
* Ông: Đào Trọng Cường Minh – Chuyên viên
- Phụ trách: Công chức thực hiện công tác Thi đua khen thưởng;công tác
quản lý nhà nước về công tác Thanh niên.
.
Trưởng phòng
Phó trưởng
phòng
CS
vực: tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách
hành chính; xây dựng chính quyền cơ sở; địa giới hành chính; cán bộ, công
chức, viên chức Nhà nước; tôn giáo; thi đua khen thưởng; công tác Thanh niên.
Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu
sự chỉ đạo quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện, đồng thời
chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nội vụ.
1.1.3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trình UBND huyện các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ trên địa
bàn và triển khai thực hiện theo quy định;
2. Trình UBND ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài
hạn, 05 năm và hằng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao;
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
4. Về công tác tổ chức, bộ máy:
a. Tham mưu và trình UBND huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, cơ cấu tổ chức các phòng chuyên môn huyện theo hướng dẫn của UBND
tỉnh.
b. Trình UBND huyện quyết định hoặc để UBND huyện trình cấp có
thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập giải thể các cơ quan chuyên môn
thuộc UBND huyện theo quy định pháp luật.
c. Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trình
cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.
d. Tham mưu giúp Chủ tịch UBND huyện, quyết định thành lập, giải thể,
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan
7
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A
dân phô.
7. Giúp UBND huyện trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo
việc thực hiện Pháp luật về dân chủ cơ sở đôi với các cơ quan hành chính, đơn
vị sự nghiệp, xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
8. Về cán bộ, công chức, viên chức:
a. Tham mưu giúp UBND huyện trong việc tuyển dụng, sử dụng, điều
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan
8
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá; thực hiện chính sách, đào tạo bồi dưỡng
về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đôi với cán bộ, công chức,viên
chức.
b. Tham mưu cho Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã tuyển đủ chỉ
tiêu công chức xã, thị trấn theo quy định. Quản lý công chức cấp xã và thực hiện
chính sách đôi với cán bộ không chuyên trách cấp xã theo phân cấp.
9. Về cải cách hành chính:
a. Giúp UBND huyện triển khai, đôn đôc, kiểm tra các cơ quan chuyên
môn cùng cấp và UBND, phường, xã thực hiện cải cách hành chính ở địa
phương.
b. Tham mưu giúp UBND huyện về chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải
cách hành chính trên địa bàn huyện.
c. Tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa phương báo cáo UBND
huyện; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng huyện.
b. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đôc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi
đua, khen thưởng trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua,
khen thưởng theo quy định của pháp luật.
14. Nhiệm vụ và quyền hạn về công tác thanh niên:
a. Trình UBND huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch
dài hạn, năm năm, hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác thanh niên được giao;
b. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được phê duyệt;
c. Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh niên và
công tác thanh niên được giao.
15. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tô cáo và xử lý các vi
phạm về công tác Nội vụ theo thẩm quyền.
16. Thực hiện công tác thông kê, thông tin, báo cáo Chủ tịch UBND
huyện và Giám đôc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác Nội vụ
trên địa bàn.
17. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng
hệ thông thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác Nội
vụ trên địa bàn.
18. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi
ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đôi
với CB, CC, VC thuộc phạm vi quản lý của phòng Nội vụ theo quy định của
pháp luật và theo phân cấp của UBND huyện.
19. Quản lý tài chính, tài sản của phòng Nội vụ theo quy định của pháp
luật và theo phân cấp của UBND huyện.
20. Giúp UBND huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của UBND phường, xã về công tác Nội vụ theo các lĩnh vực công tác khác được
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan
người hay nguồn nhân lực của nó. Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ
chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó còn nhân
lực được hiểu là nguồn nhân lực trong mỗi con người. Vậy QTNL là việc phát
huy tôi đa những nguồn lực trong con người mà trong con người có hai nguồn
nhân lực chính đó là trí lực và thể lực.
+ Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe
từng người, mức sông, thu nhập, chế độ ăn uông, chế độ làm việc nghỉ ngơi, chế
độ y tế thể lực con người còn phụ thuộc vào tuổi tác, thời gian, công tác, giới
tính…
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan
11
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
+ Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự suy nghĩ, sự tiếp thu kiến thức, tài năng,
năng khiếu, cũng như quyết đoán lòng tin, nhân cách… của từng người.
Qua đó ta thấy có rất nhiều cách hiểu khác nhau về QTNL mà mỗi cách
hiểu đều có những khía cạnh đúng khác nhau giúp ta hiểu rõ thêm về nó.
Mục tiêu chung của QTNL: là nhằm cung cấp cho doanh nghiệp một lực
lượng lao động có chất lượng làm việc hiệu quả.
Mục tiêu cụ thể: mục tiêu về xã hội QTNL không chỉ đáp ứng những nhu
cầu của tổ chức mà còn phải giải quyết được các nhu cầu và thách thức của xã
hội (như thất nghiệp, việc làm, an sinh xã hội…)
Mục tiêu về tổ chức: giúp sắp xếp, sử dụng hợp lý hiệu quả nguồn nhân
trí lại lao động thông qua thuyên chuyển, đề bạt và xuông chức hay còn gọi là
quá trình biên chế nội bộ doanh nghiệp. Tổ chức sẽ động viên được sự đóng góp
của người lao động ở mức cao nhất, nếu quá trình bô trí nhân lực được thực hiện
có chủ định và hợp lý. Mặt khác, các dạng của thôi việc như giãn thợ, sa thải, tự
thôi việc cũng thường gây ra những tổn thất, khó khăn nhất định cho cả hai phía
và do đó cũng đòi hỏi phải thực hiện một cách chủ động và có hiệu quả tới mức
có thế nhất.
1.2.3. Vai trò bố trí và sử dụng nhân lực
Trong nền kinh tế chuyển đổi, khi công việc ngày càng đa dạng, phức tạp
và yêu cầu công việc ngày càng cao. Vì thế công tác bô trí và sử dụng nhân lực
đóng vai trò quan trọng.
Đối với người lao động: Bô trí và sử dụng hợp lý giúp người lao động có
cơ hội được thể hiện hết khả năng của mình, làm những công việc yêu thích phù
hợp với năng lực làm việc. Tạo điều kiện cho những người có khả năng ngồi vào
vị trí thích hợp với năng lực và thị trường của họ.
Đối với tổ chức: Là nền tảng để thực hiện các quá trình quản lý và xây
dựng môi trường của tổ chức. Giúp tổ chức đảm bảo đủ sô lượng, chất lượng, sử
dụng hiệu quả hơn nguồn lực hiện có. Đồng thời giúp tổ chức có kế hoạch, chiến
lược đào tạo và phát triển đào tạo trong tương lai.
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan
13
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A
Báo cáo kiến tập
08
80
Cao đẳng
0
0
Trung cấp
02
20
Bảng 2: Trình độ chuyên môn của CBCC tại Phòng Nội Vụ
Nhìn vào cơ cấu trên ta thấy được trình độ chuyên môn của CBCC Phòng
Nội Vụ tương đôi cao, sô có bằng Đại học, Cao đẳng chiếm tỉ lệ cao hơn so với
trình độ khác, tuy nhiên cũng cần phải cho đi đào tạo bồi dưỡng thêm để cải
thiện kiến thức.
*Thâm niên công tác của CBCC
Số năm
Số lượng (người)
Dưới 01 đến 03 năm
01
Trên 03 đến 05 năm
02
Trên 05 đến 07 năm
03
Trên 07 năm
04
Bảng 3: Cơ cấu CBCC theo thâm niên công tác
Tỉ lệ (%)
10
20
30
30
30
30
Nhìn chung, độ tuổi lao động ở Phòng Nội Vụ khá cân đôi không quá già
cũng không quá trẻ, điều này giúp cho công việc đạt hiểu quả cao hơn, vừa có
tính sáng tạo của lớp trẻ vừa có sự kinh nghiệm lâu năm trong công việc của
những người lớn tuổi. Đây là một sự bô trí, sắp xếp khá hợp lý.
2.1.2. Đặc điểm công tác bố trí, sắp xếp nhân lực
Khi người lao động làm việc phù hợp với trình độ kiến thức và kỹ năng
thực tế của mình, như lao động lành nghề thực hiện những công việc không đòi
hỏi trình độ lành nghề và ngược lại, hay tính chất phức tạp của công việc không
vượt quá hay thấp hơn với trình độ thực tế của người lao động. Bô trí, sắp xếp
nhân lực có tác dụng to lớn trong việc nâng cao hiệu quả trong công việc.
Những người đã được tuyển chọn theo nghề nghiệp nhiêm vụ lao động
phù hợp với chuyên môn và trình độ thành thạo của họ, cũng như phải cụ thể
hoá tới mức tôi đa các chức năng giữa những người thực hiện sao cho mỗi người
lao động hình dung được đầy đủ các trách nhiệm của mình, biết rõ ràng họ cần
phải làm gì trong cơ quan, tổ chức và nhiệm vụ như thế nào.
Để xem xét các phương án bô trí, sắp xếp lao động nào đó đã đáp ứng
được các yêu cầu trên hay chưa cần căn cứ vào các tiêu chuẩn đánh giá mức độ
hợp lý. Các tiêu chuẩn này chính thức là thước đo thể hiện, đánh giá mức độ hợp
lý của các phương án bô trí, sắp xếp lao động mới so với cách bô trí, sắp xếp lao
động hiện tại và so với các yêu cầu đặt ra đôi với việc bô trí, sắp xếp lao động.
Sự phù hợp giữa nội dung và hình thức của việc bô trí, sắp xếp nhân lực
với những yêu cầu cụ thể cũng như các yếu tô khách quan khác trong các hoạt
động của tổ chức.
Sự phù hợp giữa những khả năng và phẩm chất con người (các phẩm chất
về xã hội, chính trị, về tâm sinh lý, phẩm chất đạo đức và khả năng nghề nghiệp)
Với những yêu cầu của công việc. Lấy yêu cầu của công việc làm tiêu chuẩn để
giá thành tích được thực hiện đúng đắn sẽ cải thiện được bầu không khí trong
tập thể, mỗi người đều cô gắng làm việc tôt hơn, để trở thành người tích cực
hơn, để đón nhận những đánh giá tôt về mình.
Đánh giá thành tích nâng cao trách nhiệm của cả hai phía: người bị đánh
giá và hội đồng đánh giá. Không những người đánh giá có ý thức hơn về hành
vi, lời nói, việc làm của mình mà những người trong hội đồng đánh giá cũng
nâng cao tinh thần trách nhiệm trong việc thu thập thông tin đánh giá về người
khác. Ngược lại, những đánh giá hời hợt, chủ quan có thể tạo nên tâm trạng bất
bình, lo lắng, ấm ức nơi người bị đánh giá. Sự không thỏa mãn hay hài lòng này
có thể làm cho họ không tập trung tư tưởng vào công việc, việc làm kém năng
suất và hiệu quả, có khi tạo nên sự chông đôi ngấm ngầm, mâu thuẫn nội bộ và
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan
16
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
làm vẩn đục không khí tập thể.
Hiện nay, công tác đánh giá CB, CC đã có những bước phát triển mạnh
mẽ mang tính tổng hợp và toàn diện. Đánh giá bao gồm cả việc thu thập, phân
tích, giải thích và sử dụng các thông tin mang tính khoa học về CB, CC nhằm
mục tiêu hoàn thiện và hoàn thiện đội ngũ nhân lực tại Phòng Nội Vụ huyện Bảo
Yên – tỉnh Lào Cai. Để việc đánh giá đội ngũ nhân lực sớm được thực hiện một
cách khoa học có công hiệu hơn trong các cơ quan tổ chức ở nước ta, bài viết
nêu lên một và nét về thực trạng và qua đó đề cập đến sự cần thiết của việc cải
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
ngũ nhân lực thì không thể đánh giá được hoạt động đó, người cán bộ cũng
không thể biết được hành vi nào cần cải tiến, hành vi nào cần loại bỏ, hành vi
nào cần duy trì…
b) Kết quả của việc đánh giá chưa được sử dụng đúng mục đích của no
́.Một trong những mục tiêu quan trọng của công tác đánh giá là cổ vũ việc học
tập, tu dưỡng, phấn đấu của đội ngũ nhân lực. Đánh giá thường được tiến hành
trong nội bộ (thường qua các phiếu điều tra), không tính đến chất lượng công
việc của cán bộ, thông qua kết quả học tập và phấn đấu của đội ngũ nhân lực.
Do vậy, việc đánh giá đội ngũ nhân lực không giúp gì cho việc tiến bộ của các
cán bộ trong quá trình công tác. Hơn nữa các cán bộ cũng thường ngại nhận xét,
đánh giá đồng nghiệp, nhất là trong các đợt bình bầu các danh hiệu thi đua cuôi
năm.
c) Quá trình đánh giá thường không quan tâm đày dủ với mục tiêu kép
của hoạt động này: Sự tiến bộ của các cá nhân và lơi ích cũ. Hơn nữa, một sô
chỉ tiêu định lượng như các bài báo đã công bô, sô đề tài nghiên cứu khoa học
đã tham gia…Có thể dẫn đến các hiệu quả không mong muôn là các đội ngũ
nhân lực chỉ tập trung vào kết quả công việc của họ nhiều hơn là chú ý đến việc
làm đẻ thường xuyên cải tiến công việc của họ. Đội ngũ nhân lực thường không
có ý thức nghĩ đến công việc của mình một cách thường xuyên trong quá trình
làm việc, mà thường là sau khi kết thúc công việc.
Đánh giá và sử dụng đúng người chính là tài năng của người lãnh đạo
thành công. Trong những cái khó thì không có gì khó bằng việc đánh giá đúng
con người, trải qua các giai đoạn phát triển của nhà nước lãnh đạo luôn luôn chú
trọng đến việc đánh giá đội ngũ nhân lực một cách đúng đắn và công bằng để có
thể phân công, công việc và sử dụng hiệu quả đội ngũ nhân lực.
Phòng Nội Vụ huyện Bảo Yên – tỉnh Lào Cai đánh giá và phân loại công
chức, viên chức hàng năm nhằm xác định rõ năng lực, trình độ chuyên môn,
Kết quả đánh giá cơ bản được sử dụng chung cho tất cả các hoạt động sử
dụng và quản lý công chức. Cơ quan sử dụng và quản lý công chức có thẩm
quyền và có trách nhiệm đánh giá công chức. Đến nay, công tác đánh giá đã
từng bước đi vào nề nếp, tuy nhiên phương pháp và nội dung đánh giá còn hạn
chế.Trước hết nội dung đánh giá tại Phòng Nội Vụ huyện Bảo Yên – tỉnh Lào
Cai quy định còn chung chung, dàn chải, khôi lượng hoàn thành công việc là
thước đo kết quả lao động của công chức lại đặt ngang bằng với các tiêu chí
khác làm nhạt nhòa và lu mờ giữa công chức làm việc tích cực với người làm
việc cầm chừng, mang nặng tư duy của kế hoạch hóa tập trung trước đây, chưa
thực sự chú trọng đến các yếu tô gắn với hoạt động công vụ và công chức như
kết quả, tiến độ, sô lượng và chất lượng hoàn thành công vụ của công chức còn
bị chi phôi bởi nhiều yếu tô và nội dung khác, dẫn đến không phân biệt được
chính xác người làm việc tôt, nhiều hiệu quả.
Tỷ trọng nội dung liên quan đến hoàn thành công vụ, nhiệm vụ được giao
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan
19
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
chiếm quá ít trong các nội dung đánh giá; người lãnh đạo, quản lí phải nắm rõ
nhất tình hình thực hiện công việc của công chức nhưng chưa phải là nắm toàn
quyền quyết định kết quả đánh giá. Nhiều cơ quan có sô công chức hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ chiếm tỉ trọng lớn, trong khi mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
các cơ quan đó không tương ứng tỉ lệ thuận với kết quả này; công chức có thể
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
huyện nói chung.
- Việc sắp xếp tổ chức lại bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
huyện và ở các Phòng, Ban đã được triển khai thực hiện khẩn trương, chặt chẽ,
đúng quy trình, đảm bảo liên tục và thông suôt, đáp ứng kịp thời các nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức được giao, góp phần hoàn thành tôt kế hoạch phát triển
kinh tế – xã hội của huyện đề ra.
- Bô trí, sắp xếp nhân lực đã giúp cho UBND huyện và Phòng Nội Vụ bô
trí đúng người, đúng việc, những công việc cấp trên giao thực hiện một cách
nhanh chóng và có hiệu quả tôt hơn, mọi CB,CC đều hoàn thành tôt những công
việc được giao.
- Khi bô trí, sắp xếp nhân lực giúp cho UBND huyện và Phòng có một đội
ngũ nhân lực tôt hơn, trình độ chuyên môn hóa trong công việc được nâng cao.
2.1.4.2.Những khó khăn, vướng mắc trong công tác quy hoạch, tuyển
dụng, bố trí, sắp xếp, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
- Huyện được UBND tỉnh cho thành lập đơn vị sự nghiệp (đội quản lý trật
tự đô thị) nhưng không giao thêm chỉ tiêu biên chế, nên khó khăn trong việc
thực hiện nhiệm vụ của một sô ông chức, viên chức có lúc không kịp thời vì
phải kiêm nhiệm nhiều việc.
- Trong công tác quy hoạch cán bộ, công chức khó khăn trong thực hiện
đảm bảo tỷ lệ dân tộc.
- Về thực hiện tuyển dụng công chức, viên chức hàng năm còn gặp khó
khăn như: tuyển dụng giáo viên vì do sở Giáo dục giới thiệu về nen nhiều giáo
viên bộ môn, giáo viên các cấp không phù hợp với yêu cầu của huyện, coa chỗ
thừa, chỗ thiếu; việc bô trí việc làm cho sinh viên cử tuyển đã tôt nghiệp ra