MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài........................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................2
4.Phạm vi nghiên cứu....................................................................................3
5.Phương pháp nghiên cứu............................................................................3
6.Ý nghĩa, đóng góp của đề tài......................................................................4
7.Kết cấu đề tài..............................................................................................4
NỘI DUNG...........................................................................................................5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA UBND HUYỆN PHÙ CỪ......5
1.1.Khái quát chung về phòng Nội vụ - UBND huyện Phù Cừ....................5
1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của UBND huyện Phù Cừ................5
1.1.2.Giới thiệu chung về phòng Nội vụ huyện Phù Cừ...............................8
1.2.Cơ sở lý luận về đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. .15
1.2.1.Nguồn nhân lực là gì?.........................................................................15
1.2.2.Khái niệm về cán bộ, công chức, viên chức.......................................16
1.2.3.Khái niệm về đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC..................................18
1.2.4.Nội dung đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức...........19
1.2.5. Vai trò của đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC.....................................23
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG TOÀN HUYỆN NĂM
2014 CỦA UBND HUYỆN PHÙ CỪ ..............................................................26
2.1. Tầm quan trọng của hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC toàn
huyện Phù Cừ..............................................................................................26
2.2. Thực trạng hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC toàn huyện năm
2014 của UBND huyện Phù Cừ..................................................................27
2.2.1. Số lượng, chất lượng CBCCVC toàn huyện......................................27
7
8
9
10
11
12
13
Từ viết tắt
CNH - HĐH
HĐND
UBND
CBCC
CBCCVC
QLNN
QLHCNN
CVCC&TĐ
CVC&TĐ
CV&TĐ
CS&TĐ
LLCT
QTNL
Nghĩa của từ viết tắt
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Cán bộ công chức
Cán bộ, công chức, viên chức
Quản lý Nhà nước
của toàn xã hội và sự phát triển của đất nước. Nghị quyết Đại hội Đảng VIII
khẳng định: “Nâng cao dân trí và phát huy nguồn nhân lực to lớn của con người
Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi CNH-HĐH”. Vì thế, công tác đào tạo
và bồi dưỡng cán bộ công chức lại càng trở lên quan trọng hơn trong thời kỳ
hiện nay.
Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức là một hoạt động của công tác
Quản trị nhân lực, nó đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng cán
bộ công chức trong tổ chức. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này,
thực hiện phương châm của Đảng và Nhà nước “Học đi đôi với hành, lý luận
1
gắn với thực tiễn”, xuất phát yêu cầu cấp thiết và thực tiễn công tác đào tạo và
bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức trong toàn huyện Phù Cừ kết hợp với quá
trình kiến tập ngành nghề ngoài trường tại phòng Nội vụ huyện - UBND huyện
Phù Cừ, em đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động đào tạo - bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong toàn huyện
năm 2014 của UBND huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên” để tìm hiểu phân tích,
nghiên cứu thực trạng, đánh giá được công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công
chức trong toàn huyện của UBND huyện nói chung và phòng Nội vụ nói riêng,
từ đó đưa ra các giải pháp và đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ công chức trong toàn huyện. Bên cạnh đó, em sẽ học hỏi được
kinh nghiệm từ thực tiễn để hoàn thiện kiến thức cho bản thân về công tác đào
tạo và bồi dưỡng đã được học thuộc chuyên ngành Quản trị nhân lực.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Trên cơ sở lý luận về hoạt động đào tạo và bồi dưỡng nhân lực kết hợp
với quá trình kiến tập, báo cáo chủ yếu tập trung tìm hiểu và nghiên cứu thực
trạng của công tác đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC toàn huyện năm 2014 của
UBND huyện Phù Cừ dưới sự phân công của lãnh đạo UBND huyện cho phòng
Nội vụ huyện đảm nhiệm, tham mưu. Từ đó, đánh giá được những mặt đã đạt
nghị nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện, bài báo cáo sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khi thực hiện viết đề tài em đã tìm hiểu
và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến vấn đề đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC
đó là: Luật cán bộ công chức năm 2008; Luật viên chức 2010; Nghị định
18/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức; Báo
cáo số 04/BC-UBND của Ủy ban nhân dân huyện Phù Cừ về kết quả đào tạo và
bồi dưỡng CBCCVC năm 2014 và kế hoạch năm 2015 cùng với phụ lục kèm
theo báo cáo số 04/BC-UBBND; Báo cáo số 18/BC-NV ngày 04/12/2014 của
phòng Nội vụ về công tác Nội vụ năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ năm
2015 kèm theo phụ lục.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và thu thập thông tin từ tài liệu.
Đây là hai phương pháp sử dụng chủ yếu cho việc nghiên cứu đề tài này.
- Trong thời gian kiến tập em đã sử dụng phương pháp quan sát các hoạt
động chuyên môn của phòng trong đó có hoạt động đào tạo và bồi dưỡng
CBCCVC, từ đó giúp thêm thông tin cho việc viết báo cáo.
3
- Phương pháp phỏng vấn và học hỏi các kinh nghiệm kiến thức về đào tạo
và bồi dưỡng từ các cán bộ, chuyên viên trong phòng về các nội dung của hoạt
động đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài.
Hoạt động đào tào và bồi dưỡng có vai trò rất quan trọng đối với sự phát
triển của đất nước vì nó góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC đáp
ứng các yêu cầu đặt ra. Chính vì thế, hoạt động này không chỉ có ý nghĩa đối với
xã hội mà còn có ý nghĩa đối với cơ quan và với bản thân cá nhân.
- Đối với cơ quan đề tài sẽ đưa ra được thực trạng của hoạt động đào tạo và
Vai trò của đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC
Chương 2: Thực trạng về hoạt động đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công
chức, viên chức trong toàn huyện năm 2014 của UBND huyện Phù Cừ
2.1. Tầm quan trọng của công tác đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC
4
2.2. Thực trạng hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC toàn huyện năm
2014 của UBND huyện Phù Cừ.
2.2.1. Số lượng, chất lượng CBCCVC toàn huyện
2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBCCVC
2.2.3. Thực trạng thực hiện hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC toàn
huyện năm 2014
2.3. Đánh giá hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC
2.3.1. Những mặt đã đạt được
2.3.2. Những mặt còn hạn chế
2.4. Nguyên nhân
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đào
tạo và bồi dưỡng CBCCVC trong toàn huyện của UBND huyện Phù Cừ
3.1. Giải pháp
3.1.1. Đối với UBND huyện
3.1.2. Đối với phòng Nội vụ
3.2. Một số khuyến nghị về hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC
3.2.1. Đối với cơ quan, đơn vị
3.2.2. Đối với CBCCVC
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA UBND HUYỆN PHÙ CỪ
hóa quý giá để phát triển du lịch. Toàn huyện có 6 di tích lịch sử văn hóa được
Bộ văn hóa thông tin xếp hạng. Đặc biệt trên địa bàn huyện vẫn còn lưu giữ
được một quần thể di tích lịch sử văn hóa đền thờ Lưỡng quốc trạng nguyên
Tống Trân. Phát huy truyền thống hiếu học của quê hương,trình độ học vấn của
huyện xếp vào loại cao của nước ta, hằng năm có hàng trăm em thi đỗ vào các
trường đại học, cao đẳng trong cả nước.
6
b. Quá trình hình thành và phát triển của UBND huyện Phù Cừ
Trong xây dựng và phát triển, cùng với sự lãnh đạo Đảng bộ, UBND
huyện và nhân dân Phù Cừ đã nhanh chóng vượt qua mọi khó khăn, đẩy mạnh
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tích cực thúc đẩy phát triển và đạt được
nhiều thành tựu to lớn về mọi mặt: kinh tế, các hoạt động văn hóa - xã hội, chính
trị và an ninh vững vàng.
Ủy ban nhân dân huyện Phù Cừ có địa chỉ tại: Thị trấn Trần Cao, huyện
Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. UBND huyện Phù Cừ là cơ quan hành chính Nhà nước
ở địa phương hoạt động theo Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11
năm 2003.
Hình 3. Trụ sở Uỷ ban nhân dân huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên (trang 54)
Căn cứ theo Điều 114, Hiến pháp năm 1992, sửa đổi bổ sung năm 2013:
“Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng
cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà
nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan
hành chính nhà nước cấp trên. Ủy ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến
pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng
nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.”
Với vị trí là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân và cơ quan hành
chính nhà nước ở địa phương, UBND huyện Phù Cừ có hai tư cách:
- Một là cơ quan chấp hành của HĐND chịu trách nhiệm thi hành các Nghị
nữa Phù Cừ là huyện thuần nông nên UBND huyện, lãnh đạo Đảng ủy cùng
nhân dân toàn huyện cùng nhau cố gắng phát huy truyền thống tinh thần đoàn
kết để tạo ra sức mạnh tổng hợp thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội ở địa phương; nỗ lực đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng
cơ sở hạ tầng để tạo nên diện mạo mới trên con đường CNH-HĐH đất nước.
UBND huyện phấn đấu đến năm 2020 sẽ đảm bảo đầy đủ số lượng chất lượng
nguồn lực, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ công chức để phục vụ cho
công cuộc phát triển của huyện, đáp ứng được các nhu cầu của nhân dân về mọi
mặt.
1.1.2. Giới thiệu chung về phòng Nội vụ huyện Phù Cừ
8
Phòng Nội vụ huyện Phù Cừ là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND
huyện Phù Cừ. Địa chỉ: 217B/K2, Thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng
Yên. Số điện thoại: 03213 502 260. Email:
Hình 6. Phòng Nội vụ huyện Phù Cừ (trang 57)
a. Vị trí, chức năng
Phòng Nội vụ huyện Phù Cừ là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND
cấp huyện, phòng Nội vụ huyện Phù Cừ tham mưu cho UBND cấp huyện thực
hiện chức năng quản lý Nhà nước về:
- Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức và cơ cấu ngạch công
chức trong cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị
sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động
hợp đồng trong các cơ quan tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính.
- Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và
những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
mạnh cải cách hành chính tại địa phương.
- Tham mưu công tác văn thư - lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa
bàn huyện về chế độ, quy định và chuyên môn, nghiệp vụ.
- Tham mưu UBND huyện về việc thực hiện các chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác tôn giáo và công tác thi đua
khen thưởng.
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về
công tác nội vụ theo thẩm quyền.
c. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 7. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng Nội Vụ huyện Phù Cừ (trang 57)
Qua sơ đồ cho thấy mối quan hệ, vị trí nhiệm vụ cụ thể của các cán bộ,
công chức trong phòng như sau:
- Trưởng phòng: Điều hành hoạt động chung của cơ quan; trực tiếp chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện, Sở Nội vụ và pháp luật về công tác
tham mưu trên các lĩnh vực tổ chức cán bộ thuộc UBND huyện quản lý theo
phân cấp.
10
- Phó trưởng phòng 1: Tham mưu giúp trưởng phòng trên các lĩnh vực:
Tuyển dụng công chức, viên chức; Đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên
chức; Quy hoạch, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ quản
lý; Đào tạo bồi dưỡng; Vị trí việc làm; Thi đua - khen thưởng; Chính quyền địa
phương và các công việc khác khi được phân công.
- Phó trưởng phòng 2: Tham mưu trưởng phòng trên các lĩnh vực: Cải cách
hành chính; Địa giới hành chính; Hội, tổ chức phi chính phủ; Văn thư, lưu trữ
Nhà nước; Tôn giáo; Công tác thanh niên; Giải quyết chế độ chính sách cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động thuộc UBND huyện quản lý và các công
việc khác khi được phân công.
phù hợp và đáp ứng các yêu cầu của từng thời kỳ nhất định.
- Hoạt động xác định vị trí việc làm (phân tích công việc): Đây là hoạt động
có ý nghĩa quan trọng không chỉ với cơ quan mà còn đối với CBCCVC đang
làm việc tại cơ quan cũng như các ứng viên dự tuyển. Hoạt động này được
phòng Nội vụ đã tham mưu cho UBND huyện tổ chức các lớp tập huấn và xây
dựng Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, hạng chức danh nghề
nghiệp đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp thuộc huyện, xây
dựng kế hoạch biên chế công chức, viên chức năm 2015. Hoạt động này giúp
cho việc bố trí, sắp xếp công việc cho CBCCVC trong cơ quan diến ra hiệu quả
hơn; đồng thời hỗ trợ cho việc tuyển dụng giúp ban lãnh đạo có thể đánh giá
việc thực hiện công việc của CBCCVC một cách chính xác. Bên cạnh đó, việc
xác định vị trí việc làm còn đưa ra được các tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ năng, trình
độ cho việc tuyển dụng thông qua: bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn thực
hiện công việc, bản yêu cầu nhân sự,…
- Hoạt động tuyển dụng là là quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn từ
nhiều nguồn khác nhau những người đủ khả năng để đảm nhận các công việc
khác của cơ quan, đơn vị. Đây là hoạt động nhằm đáp ứng đầy đủ nguồn lực cần
thiết cho tổ chức trong các trường hợp khác nhau của cơ quan, vì vai trò con
người là rất quan trọng. Chính vì thế, mỗi năm, phòng Nội vụ tham mưu cho
UBND huyện tổ chức tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp và tuyển dụng
công chức cấp xã, thị trấn; quyết định chuyển xếp lương đối với cán bộ có bằng
lý luận chính trị; tham mưu giúp UBND huyện trình UBND tỉnh, Sở Nội vụ
đăng ký cho cán bô lãnh đạo cấp huyện dự thi nâng ngạch; trình Sở Nội vụ xét,
12
quyết định, bổ nhiệm ngạch và chuyển xếp lương cho công chức cấp huyện;
tham mưu và đề nghị bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp cho các viên chức đơn vị
sự nghiệp giáo dục và sự nghiệp thuộc huyện hết thời gian tập sự; thẩm định hồ
sơ trình UBND huyện bổ nhiệm ngạch cho các sinh viên tốt nghiệp đại học
công việc dựa vào thành tích của CBCCVC. Việc đánh giá sẽ dựa vào các tiêu
chuẩn có sẵn ở hoạt động xác định vị trí việc làm, dựa vào các tiêu chuẩn đó để
đánh giá CBCCVC có hoàn thành nhiệm vụ của mình hay không? Có đáp ứng
được yêu cầu của công việc đã đặt ra hay không? Đánh giá thực hiện công việc
sẽ làm căn cứ để từ đó có các hình thức khen thưởng, cảnh cáo, khiển trách hay
kỷ luật, tăng lương, thưởng,…cho phù hợp với từng CBCCVC.
- Quan điểm trả lương cho người lao động: Trong cơ quan phần lớn là các
CBCCVC Nhà nước nên sẽ hưởng lương theo ngạch bậc do Nhà nước quy định.
Phòng Nội vụ tham mưu với UBND quyết định các trường hợp cho hưởng phụ
cấp thâm niên đối với CBCCVC, nâng mức hưởng phụ cấp thâm niên nghề;
nâng lương thường xuyên và nâng mức hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung
của CBCCVC. Tham mưu xét duyệt hồ sơ nâng lương, chuyển xếp lương trình
Sở Nội vụ thẩm định cho CBCCVC cấp huyện, cấp xã đảm bảo chính xác kịp
thời. Tham mưu UBND huyện quyết định cho việc nghỉ hưu để hưởng chế độ
BHXH đối với CBCCVC. Sau khi trình Sở Nội vụ và có quyết định duyệt của
Sở về việc nâng lương thường xuyên, phụ cấp vượt khung, thâm niên nghề,
phòng Nội vụ sẽ phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện hoạt động
trả lương cho CBCCVC.
- Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản được phòng Nội vụ và
UBND huyện thực hiện nhằm thu hút và duy trì đội ngũ CBCCVC có trình độ
cao, kiêm nhiệm những vị trí chức danh quan trọng trong cơ cấu tổ chức tại các
phòng ban chuyên môn thuộc UBND huyện, các xã thị trấn. Các chế độ được
hưởng đó là: BHXH, chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí, tổ chức khám chữa bệnh
định kỳ hằng năm, tổ chức đi thăm quan du lịch, nghỉ mát,…
- Công tác giải quyết quan hệ lao động thực hiện theo quy định của Nhà
nước về xây dựng quan hệ lao động lành mạnh và bền vững, phòng Nội vụ thực
hiện nghiêm theo quy chế của Nhà nước về chế độ quan hệ lao động: tổ chức
tuyển dụng CBCCVC theo hình thức xét tuyển và thi tuyển công chức Nhà
nước, ký kết hợp đồng có thời hạn với những lao động mới ra trường: sinh viên
14
nhất là phục vụ con người. Vì vậy, vai trò của nguồn nhân lực là rất quan trọng.
Vậy, nguồn nhân lực là gì?
15
Nguồn nhân lực là toàn bộ khả năng về sức lực, trí tuệ của mọi cá nhân
trong tổ chức, bất kể vai trò của họ là gì? Nói như vậy thì nguồn nhân lực được
hiểu là nói về trí óc, bắp thịt, sức thần kinh và nhìn nhận các khả năng này ở
trạng thái tĩnh. Hay, nguồn nhân lực là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể
tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần
được phát huy trong quá trình lao động, đây là cách nhìn nhận ở trạng thái động.
Theo tổ chức lao động quốc tế ILO: Nguồn nhân lực của một quốc gia là
toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động. Còn
theo tổng cục thống kê thì nguồn nhân lực còn bao gồm những người ngoài độ
tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân.
Từ góc độ của Quản trị học, thì nguồn nhân lực được hiểu là “Nguồn nhân
lực của một tổ chức bao gồm tất cả những lao động làm việc trong tổ chức đó,
còn nhân lực là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm thẻ lực
và trí lực”
1.2.2. Khái niệm về cán bộ, công chức, viên chức
Theo như các khái niệm về nguồn nhân lực nói chung đã nêu thì nguồn
nhân lực ở nhà nước với nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp là không giống
nhau. Nguồn nhân lực ở các cơ quan Nhà nước nói chung và nguồn nhân lực
thuộc UBND huyện Phù Cừ nói riêng có điểm khác biệt rõ rệt so với nguồn
nhân lực của các doanh nghiệp tư nhân, điều đó được thể hiện theo Điều 4, Luật
Cán bộ, công chức năm 2008 quy định rằng:
- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
việc duy trì hiệu quả hoạt động. Dù mục tiêu của cơ quan, đơn vị đó có tốt đến
mức nào nếu không có đội ngũ cán bộ công chức được tổ chức khoa học hợp lý
và có chất lượng đảm bảo thì mục tiêu đó cũng không thể hoàn thành được.
Chính vì thế, là một người cán bộ, công chức của Nhà nước cần phải có những
vai trò sau:
- Là người định hướng đường lối, chính sách cho cơ quan đơn vị tổ chức
hoạt động. Đối với cơ quan hành chính Nhà nước mục tiêu là đáp ứng một cách
tốt nhất những yêu cầu của nhân dân. Để làm được điều này, cơ quan Nhà nước
17
phải có chính sách hợp lý và khoa học. Nếu cơ chế chính sách hợp lý, khoa học
sẽ đem lại hài lòng cho nhân dân, góp phần vào sự phát triển của xã hội. Ngược
lại, cơ chế chính sách không hợp lý sẽ ngăn cản quyền của công dân, nhân sự và
kìm hãm sự phát triển của xã hội.
- Cán bộ công chức là người trực tiếp thi hành những chính sách, kế hoạch
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; là người quyết định đến sự thành công
hay thất bại của những chính sách, kế hoạch đó. Vai trò này đòi hỏi cán bộ, công
chức cần phải có năng lực và phẩm chất để đáp ứng yêu cầu này.
- Là những chủ thể đứng ra tổ chức phối hợp các nguồn lực trong cơ quan
đơn vị bao gồm tài chính, người lao động, cơ sở vật chất và nguồn lực khác, đòi
hỏi cán bộ công chức phái có kỹ năng, không ngừng học hỏi đáp ứng mọi yêu
cầu của công việc
1.2.3. Khái niệm về đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC
Theo giáo trình Quản trị nhân lực của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân và
ThS Nguyễn Vân Điềm (2010), trường Đại học Kinh tế Quốc dân thì khái niệm
đào tạo và phát triển nhân lực là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng
vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh. Do đó trong các tổ chức, hoạt
động đào tạo và phát triển cần phải được thực hiện một cách có tổ chức và có kế
Như vậy, đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức được hiểu đó là
quá trình nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, trình độ chuyên môn cần thiết để đội
ngũ CBCCVC có thể hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, góp phần cho tổ
chức đạt được các mục tiêu đã đề ra.
1.2.4. Nội dung đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC là hoạt động rất quan trọng và cần thiết
để đáp ứng được những yêu cầu đặt ra của cơ quan, đơn vị. Chính vì vậy, hoạt
động này cần phải được tiến hành cụ thể và có kế hoạch rõ ràng. Theo sự chỉ
đạo của cơ quan, đơn vị cấp trên, phòng Nội vụ sẽ tham mưu cho UBND huyện
về kế hoạch đào tạo bồi dưỡng CBCCVC hằng năm và phổ biến, yêu cầu thực
hiện với các đơn vị cấp dưới về kế hoạch đó.
Vì là cơ quan của Nhà nước nên việc đào tạo bồi dưỡng CBCCVC làm
việc tại đơn vị hành chính sự nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn phải được
thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật Cán bộ, công chức
2008; Luật viên chức 2010; Nghị định 18/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ; các kế hoạch do cấp trên chỉ đạo ban hành; các triết lý,
19
quan điểm lãnh đạo về hoạt động đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC;…. để nâng
cao chất lượng đảm bảo hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Để đảm bảo cho hoạt động đào tạo và bồi dưỡng theo sự chỉ đạo của cấp
trên, phòng Nội vụ cần phải tiến hành:
a. Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng CBCCVC
Đây là công việc quan trọng góp phần thực hiện có hiệu quả hoạt động
đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC. Phòng Nội vụ sẽ dựa trên tình hình chất lượng
số lượng đội ngũ CBCCVC của cơ quan đơn vị; xác định nhu cầu đào tạo và
soạn thảo văn bản(công văn, thông báo) yêu cầu các phòng ban thực hiện.
Kế hoạch đào tạo được xây dựng bao gồm các nội dung cơ bản:
của quản lý, quản lý đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng biện pháp, không
ngừng nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước.
- Đào tạo bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, tin học và các kiến thức bổ trợ
khác: cùng với sự phát triển của kinh tế, công nghệ thông tin, yêu cầu hội nhập
với các nước trên thế giới và yêu cầu quản lý Nhà nước ngày càng cấp thiết và
quan trọng, đòi hỏi CBCCVC phải được trang bị đầy đủ các kiến thức bổ trợ,
các kiến thức về ngoại ngữ, tin học để phục vụ cho công việc và sự phát triển
của đất nước.
c. Hình thức đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC
Hình thức đào tạo và bồi dưỡng CBCCVC rất đa dạng và chia ra làm
nhiều phương thức khác nhau. Trong cơ quan Nhà nước thường bao gồm các
loại đào tạo và bồi dưỡng sau đây:
- Đào tạo và bồi dưỡng tại chức: đây là hình thức đào tạo mà người
CBCCVC vừa học, vừa làm. Thời gian học sẽ không ảnh hưởng gì đến thời gian
làm việc, họ sẽ đi làm theo giờ hành chính và giờ còn lại sẽ dành cho đào tạo và
bồi dưỡng.
- Đào tạo và bồi dưỡng ngắn hạn là hình thức đào tạo liền mạch trong một
thời gian ngắn. Loại đào tạo này thường được sử dụng để đào tạo và bồi dưỡng
các kiến thức quản lý Nhà nước, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học, các loại bổ
trợ khác.
- Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức là hình thức đào tạo lại, bổ sung các kiến
thức còn thiếu sót hoặc là nâng cao kiến thức và trình độ chuyên môn cho
CBCCVC.
21
- Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức theo chuyên đề kế hoạch đào tạo của cấp
trên (UBND Tỉnh, Sở Nội vụ, Bộ Nội vụ, Chính phủ,…)
- Đào tạo và bồi dưỡng theo hình thức tập trung là hình thức đào tạo mà
người học phải dành toàn bộ thời gian cho học tập và nghiên cứu theo quy định