skkn sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học môn sinh học THCS - Pdf 37

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: “ Sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học môn Sinh học
THCS ”
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giải pháp tác nghiệp
3. Tác giả
Họ và tên: Nguyễn Thị Thùy Dương

Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 20/11/1988
Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm Sinh
Chức vụ, đơn vị công tác: Giáo viên - Trường THCS Hồng Đức
Điện thoại: 01652.519.800
4. Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu: Trường THCS Hồng Đức, huyện
Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
Địa chỉ: Xã Hồng Đức, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
Điện thoại: 0320.3760.779
5. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
Giáo viên say mê, có lòng yêu nghề, có lòng nhiệt tình, sáng tạo trong công
việc; Có tinh thần học hỏi
Học sinh tích cực, có tinh thần hợp tác
Có đủ các phương tiện phục vụ cho các hoạt động giáo dục
6. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trường THCS Hồng Đức – Ninh Giang –
Hải Dương.
7. Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu: Năm học 2013 - 2014
TÁC GIẢ
(Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐƠN VỊ ÁP DỤNG
SÁNG KIẾN


bằng những kiến thức tổng quát nhất - trọng tâm bài học - trung tâm bản đồ.
Giáo viên giúp học sinh tái hiện những kiến thức lớn xoay quanh trọng tâm bài
học, những ý nhỏ trong từng ý lớn cứ như vậy đến khi giờ học kết thúc cũng là
lúc kiến thức tổng quát của bài học được trình bày một cách sáng tạo, sinh động
2


trên sơ đồ. Không những cung cấp cho học sinh kiến thức tổng thể, sơ đồ tư
duy còn giúp cho học sinh nhìn nhận đa chiều mọi mặt của vấn đề, từ đó đưa ra
các ý tưởng mới, phát hiện mới, tìm ra sự liên kết, ràng buộc các ý tưởng trong
bài, tức là tìm ra mạch lôgic của bài học. Sau khi hoàn thiện, học sinh nhìn vào
sơ đồ là có thể thuyết trình lại được toàn bộ nội dung kiến thức bài học.
4. Khẳng định giá trị, kết quả đạt được của sáng kiến
Trước đây, giáo viên vẫn thường sử dụng sơ đồ để hệ thống kiến thức cho học
sinh nhưng học sinh vẫn là người tiếp thu một cách thụ động. Với việc giảng dạy
bằng SĐTD , nhất là cho học sinh tự phát huy khả năng sáng tạo của mình bằng
cách tự vẽ, tự phân bố và thể hiện nội dung bài học qua sơ đồ sau đó yêu cầu các
bạn khác bổ sung những phần còn thiếu. Kết thúc bài giảng, thay vì phải ghi chép
theo cách truyền thống, học sinh có thể tự “vẽ” bài học theo cách hiểu của mình
với nhiều màu sắc và hình ảnh khác nhau. Đến tiết học sau, chỉ cần nhìn vào sơ
đồ, các em có thể nhớ được những phần trọng tâm của bài học. Sử dụng SĐTD
trong dạy học mang tính khả thi cao vì có thể vận dụng được với bất kỳ điều kiện
cơ sở vật chất nào của các nhà trường, có thiết kế trên giấy, bìa, bảng bằng cách
sử dụng bút chì màu, phấn màu hoặc cũng có thể thiết kế trên phần mềm SĐTD .
Việc vận dụng SĐTD trong dạy học sẽ dần hình thành cho học sinh tư duy mạch
lạc, có cách nhìn vấn đề một cách hệ thống, khoa học.
5. Đề xuất kiến nghị để thực hiện áp dụng hoặc mở rộng sáng kiến.
Giáo viên tăng cường công tác nghiên cứu, vận dụng sáng tạo các hoạt
động dạy học môn Sinh học THCS. Mạnh dạn áp dụng sơ đồ tư duy trong quá
trình giảng dạy.

9 khiến cả thầy và trò chưa hệ thống lại kiến thức một cách đầy đủ gây khó khăn
cho việc làm các bài tập ứng dụng.
Trước thực trạng này đòi hỏi giáo viên phải cải tiến phương pháp dạy học nhằm
giúp học sinh có hứng thú hơn trong học tập, có điều kiện ghi nhớ và khắc sâu kiến
thức, làm chủ kiến thức mình đã học và đặc biệt là phát trển các năng lực cho học
sinh. GV cần rèn luyện kĩ năng sống, kĩ năng giải quyết các tình huống thực
tiễn cho học sinh thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp. Việc xây
4


dựng được một “hình ảnh” thể hiện mối liên hệ giữa các kiến thức sẽ mang lại
những lợi ích đáng quan tâm về các mặt: ghi nhớ, phát triển nhận thức, tư duy,
óc tưởng tượng và khả năng sáng tạo…Một trong những công cụ hết sức hữu
hiệu để tạo nên các “hình ảnh liên kết” là Sơ đồ tư duy. Sơ đồ tư duy có rất
nhiều hình ảnh để chúng ta hình dung về kiến thức cần nhớ, nó giống như một
bức tranh lớn đầy hình ảnh, màu sắc phong phú hơn là một bài học khô khan,
nhàm chán. Xuất phát từ những cơ sở trên tôi mạnh dạn đưa ra sáng kiến “ Sử
dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học môn Sinh học THCS”.
2. Cơ sở lí luận
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình
giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ
chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận
dụng được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực
hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “ truyền thụ một
chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình
thành năng lực và phẩn chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo
dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến
thức giải quyết vấn đề, coi trọng cả kiểm tra, đánh giá kết quả học tập với kiểm
tra, đánh giá trong quá trình học tập để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao
chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục. Trước bối cảnh đó và để

cách trình bày khi làm bài.
- Chưa biết hệ thống lại kiến thức lí thuyết đã học vào giải quyết các tình
huống thực tiễn trong đời sống.
Kết quả thu được sau khi kiểm tra 45 phút ở khối lớp 8 thu được trước khi
áp dụng sáng kiến như sau:
Tổng
số

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

8A


15

46,9

12

37,5

3

9,4

0

0

Lớp

Giỏi

Khá

Trung bình

6

Yếu

Kém




cho thấy bộ não của con người sẽ hiểu sâu, nhớ lâu và in đậm cái mà do chính
mình tự suy nghĩ, tự viết, vẽ ra theo ngôn ngữ của mình vì vậy việc sử dụng
SĐTD giúp HS học tập một cách tích cực, huy động tối đa tiềm năng của bộ
não.
Việc HS tự vẽ SĐTD có ưu điểm là phát huy tối đa tính sáng tạo của HS,
phát triển năng khiếu hội họa, sở thích của HS, các em tự do chọn màu sắc
(xanh, đỏ, vàng, tím,…), đường nét (đậm, nhạt, thẳng, cong…), các em tự
“sáng tác” nên trên mỗi SĐTD thể hiện rõ cách hiểu, cách trình bày kiến thức
của từng HS vàSĐTD do các em tự thiết kế nên các em yêu quí, trân trọng “tác
phẩm” của mình.
* SĐTD giúp HS ghi chép có hiệu quả. Do đặc điểm của SĐTD nên người
thiết kế SĐTD phải chọn lọc thông tin, từ ngữ, sắp xếp, bố cục để “ghi” thông
tin cần thiết nhất và lôgic, vì vậy sử dụng SĐTD sẽ giúp HS dần dần hình thành
cách ghi chép có hiệu quả.
- Ưu điểm của cách ghi chép bằng SĐTD:
+ Lôgic, mạch lạc
+ Trực quan dễ nhìn, dễ nhớ, dễ hiểu
+ Nhìn thấy bức tranh tổng thể mà lại chi tiết
+ Kích thích được hứng thú học tập của học sinh
+ Giúp mở rộng ý tưởng, đào sâu kiến thức
+ Giúp hệ thống hoá kiến thức.
* SĐTD giúp HS học tập có hiệu quả, tiết kiệm được thời gian. Dựa vào sơ
đồ tư duy, các hình ảnh minh họa sinh động học sinh vừa nắm được kiến thức
tổng thể, mà lại chi tiết các nội dung kiến thức đã học. Thông qua các nhánh
của sơ đồ tư duy học sinh có thể tự đặt ra các câu hỏi khác nhau liên quan đến
các nội dung kiến thức, mảng kiến thức. Từ đó giúp các em vừa tiết kiệm được
thời gian học bài, vừa khắc sâu, nhớ lâu kiến thức.


quan hệ các nhánh thông tin với từ khóa trung tâm.
Giáo viên gọi học sinh lên bảng thuyết trình sơ đồ tư duy của bài học
9


cũ trước lớp. Giáo viên và các bạn khác có thể đặt thêm câu hỏi để học sinh trả
lời. Bắt buộc 100% học sinh phải có sơ đồ tư duy bài học cũ và các sơ đồ tư
duy được học sinh lưu trong bì đựng giấy kiểm tra để sử dụng khi ôn tập và khi
giáo viên kiểm tra thay cho vở bài tập.
Ví dụ 1: Trước khi học bài “Sự lớn lên và phân chia của tế bào”Sinh học 6.
GV đưa ra một sơ đồ tư duy còn khuyết một vài thông tin về các phần của
tế bào thực vật, đặc điểm của từng bộ phận yêu cầu HS điền tiếp thông tin vào
sơ đồ tư duy cho hoàn thiện.

Ví dụ 2: Trước khi học bài “Bạch cầu – Miễn dịch” – Sinh học 8
GV kiểm tra một phần của bài cũ bằng cách đưa ra tên chủ đề là: Máu yêu cầu
HS nhớ kiến thức về thành phần và chức năng của từng thành phần trong máu
rồi hệ thống lại bằng sơ đồ tư duy.

4.2.2. Sử dụng sơ đồ tư duy trong việc dạy kiến thức mới.
4.2.2.1. Dạy một nội dung kiến thức của bài:
10


Sử dụng SĐTD cho cách trình bày mới. GV thay vì gạch đầu dòng các ý cần
trình bày lên bảng thì sử dụng SĐTD để thể hiện được một phần hoặc tòan bộ
nội dung bài học một cách rất trực quan.
Ví dụ: Khi dạy xong mục I: Máu - bài “ Máu và môi trường trong cơ thể ” –
Sinh học 8,
Hoạt động của Giáo viên

Các chức năng chủ yếu của protein

Ví dụ: Sau khi học xong bài Rễ - Sinh học 6. GV cung cấp tên chủ đề rồi cho
HS tự vẽ các nhánh về các loại rễ, các miền của rễ và chức năng của từng
miền.

4.2.3. Sử dụng SĐTD trong bài thực hành:
Trong giờ thực hành, HS cần phải nắm vững các bước tiến hành để có
thể thực hiện thành công. Các bước tiến hành phải đơn giản, ngắn gọn cho HS
dễ hiểu và có thể thực hiện theo được.

12


Trước giờ thực hành, GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung thực hành,
sau đó vào lớp các nhóm HS vẽ ra SĐTD thể hiện các bước tiến hành cho bài
thực hành và báo cáo trước lớp. Cả lớp chỉnh sửa, bổ sung cho hòan chỉnh sau
đó các nhóm mới tiến hành thực hành.
Ví dụ: Trước khi học bài : Mổ và quan sát giun đất - Sinh học 7. GV yêu cầu
HS thảo luận nhóm nhỏ vẽ SĐTD để nắm được tiến trình của bài thực hành:
Đầu tiên cách xử lí mẫu, bốn bước mỗ giun sau đó quan sát cấu tạo trong của
giun.

Ví dụ: Trước khi học bài thực hành: Mổ cá - Sinh học 7. GV hướng dẫn HS
về nhà vẽ SĐTD ra giấy thể hiện được: Cách mổ cá, cách quan sát các bộ
phận như thế nào. Khi đến tiết thực hành GV chỉ nêu một số chú ý khi mổ cá
để tạo nhiều thời gian cho các em thực hành.

4.2.4. Sử dụng SĐTD để ra bài tập về nhà:


Giáo viên hướng dẫn học sinh cách thiết kế sơ đồ tư duy đảm bảo thể hiện
được nội dung kiến thức trọng tâm của bài, chương và khái quát các nội dung
kiến thức đã học.
- Bước 1: Bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ đề, hay có thể với một từ
khóa được viết in hoa, viết đậm. Một hình ảnh có thể diễn đạt được cả ngàn từ
và giúp ta sử dụng trí tưởng tượng của mình phát triển năng lực quan sát. Một
hình ảnh ở trung tâm sẽ giúp ta tập trung được vào chủ đề và làm cho ta hưng
phấn hơn.
- Bước 2: Luôn sử dụng màu sắc. Bởi vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích
não như hình ảnh.
- Bước 3: Nối các nhánh chính (cấp một) đến hình ảnh trung tâm, nối các
nhánh cấp hai đến các nhánh cấp một,…. bằng các đường kẻ, đường cong với
màu sắc khác nhau.
- Bước 4: Mỗi từ/ảnh/ý nên đứng độc lập và được nằm trên một đường kẻ hay
đường cong.
- Bước 5: Tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình (Kiểu đường kẻ, màu sắc,
…)
- Bước 6: Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm.
Tuy nhiên không phải bất cứ nội dung nào, bài học nào cũng có thể sử dung
SĐTD và cũng không phải sử dụng cho mọi giờ học. GV cần có sự linh hoạt
trong sử dụng SĐTD đúng lúc, đúng cách, phù hợp với đối tượng HS và quan

15


trọng là đảm bảo việc truyền tải nội dung bài học. Trong dạy học, việc sử
dụng SĐTD được sử dụng, khai thác khác nhau tùy theo trình độ của HS.
* Đối với HS trung bình: tập cho HS có thói quen tự ghi chép hay tổng
kết một vấn đề, một chủ đề đã học, đã học theo cách hiểu của các em dưới
dạng SĐTD.


GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
? Sau khi học xong bài em cần nhớ
những kiến thức nào?
? Thân gồm những bộ phận nào?

- HS trả lời và điền thông tin vào

? Có mấy loại thân?

các nhánh nhỏ.

? Thân gỗ gồm mấy loại?

? Thân leo có mấy loại?
* Đối với HS khá giỏi: Sử dụng SĐTD để tìm chiến lược giải
quyết một vấn đề hay tìm nhiều hướng giải một bài tập, hệ thống hóa kiến
thức… Việc vẽ SĐTD theo nhóm nên thực hiện trước khi nghiên cứu tài liệu
mới, kiến thức mới để cả nhóm tìm chiến lược giải quyết vấn đề hoặc củng có
thể thực hiện để hệ thống hóa kiến thức, một chủ đề, một chương. Sau khi mỗi
nhóm “vẽ” xong, đại diện của mỗi nhóm hoặc một số thành viên trong nhóm “
thuyết trình” SĐTD
cho cả lớp nghe để thảo luận, góp ý bổ sung ( nếu cần thiết).
Ngoài việc vẽ SĐTD trong học tập, nên cho các em có thói sử dụng
SĐTD tự ghi tóm lược nội dung chính của cuốn sách dưới dạng SĐTD khi các
em đọc sách. Hoặc gợi ý cho các em lập kế hoạch học tập, vạch kế hoạch cho
bản thân để biến ước mơ thành hiện thực trong tương lai, các kế hoạch này có
thể được bổ sung dần dần theo năm tháng bằng cách vẽ thêm nhánh khi mỗi
17


chỉnh, cho học sinh lên trình bày, thuyết minh về kiến thức đó.
4.5. Những điều cần tránh khi sử dụng SĐTD
Ghi lại nguyên cả đọan văn dài dòng: Khi thiết kế SĐTD cẩn chọn lọc những
ý cơ bản, kiến thức cần thiết, ví dụ minh họa để có nhiều thông tin cho bài
học. Thiết kế BĐTD của một bài học phải thể hiện được kiến thức trọng tâm,
cơ bản cần chốt lại của bài học đó.
Ghi chép quá nhiều ý không cần thiết hoặc quá sơ sài không có thông tin.
Dành quá nhiều thời gian để vẽ, viết, tô màu… Chỉ nên vẽ những hình
ảnh có liên quan đến chủ đề kiến thức. Tránh khuynh hướng vẽ quá cầu kì
những hình ảnh không cần thiết.
4.6. Những hạn chế khi sử dụng SĐTD
- SĐTD không thể ghi chi tiết các nội dung nhỏ lẻ mà việc kiểm tra hiện nay
thường kiểm tra phần kiến thức nhỏ lẻ.
- Khi vẽ SĐTD thường tốn nhiều giấy vở HS chưa biết thiết kế.
5. Kết quả đạt được
Qua một năm thực hiện sáng kiến “Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy
học Sinh học THCS” tôi nhận thấy tiết học đạt hiệu quả cao hơn rất nhiều so
với cách dạy truyền thống.
Từ các thông tin về kênh hình, kênh chữ được trình bày một cách khoa
học, sáng tạo trên SĐTD sẽ giúp HS dễ dàng vận dụng các kiến thức đã học để
trả lời các câu hỏi, bài tập sinh học liên quan một cách hiệu quả nhất. Đồng thời
HS còn học được phương pháp học tập, tăng tính chủ động, sáng tạo và phát triển
tư duy. Với học sinh, việc tự vẽ SĐTD có ưu điểm là phát huy tối đa tính sáng tạo,
lôi cuốn học sinh tham gia vào hoạt động học tập, tạo điều kiện phát triển các kỹ
19


năng, sở thích của học sinh…qua đó, các em tự củng cố khắc sâu kiến thức, linh
hoạt sáng tạo trong việc vận dụng các kiến thức lý thuyết, tạo hứng thú học tập ở
HS


Trung bình
SL
%
10
25,6
13
40,6

Yếu
SL %
0
0
0
0

Kém
SL %
0
0
0
0

6. Điều kiện để sáng kiến được nhân rộng
- Giáo viên cần phải trau dồi kiến thức chuyên môn qua các lớp học chuyên đề
do ngành tổ chức. Luôn tìm tòi khám phá các phương pháp dạy học tích cực
nhằm phát triển năng lực cho học sinh.
- Nhà trường có đầy đủ trang thiết bị dạy học về tranh ảnh, máy tính, máy chiếu
phục vụ cho các tiết học.


+ Không ngừng học tập, nghiên cứu công nghệ thông tin áp dụng vào
giảng dạy cho phù hợp.
+ Mạnh dạn áp dụng sơ đồ tư duy trong quá trình giảng dạy.
+ Tăng cường dự giờ, rút kinh nghiệm qua các đồng nghiệp cùng bộ môn
hay ở các môn học khác trong trường sở tại và cả các trường bạn.
* Với các tổ chuyên môn - Nhà trường.
+ Tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho giáo viên có thời gian đi dự giờ
đồng nghiệp trong môn học và các môn học khác ở các trường bạn.
+ Thường xuyên tổ chức chuyên đề liên trường để GV học hỏi trao đổi
với đồng nghiệp.
* Với phòng giáo dục: Quan tâm, tạo điều kiện nhiều hơn nữa cho
giáo viên trong huyện được giao lưu học hỏi kinh nghiệm bộ môn.
Do khả năng và điều kiện nghiên cứu có hạn, kết quả chỉ dừng lại ở mức
độ bước đầu. Chắc chắn đề tài còn nhiều khiếm khuyết, kính mong sự góp ý
phê bình của các đồng nghiệp để nâng cao hiệu quả dạy học môn Sinh học và
định hướng phát triển năng lực của học sinh nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

22


PHẦN PHỤ LỤC
Thiết kế giáo án minh họa sử dụng SĐTD trong dạy học THCS
CHƯƠNG IV – BIẾN DỊ
Tuần 12
Tiết 23 - BÀI 21: ĐỘT BIẾN GEN
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Học sinh trình bày được khái niệm và nguyên nhân đột biến gen.


23


b
c
d
C. PHƯƠNG PHÁP
- Trực quan
- Hoạt động nhóm
- Đọc SGK
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
VB: GV cho HS nhắc lại khái niệm biến dị.
Biến dị.
Biến dị di truyền
Biến dị tổ hợp

Biến dị không di truyền.

Đột biến

( Thường biến)

Đột biến gen
Đột biến NST
Hoạt động 1: Đột biến gen là gì?

24

Đặt tên dạng biến đổi


b
c
d

4
6
5

Mất cặp G – X
- Mất 1 cặp nuclêôtit
Thêm cặp T – A
- Thêm 1 cặp nuclêôtit
Thay cặp T – A bằng G - Thay cặp nuclêôtit này
-X
bằng cặp nuclêôtit khác.

? Đột biến gen là gì? Gồm những
dạng nào?
- GV chốt lại kiến thức

- HS ghi nhớ
+ Đột biến gen là những biến đổi
trong cấu trúc của gen liên quan tới
một hoặc một số cặp nuclêôtit.
- Các dạng đột biến gen: mất,

+ Các chất độc hóa học
? Hãy nêu những tác nhân do con + Thuốc trừ sâu, hóa học
người gây ra ?
+ Ô nhiễm môi trường
- HS liên hệ thực tế kết luận về biện
? Từ những nguyên nhân trên chúng pháp bảo vệ môi trường
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status