MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC............................................................................................................1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................3
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................2
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài.....................................................................2
7. Kết cấu đề tài.............................................................................................3
PHẦN NỘI DUNG..............................................................................................4
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ UBND HUYỆN HỮU LŨNG VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO..............................................................4
1.1. Khái quát chung về đơn vị......................................................................4
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Phòng Lao động - Thương
binh và Xã hội huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn.........................................4
1.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của phòng Lao động – Thương binh và
Xã hội huyện Hữu Lũng................................................................................5
1.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội
huyện Hữu Lũng..........................................................................................10
1.1.4 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới.....................................11
2.1.1. Mục tiêu của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội trong năm
2014.............................................................................................................12
1.1.5. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực ở UBND
huyện Hữu Lũng..........................................................................................18
2.3.1. Hiện Trạng nhân lực của phòng hiện tại:..........................................21
2.3.2. Phân tích và đánh giá nguồn nhân lực của phòng.............................21
1.2. Cơ sở lý luận về xóa đói giảm nghèo...................................................28
1.2.1. Các khái niệm liên quan đến đói nghèo.............................................28
3.2.3. Đối với từng hộ gia đình....................................................................58
PHẨN KẾT LUẬN........................................................................................59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................60
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Nội dung viết tắt
Ủy ban nhân dân
Xóa đói giảm nghèo
Lao động thương binh xã hội
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Hội đồng nhân dân
Mặt trân tổ quốc
Chữ viết tắt
UBND
XĐGN
LĐTBXH
BHXH
BHYT
HĐND
MTTQ
PHẦN MỞ ĐẦU
Được sự hướng dẫn thực tập của giáo viên và qua tìm hiểu thực tế về các
chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác xóa đói giảm
nghèo ở huyện Hữu lũng, tỉnh Lạng sơn. Kết hợp với việc nghiên cứu các số liệu
và thu nhập, việc làm, đời sống vật chất tinh thần của hộ nghèo nói riêng và của
kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội phát triển sản xuất tự vươn lên thoát khỏi nghèo
đói. Huyện Hữu lũng, tỉnh Lạng sơn là một trong những huyên sớm triển khai
thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo.UBND huyện đã thành lập ban chỉ
đạo xóa đói giảm nghèo từ các huyện đến các xã, dành nhiều ngân sách đầu tư
cơ sở hạ tầng xã nghèo, lập quỹ cho vay xóa đói giảm nghèo, xây dựng các mô
hình xóa đói giảm nghèo…Với lý do trên em đã chọn đề tài thực tập của mình
là: Thực trạng và giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo ở huyện Hữu lũng – Lạng
sơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là tìm hiểu thực trạng để lấy đó làm
cơ sở nghiên cứu những vấn đề xung quanh xóa đói giảm nghèo, vị trí và tầm
quan trọng của xóa đói giảm nghèo trong đời sống xã hội nói chung và với
huyện Hữu lũng nói riêng. Từ đó đề xuất ra những phương án giải quyết cụ thể
cho công tác xóa đói giảm nghèo ở huyện Hữu lũng – Lạng sơn.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thu thập và nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu thực tế về thực trạng xóa đói
giảm nghèo từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Không gian
Tại địa bàn huyện Hữu lũng – Lạng sơn
4.2. Thời gian
Sử dụng số liệu từ năm 2010 đến năm 2014
5. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành bài báo cáo của mình em đã sử dụng các phương pháp phân
tích, tổng hợp, thống kê, đánh giá, so sánh, tổng hợp, đưa ra kết luận chung nhất
nhằm thể hiện rõ mục đích của đề tài.
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
2
Gmail: [email protected].
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng
Sơn tiền thân là Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hữu
4
Lũng - tỉnh Lạng Sơn. Trải qua nhiều giai đoạn hình thành và phát triển, xuất
phát từ yêu cầu thực tiễn của công việc và điều kiện hoàn cảnh thực tế, có thể
tóm tắt quá trình hình thành và phát triển như sau:
Năm 1988, Phòng Lao động được sát nhập với Phòng Thương binh - Xã
hội thành Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
Năm 1995, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội được tách ra thành 2 cơ
quan là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm Xã hội huyện.
Năm 2001, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội sát nhập với Phòng
Tổ chức Chính quyền thành Phòng Tổ chức - Lao động - Xã hội.
Năm 2005, Phòng Tổ chức - Lao động - Xã hội đổi tên thành Phòng Nội
vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội.
Từ tháng 4/2008 đến nay, thực hiện Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày
04/02/2008, Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội chia thành 2 cơ
quan là Phòng Nội vụ và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
1.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của phòng Lao động – Thương binh
và Xã hội huyện Hữu Lũng
Căn cứ Quyết định số 193/QĐ-LĐTBXH ngày 29/12/2012 của Trưởng
phòng Lao động – Thương binh và xã hội huyện Hữu Lũng về việc Ban hành
Quy chế làm việc của phòng LĐ-TB&XH huyện Hữu Lũng.
* Vị trí của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Hữu Lũng
Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn trực
thuộc UBND huyện Hữu Lũng.
Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con
dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác
địa bàn huyện sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được giao.
4. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế
tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức
phi chính phủ hoạt động trên địa bàn huyện thuộc lĩnh vực lao động, người có
công và xã hội theo quy định của pháp luật.
5. Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định của pháp luật đối với các
cơ sở bảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm, cơ sở giáo dục lao động xã
hội, cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn huyện theo phân cấp, ủy quyền.
6
6. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng
niệm, các công trình ghi công liệt sỹ.
7. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực
bình đẳng giới thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.
8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Uỷ ban nhân dân các xã, thị
trấn trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực người lao động, người
có công và xã hội.
9. Phối hợp với các ban, nghành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân
chăm sóc, giúp đỡ người có công và các đối tượng chính sách xã hội.
10. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động, người
có công và xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng, tiêu
cực, chống lãng phí trong hoạt động lao động, người có công và xã hội theo quy
định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
11. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ
về lĩnh vực người lao động, người có công và xã hội.
12. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân huyện và Sở
dục trẻ em, vì sự tiến bộ của phụ nữ, bình đẳng giới.. và là chủ tài khoản.
Công tác Lao động việc làm, dạy nghề, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm Y tế,
bảo hiểm thất nghiệp.
Quản lý nguồn vốn 120 tạo việc làm.
Tổng hợp báo cáo các tháng, quý, năm. Khi Trưởng phòng vắng mặt, Phó
phòng ủy quyền điều hành hoạt động của phòng.
Các cán bộ phụ trách các lĩnh vực
Bà: Nguyễn Thị Thanh Dung
Công tác kế toán, giúp trưởng phòng quản lý tài chính, tài sản của cơ quan
và các nguồn quỹ “bảo trợ trẻ em”, “quỹ đền ơn đáp nghĩa”.
Công tác văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu của cơ quan.
Ông: Triệu Đức Hoan
Công tác phòng, chống tệ nạn xã hội, lao động việc làm, an toàn vệ sinh
lao động. Bảo hiểm thất nghiệp, xây dựng báo cáo tháng, quý, năm.
Công tác quản lý nguồn vốn 120 tạo việc làm.
Tiền lương, tiền công, BHXH
8
Bà: Phạm Thị Phương Trinh
- Công tác trẻ em, bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ.
- Công tác cấp thẻ BHYT cho người dân tộc thiểu số, trẻ em dưới 6 tuổi.
- Mua sắm Văn phòng phẩm trong cơ quan.
Ông: Vi Văn Lai
Công tác chính sách đối với người có công (hồ sơ mai táng phí người hoạt
động khánh chiến, người bị nhiễm chất độc hóa học, người có công từ trần, cán
bộ lão thành cách mạng, tiền khổi nghĩa, thanh niên xung phong cựu chiến binh,
Công
tác
phòng,
chống
tệ nạn
xã hội,
lao
động
việc
làm.
Ghi chú:
C.viên
công
tác trẻ
em,
bình
đẳng
giới, vì
sự tiến
bộ của
phụ
nữ, cấp
BHYT
Cán sự
BHYT
cựu
chiến
Kế
toán
viên
Trực tiếp
Gián tiếp
Nhìn vào sơ đồ trên ta thấy, phòng Lao động – Thương binh và Xã hội
được cấu tạo, thiết kế theo mô hình trực tuyến. Trưởng phòng là người thủ
trưởng đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước chủ tịch UBND huyện và pháp
luật. Nên ông có trách nhiệm và nhiệm vụ chỉ đạo và giám sát bộ máy cơ cấu tổ
chức, từ Phó phòng đến các cán bộ nhân viên trong phòng đều chịu sự giám sát
trực tiếp, hoặc gián tiếp thông qua Phó phòng theo cấu trúc bậc thang quyền lực.
Ông Trưởng phòng là người phụ trách trực tiếp hoặc gián tiếp 2 lĩnh vực chính
10
thông qua hoặc không thông qua Phó Phòng đó là lĩnh vực kế toán và Công tác
người có Công. Ngoài ra có chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, chỉ đạo hướng dẫn
tất cả các lĩnh vực trong tổ chức vì ông là người đứng đầu của tổ chức.
Phó phòng là người tham mưu cho Trưởng phòng, chỉ dưới quyền điều
hành của thủ trưởng, trực tiếp phụ trách các lĩnh vực: Công tác phòng chống tệ
nạn xã hội, lao động việc làm. Công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ,
BHYT. BHYT cựu chiến binh, người hoạt động kháng chiến, tiền lương, tiền
công. Bảo hiểm thất nghiệp, công tác giảm nghèo, Bảo trợ xã hội... có nhiệm vụ
thay Trưởng phòng gián sát, điều hành chỉ đạo tất cả các lĩnh vực của phòng.
Kiểm tra, thúc dục nhân viên dưới quyền điều hành của mình hoàn thành nhiệm
vụ được giao trước thời hạn, rồi Phó phòng có nhiệm vụ kiểm tra,tổng hợp tất cả
lại rồi làm báo cáo lại cho Trưởng phòng. Ngoài ra, Phó phòng có quyền quyết
định một số việc trong thẩm quyền của mình khi không có mặt Trưởng phòng.
* Mục tiêu định tính
Lĩnh vực công tác Thương binh liệt sỹ - người có công: Chi trả đầy đủ, kịp
thời cac loại chế độ, chính sách cho các đối tượng tiếp, nhận và giải quyết đúng
theo thẩm quyền và quy định của nhà nước đối với các loại hồ sơ đề nghị giải
quyết các loại chế độ của đối tượng
Lĩnh vực công tác Bảo trợ xã hội và Bảo vệ trẻ em và vì sự tiến bộ của
phụ nữ: Tiến hành tham mưu kịp thời cho UBND huyện thực hiện chính sách
Bảo trợ xã hộ đối với các loại đối tượng như người già cô đơn không nơi nương
tựa, người tàn tật, trẻ mồ côi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biết khó khăn, người dân
vùng sâu, vùng xa hộ nghèo…với các chế độ trợ cấp thường xuyên, trợ cấp nuôi
con nuôi, cứu đói giáp hạt, chế độ BHYT cho người nghèo và công dân các xã
đặc biệt khó khăn
Lĩnh vực công tác Lao động – Việc làm: Với chức năng là cơ quan tham
mưu cho UBND huyện về lĩnh vực lao động việc làm, phòng đã phối hợp với
các Công ty có chức năng tuyển lao động đi làm việc trong và ngoài nước, chỉ
đạo UBND các xã, thị trấn thực hiện tốt công tác tuyên truyền sâu rộng đến
quần chúng nhân dân, cùng Ngân hàng CSXH tổ chức hướng dẫn, tiếp nhận,
thẩm định trình Chủ tịch UBND huyện ra quyết định cho vay các dự vay vốn tạo
việc làm tại chỗ, chỉ đạo Trung tâm dạy nghề và các cơ sở tham gia đào tạo nghề
mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn cho nông dân nhằm nâng cao tỷ lệ lao động
12
qua đào tạo, từng bước tạo việc làm và thu nhập ổn định và góp phần giảm tỷ lệ
lao động thất nghiệp và hộ nghèo toàn huyện.
Lĩnh vực công tác phòng, chống tệ nạn xã hội: đã phối hợp với các cơ
quan liên quan, UBND các xã, thị trấn thực hiện tốt chương trình phòng, chống
tệ nạn xã hội trên địa bàn huyện thông qua công tác theo dõi, kiểm tra, nắm bắt,
triệt phá các ổ nhóm, tụ điểm mua bán, tàng trữ sử dụng trái phép chất ma túy,
lập hồ sơ cai nghiện ma túy bắt buộc hoàn thành 100% chỉ tiêu tỉnh giao, tăng
xây dựng kế hoạch đào tạo, triển khai tuyển sinh học nghề năm 2014 trên địa
bàn huyện với tổng số 15 lớp cho 450 học viên (trong đó: Nhóm nghề Nông
nghiệp: 10 lớp bằng 300 học viên; nhóm nghề phi nông nghiệp:05 lớp bằng 150
học viên)
Dự tính kết quả thực hiện tổ chức được 22 lớp dạy nghề với trên 680 học
viên, trong đó
+ Đào tạo theo kế hoạch của BCĐ huyện 15 lớp = 450 học viên, đạt 100%
kế hoạch
+ Các cơ sở khác tham gia đào tạo 07 lớp = 230 học viên (Trung tâm dạy
nghề huyện sẽ tổ chức sát hạch Luật giao thông đường bộ cấp giấy phép lái xe
hạng A1 khóa K11-HL cho 105 học viên)
Tham mưu cho UBND huyện tổ chức Hội nghị tuyên truyền, vận động các
gia đình có người thân đi lao động có thời hạn tại Hàn Quốc hết hạn hoặc sắp
hết hạn lao động về nước, phối hợp với công ty Vĩnh Cát tiếp tục tổ chức hội
nghị tư vấn tuyển chọn lao động đi xuất khẩu lao động tại Macao. Dự kiến kết
quả đạt được toàn huyện năm 2014 có:
+ Có 40 người tham gia xuất khẩu lao động, trong đó Công ty cổ phần đầu
tư Vĩnh Cát 15 người, công ty Cổ phần đầu tư và Quan hệ Quốc tế Thăng Long
là 25 người
+ Trên 1.000 người đi lao động tại các doanh nghiệp trong nước
Tham mưu cho UBND huyện xây dựng kế hoạch, kiểm tra, đôn đốc và
tổng hợp kết quả điều tra, ghi chép, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu chung – cầu
lao động, điều tra lao động – Tiền Lương năm 2014 trên địa bàn huyện với kết
quả dự tính như sau:
+ Tổ chức 01 lớp tập huấn cho 52 cán bộ xã, thị trấn về điều tra về Cung
cầu lao động
14
+ Tiếp tục cập nhật Thông tin biến động nhu cầu sử dụng lao động tại các
+ Trợ cấp tiền ăn thêm ngày lễ, tết cho thương binh suy giảm khả năng
lao động từ 81% trở lên 07 người, số tiền 6.16 triệu đồng
Tổ chức 08 đoàn đi thăm, chúc Tết và tặng quà cho các đối tuowngj là
Mẹ, Vợ liệt sĩ cô đơn, cán bộ Lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa,
Thương, Bệnh binh hạng nặng và cán bộ chủ chốt đã nghỉ hưu
Tiếp tục chuyển các loại quà: Quà của Chủ tịch nước tới các gia đình
chính sách, người có công là 832 xuất; quà của UBND tỉnh và 01 cuốn lịch đến
gia đình chính sách, người có công với cách mạng là 843 xuất
Tiếp tục tham mưu với UBND huyện tổ chức các hoạt động thăm hỏi tặng
quà cho các gia đình, đối tượng chính sách và viếng nghĩa trang liệt sỹ huyện
nhân dịp 67 năm ngày Thương binh liệt sỹ.
Dự tính tiếp nhận khoảng 1.900 hồ sơ đề nghị giải quyết các loại chế độ.
Trong đó: 29 hồ sơ mai tang phí người hoạt động kháng chiến; 04 hồ sơ mai
tang phí bệnh binh, 01 hồ sơ mai táng phí chế độ 142; 29 hồ sơ mai táng phí đối
tượng cựu chiến binh; 04 hồ sơ tuất liệt sỹ; 01 hồ sơ trợ cấp cán bộ tiền khởi
nghĩa; 62 hồ sơ cấp bù học phí học sinh sinh viên; 38 hồ sơ chế độ ưu đãi học
sinh sinh viên, khoảng 1.600 hồ sơ chế độ chi phí học tập năm 2013-2014 cho
học sinh và các loại hồ sơ chế độ khác
Tiếp tục tham mưu cho UBND huyện và phối hợp với các xã Minh Sơn,
Đồng tiến tiếp nhận và an táng hài cốt 03 liệt sỹ vào nghĩa trang của huyện
Dự tính cấp phát 7893 thẻ BHYT năm 2014 cho các đối tượng, gồm:
+ Đối tượng thanh niên xung phong 61 thẻ
+ Đối tượng cựu chiến binh 707 thẻ
+ Đối tượng người hoạt động kháng chiến 25 thẻ
Phối hợp với Trạm Y tế các xã, thị trấn tổ chức khám sức khoer đi điều
dưỡng theo chỉ tiêu năm 2014 cho 65 đối tượng Người có công
Lập danh sách đề nghị Sở LĐ – TB&XH tỉnh: cấp kinh phí cho các đối
tượng người có công điều dưỡng tại gia đình 131 người; tổ chức đo khám và cấp
xã, thị trấn
•
Công tác chăm sóc trẻ em
Tổng hợp quỹ bảo trợ trẻ em trên toàn huyện năm 2014
Tham mưu cho UBND huyện ra các quyết định: Quyết định công nhận xã,
phường phù hợp với trẻ em năm 2013 đối với 16 xã trên địa bàn huyện gồm:
Yên Vượng, Sơn Hà, Minh Sơn, Hòa lạc, Đồng Tân, Hồ Sơn, Tân Thành, Hữu
Liên, Minh Tiến, Thanh Sơn, Thiện Kỵ, Quyết Thắng, Hòa Bình, Minh Hòa
Tổng hợp kết quả và báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh
17
công tác thực hiện “Ngôi nhà an toàn năm 2013” tại 02 xã Sơn Hà và Thị trấn
Hữu Lũng
Tổng hợp báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh với số
lượng trẻ em mồ côi là 376 em, báo cáo trẻ em bị tàn tật hệ vận động là 56 em
Tham mưu cho UBND huyện ban hành:
+ Quyết định kiện toàn Hội đồng quỹ Bảo trợ trẻ em của huyện
+ Quyết định kiện toàn Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ huyện
Nhân dịp ngày Tết thiếu nhi, tổ chức thăm hỏi tặng quà cho cháu mới sinh
và bị bệnh đang điều trị tại Trung tâm Y tế huyện Hữu Lũng, mỗi xuất là
200.000 đồng với tổng trị giá 9.800.000đ
Nhân dịp ngày Tết Trung thu tham mưu cho UBND huyện tổ chức 05
đoàn đi thăm hỏi, tặng quà tại 08 đơn vị mầm non, trường THCS nội trú.
Tiếp tục phối hợp với đoàn kiểm tra của tỉnh tiến hành rà soát việc cấp thẻ
BHYT cho các đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng BHYT
trên 26 xã, thị trấn
•
Chức
vụ
Mã
nghạch
Trình độ đào tạo
Trình độ
chuyên
môn
Trình
độ
chính
trị
Cao cấp
Tin học
1.
Trần Văn Ba
1962
Trưởng
phòng
01.003
4.
Trần Văn
Quản
1983
Chuyên
viên
01a.003
Cao đẳng
A
Triệu Đức
1975
Hoan
Phạm Phương
Trinh
Vi Văn Lai
1958
Chuyên
viên
1977 Chuyên
viên
Cán Sự
ĐV
30 năm
Kinh
ĐV
33 năm
Tày
ĐV
11 năm
Kinh
ĐV
5 năm
Nùng
ĐV
16 năm
Đại học
(Nguồn Phòng LĐ-TB&XH huyện Hữu Lũng)
20
2.3.1. Hiện Trạng nhân lực của phòng hiện tại:
Về số lượng: Cả phòng gồm có 08 người,
- 06 Nam (chiếm 75%)
- Nữ có 02 người (chiếm 25%)
Về độ tuổi:
- Từ 40-55 tuổi: 5 người (chiếm 62,5%)
- Từ 30-40 tuổi: 3 người (chiếm 37,5%)
Độ tuổi trung bình là 45 tuổi
2.3.2. Phân tích và đánh giá nguồn nhân lực của phòng.
Về số lượng
Phòng LĐ-TB&XH hiện nay có 08 người làm việc tại phòng, trong khi đó
chỉ tiêu về nhân lực của phòng là 10 người. Trong đó có 7 biên chế và có 1 hợp
đồng của sở tăng cường, phòng có 6 Nam và 2 Nữ. (Nam chiếm 75%, Nữ chiếm
25%).
Phòng LĐTBXH huyện Hữu Lũng đang bị mất cân bằng về giới tính và
thiếu nhân lực, cần phải bổ sung một cách hợp lí. Và cơ quan đang dự định sẽ
tuyển thêm 2 cán bộ trong tháng 9/2014. Với chính sách an sinh cần phải bảo vệ
Phụ nữ và Trẻ em ngày càng được mở rộng, cần bổ sung thêm cán bộ Nữ giới
phụ trách vấn đề.
* Phân tích đánh giá hiện trạng chất lượng nhân lực của tổ chức
• Trình độ học vấn:
Về trình độ chuyên môn: Đội ngũ cán bộ, công chức Phòng LĐTB&XH
huyện Hữu Lũng là tập thể lao động được đào tạo ở nhiều ngành, nghề khác
nhau nhưng có trình độ chuyên môn khá đồng đều, cụ thể:
Trình độ Đại học: Có 04/08 người, (chiếm 50%). Trong đó có Trưởng
môn cũng như sức mạnh cho tổ chức.
• Về trình độ lý luận chính trị:
Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan quản lý Nhà nước,
cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, vì vậy trình độ lý luận về chính trị là
một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu được quan tâm trong quá trình
công tác. Nó giúp cho cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng trong tư tưởng,
đồng thời giúp các cán bộ nắm vững được chủ trương, đường lối của Đảng và
pháp luật của Nhà nước, tạo niềm tin cho nhân dân. Hiện nay phòng có 2 người
có bằng lý luận chính trị. Là trưởng phòng (lớp Chính trị cao cấp), và Phó phòng
(Trung cấp). Từ bằng cấp đó, chứng minh được các lãnh đạo của phòng đã qua
22