SKKN sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học toán 7 - Pdf 57

A. MỞ ĐẦU.
1. Lí do chọn đề tài.
Hiện nay, chúng ta thường ghi chép thông tin bằng các kí tự, con số, hình
ảnh ....Với cách ghi chép này, chúng ta mới chỉ sử dụng nửa trái của bộ não mà
chưa sử dụng não phải, nơi giúp ta xử lí các thông tin về nhịp điệu, màu sắc,
không gian…và đó là cách ghi chép thông thường khó nhìn được tổng thể của cả
vấn đề.
Thực tế cho thấy, nhiều học sinh chưa biết cách học, cách ghi kiến thức
vào bộ não mà chỉ học thuộc lòng, học vẹt, thuộc một cách máy móc, thuộc
nhưng không nhớ được kiến thức trọng tâm, không nắm được “sự kiện nổi bật”
trong tài liệu đó, hoặc không biết liên tưởng, liên kết các kiến thức có liên quan
với nhau.
Sơ đồ tư duy còn gọi là bản đồ tư duy, lược đồ tư duy…là hình thức ghi
chép bằng việc kết hợp nét vẽ, màu sắc và chữ viết. Đặc biệt đây là một sơ đồ
mở, không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết, việc thiết kế sơ đồ tư duy được thực hiện theo
mạch tư duy của mỗi người. Vì vậy sơ đồ tư duy kích thích hứng thú học tập và
phát huy tối đa khả năng sáng tạo của học sinh, cũng như tiềm năng ghi nhớ của
bộ não, rèn luyện cách xác định chủ đề và phát triển ý chính, ý phụ một cách
logic. Với việc vẽ sơ đồ tư duy, học sinh không chỉ là người tiếp nhận thông tin
mà còn cần phải suy nghĩ về cách sắp xếp các thông tin đó qua sự hiểu biết của
mình. Điều quan trọng hơn là học sinh học được một quá trình tổ chức thông tin,
tổ chức các ý tưởng
Dạy học có sử dụng sơ đồ tư duy có tính kế thừa các phương pháp dạy
học tích cực. Việc áp dụng sơ đồ tư duy trong dạy học lại không đòi hỏi đầu tư
nhiều thời gian, không phải đầu tư thêm về kinh phí, trang thiết bị dạy học (sử
dụng phấn màu, bút màu, giấy, bìa, mặt sau của tờ lịch,…). Có thể vận dụng bản
đồ tư duy trong dạy học kiến thức mới; củng cố kiến thức của một bài học, một
chủ đề; ôn tập hệ thống hóa kiến thức và trong cả bồi dưỡng học sinh giỏi.
Thực trạng đó khiến tôi băn khoăn, suy nghĩ: “Sử dụng sơ đồ tư duy như
thế nào để thật sự hiệu quả trong những giờ dạy - học toán”. Qua quá trình tự học,
tự bồi dưỡng, bằng những trải nghiệm trong quá trình dạy học, tôi mạnh dạn đưa

Trong dạy học môn Toán ở trường THCS, việc phủ nhận những phương
pháp dạy học truyền thống là điều thiếu thoả đáng. Nhưng điều đó cũng không
có nghĩa chúng ta có quyền “khư khư” với những gì đã có. Một học sinh đã quá
nhàm chán với kiểu học thầy giảng, trò nghe, ghi chép thụ động, thỉnh thoảng
rụt rè trình bày ý kiến theo gợi ý của thầy… nảy sinh thực trạng học đối phó, thụ
động, thậm chí chán học bộ môn.
a. Đối với giáo viên.
Giáo viên THCS chủ yếu là chỉ dạy một môn. Một số giáo viên ngại tìm
tòi, khám phá nên chưa tiếp cận được với những phương pháp và kĩ thuật dạy
học tiên tiến của nhân loại.
b. Đối với học sinh.
Nhiều học sinh chưa biết cách học, cách ghi kiến thức vào bộ não mà chỉ
học thuộc lòng, học vẹt, thuộc một cách máy móc, thuộc nhưng không nhớ được
kiến thức trọng tâm, không nắm được “sự kiện nổi bật” trong tài liệu đó hoặc
2


không biết liên tưởng, liên kết các kiến thức có liên quan với nhau.
Sử dụng sơ đồ tư duy sẽ giúp học sinh dần dần hình thành cách ghi chép
hiệu quả. Đây là một kĩ năng không kém phần quan trọng với học sinh lớp 7 bởi
vì kiến thức lớp 7 đang dần khó và nhiều hơn so với lớp 6.
c. Kết quả khảo sát chất lượng học sinh.
Năm học 2015 – 2016, tôi được nhà trường phân công dạy Toán lớp 7. Tôi
nhận thấy kĩ năng ghi chép chắt lọc của học sinh còn hạn chế, cứ đến tiết thứ 4
của buổi học, không khí của lớp học trầm hẳn xuống, dáng vẻ mệt mỏi bộc lộ rõ
trên khuôn mặt của mỗi học sinh. Vậy làm thế nào để tiết học nhẹ nhàng mà vẫn
hiệu quả, gây hứng thú học tập cho học sinh? Tôi đã trăn trở tìm ra giải pháp
khắc phục.
Trước hết tôi phân loại đối tượng học sinh qua khảo sát chất lượng đầu
năm. Cụ thể như sau:


60 %

7

20 %

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu, kém

Số liệu điều tra được ở bảng trên cho thấy học sinh khá giỏi ở lớp 7 là ít.
Điều đó phải chăng hoàn toàn do năng lực của học sinh? Đó là điều mà tôi đặt ra
câu hỏi đầu tiên và đã tìm ra biện pháp khắc phục cụ thể là: “Sử dụng sơ đồ tư
duy trong dạy học Toán 7” nhằm phát huy tính tích cực và gây hứng thú học tập
trong dạy Toán 7.
3. Giải pháp thực hiện.
3.1. Biện pháp 1: Hướng dẫn học sinh tập vẽ sơ đồ tư duy.
Sơ đồ tư duy sẽ giúp học sinh trong việc phát triển ý trưởng, ghi nhớ kiến
thức, từ đó sẽ nhớ nhanh, nhớ lâu, hiểu sâu kiến thức bằng cách tự ghi lại một
bài học theo cách hiểu của mình. Tuy nhiên chỉ khi nào các em tự mình vẽ được
sơ đồ tư duy và sử dụng nó, mới thấy rõ được hiệu quả mà khó có thể diễn tả
được bằng lời của sơ đồ tư duy, lúc này học sinh sẽ thích học hơn và đặc biệt là
cảm nhận được niềm vui của việc học.
+ Để các tiết học Toán của học sinh đạt hiệu quả. Trước tiên tôi đã tự thiết
kế một số sơ đồ tư duy bằng việc vẽ trên máy hoặc trên bảng phụ, sau đó tôi giới

+ Bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh hay một cụm từ tên chủ đề.
+ Vẽ nhánh chính cấp 1 từ trung tâm, vẽ các nhánh cấp 2 từ các nhánh cấp
1… bằng các đường kẻ, đường cong với màu sắc khác nhau.
Nhánh màu nào thì nên viết chữ cùng màu với nhánh đó để dễ phân biệt.
Nhánh cấp 1 một nét đậm nhất, các nhánh cấp 2, 3, … theo đó mờ dần.
+ Mỗi cụm từ hay hình ảnh, hình vẽ… liên quan đến nhánh nào nên đứng
độc lập và được nằm gần với đường cong của nhánh đó.
+ Tạo ra một kiểu sơ đồ tư duy theo sở thích của mình.
+ Nên dùng các đường cong thay vì các đường thẳng.
+ Sắp xếp thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm.
+ Điều chỉnh để hình thức đẹp, chữ viết rõ, vẽ phác bằng bút chì trước để
dễ tẩy xoá.
+ Không viết dài dòng, tránh viết nhiều ý không cần thiết.
+ Không nên vẽ đơn giản quá, cũng không quá cầu kì, màu sắc hài hoà
không nên quá loè loẹt, phản cảm.
Sơ đồ tư duy mà học sinh vẽ ban đầu có thể chưa chính xác về nội dung
nhưng nên cho học sinh tự thảo luận, tự vẽ, viết ra, sau đó để cả lớp xem, thảo
luận và chỉnh sửa. Nếu viết sai thì sau này các em sẽ nhớ lâu và tránh được
những sai lầm đó. Giáo viên không nên xây dựng sơ đồ rồi giảng giải để học
sinh công nhận, điều này mang tính hình thức, áp đặt không hiệu quả.
Tóm lại: Qua việc hướng dẫn học sinh tự vẽ sơ đồ tư duy tôi nhận thấy
không khí học tập của tiết học thật sôi nổi, học sinh học bài tích cực, phát huy
tối đa tính sáng tạo và tư duy logic của từng học sinh. Không còn hiện tượng học
sinh “ngại” học môn toán nữa. Bên cạnh đó còn giúp học sinh vận dụng các
kiến thức mỹ thuật, toán học vào thực tiễn cuộc sống, đáp ứng quan điểm dạy
học tích hợp (đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng môn toán đã đề ra).
3.2. Biện pháp 2: Tổ chức học sinh hoạt động nhóm với sơ đồ tư duy:
Ví dụ 4: Luyện tập (Tiết 33 - Với chủ đề về Các trường hợp bằng
nhau của tam giác - Toán 7)
Khi học sinh làm xong các bài 3 đến 5 trong sách giáo khoa, đến hoạt


6


* Tóm lại: Với cách tổ chức như trên, tôi nhận thấy học sinh học bài rất
sôi nổi, các em nắm vững các trường hợp bằng nhau của tam giác, tự tin khi
trình bày, mạnh dạn trong giao tiếp, hầu hết học sinh hiểu và thuộc bài ngay tại
lớp.
3.3. Biện pháp 3: Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy - học kiến thức mới.
Để sử dụng sơ đồ tư duy có hiệu quả trong việc giúp học sinh hình thành
kiến thức mới. Từ nội dung bài học, tôi thiết lập một sơ đồ tư duy bằng phần
mềm trên máy tính (nếu dạy bằng bài giảng điện tử) hoặc trên bảng phụ (nếu
không trình chiếu). Trong tiết dạy, tôi sẽ sử dụng sơ đồ đã chuẩn bị để hướng
dẫn học sinh khai thác các nội dung của bài học. Mỗi nội dung ứng với một
nhánh con của sơ đồ.
Ví dụ 5: Khi dạy bài lũy thừa của một số hữu tỉ (toán 7 tập 1) vì kiến thức
ở bài này có phần tương tự như lũy thừa của số tự nhiên, do đó tôi yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm 4 để vẽ sơ đồ tư duy về khái niệm lũy thừa, các phép tính
nhân, chia hai lũy thừa, sau đó đại diện các nhóm trình bày trước lớp. Các nhóm
còn lại nhận xét để hoàn chỉnh sơ đồ. Cuối cùng giáo viên cung cấp thêm phần
kiến thức lũy thừa của lũy thừa để hoàn chỉnh kiến thức ở một nhánh nữa của sơ
đồ tư duy.
Dưới đây là sơ đồ học sinh đã thực hiện:

7


Sơ đồ tư duy thể hiện rõ ràng nội dung kiến thức của bài học. Chỉ bằng
một sơ đồ nhỏ, ngắn gọn học sinh thấy được sự liên kết giữa kiến thức đã biết
với kiến thức mới. Việc trình bày sơ đồ đã giúp các em rèn kỹ năng nói thành ý

Chỉ với một sơ đồ nhỏ nhưng đã giúp học sinh củng cố được kiến thức
của 6 bài đã học. Rõ ràng sơ đồ tư duy thể hiện cách ghi chép ngắn gọn, khoa
học mà hiệu quả lại rất cao.
Tóm lại: Với cách học truyền thống, học sinh ghi chép và thực hiện kiến
thức theo trật tự nên khả năng nhớ kiến thức thường không cao. Sử dụng sơ đồ
tư duy giúp các em khắc phục được hạn chế đó. Sau mỗi giờ học khi cần củng
cố kiến thức học sinh chỉ cần nhìn vào sơ đồ tư duy có thể tái hiện được 80%
đến 90% kiến thức bài học. Đến khi ôn tập học sinh không phải mất nhiều thời
gian để đọc lại kiến thức như cách học truyền thống mà chỉ cần quan sát lại sơ
đồ tổng thể vẫn có thể tái hiện nội dung bài học một cách cụ thể, chi tiết. Như
thế học sinh vừa nâng cao được kết quả học tập vừa tiết kiệm được thời gian.
3.5. Biện pháp 5: Sử dụng sơ đồ tư duy giúp học sinh ôn tập.
Trong quá trình tổ chức cho học sinh ôn tập và hệ thống lại những kiến
thức đã học tôi đã yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ tư duy. Lúc này các em phải tự lập
sơ đồ thì mới khắc sâu vào trí não và ghi nhớ nhanh, ghi nhớ sâu.
+ Nếu học sinh đã chuẩn bị được sơ đồ ở nhà thì các tiết ôn tập có thể yêu
cầu một số em báo cáo sơ đồ tư duy của mình để cả lớp thảo luận, góp ý.
+ Nếu học sinh làm ngay tại lớp thì giáo viên đưa ra tên chủ đề chính hoặc
9


hình ảnh trung tâm, gợi ý cho học sinh bằng cách đặt các câu hỏi để hoàn thành
sơ đồ tư duy ôn tập kiến thức.
Ví dụ 7: Sau khi học sinh học xong chương I Đại số lớp 7. Học sinh sẽ
thảo luận theo cặp, thiết lập sơ đồ tư duy với từ chìa khoá là: “Ôn tập chương
I”.
Dưới đây là một sơ đồ tư duy do học sinh vẽ.

Sau khi lập xong sơ đồ tư duy, học sinh sẽ được trình bày trước lớp để cả
lớp thảo luận, góp ý, cuối cùng giáo viên kết luận.

năng trình bày khoa học, chắt lọc.
Ví dụ 9: Ôn tập về chứng minh tam giác vuông.
Khi dạy phần này tôi đã giúp học sinh ôn tập như sau:
+ Hình thành nhóm.
+ Nhận bảng nhóm (giáo viên đã ghi sẵn từ khoá “Các phương pháp
chứng minh tam giác vuông”)
+ Học sinh thảo luận, lập sơ đồ tư duy dựa vào các câu hỏi gợi ý của giáo
viên.
11


+ Ghi tên các phương pháp chứng minh tam giác vuông mà em đã được
biết.
+ Sau khi lập sơ đồ tư duy, đại diện các nhóm trình bày trước lớp để cả
lớp thảo luận, góp ý. Giáo viên kết luận cuối cùng.

Nhìn vào sơ đồ tư duy học sinh nhận thấy ngay: Có 4 phương pháp chủ
yếu để chứng minh tam giác vuông: Tam giác có một góc vuông (dựa vào định
nghĩa), tam giác có tổng hai góc bằng 90 0 (suy ra từ phương pháp thứ nhất), tam
giác có tổng bình phương hai cạnh bằng bình phương cạnh còn lại (định lí
Pytago đảo), tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng một nữa
cạnh ấy. Bên cạnh đó sơ đồ còn giúp các em tư duy logic, khả năng trình bày
khoa học, chọn lọc kiến thức phù hợp.
Tóm lại: Qua việc sử dụng sơ đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi
môn Toán tôi nhận thấy học sinh giỏi của lớp tôi tiếp thu bài nhanh hơn, vận
dụng vào làm bài tập đạt hiệu quả cao.
4. Kết quả thu được
Qua sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học, học sinh lớp tôi phụ trách luôn
học bài với tâm thế tự tin và thoải mái, thái độ của học sinh rất vui vẻ. Hầu hết
các em nắm vững kiến thức ngay tại lớp. Trong giờ học, học sinh học bài rất tích

35
8
22.9
15
42.9%
12
34.2%
0
Kết quả trên cho thấy, so với khi chưa áp dụng sơ đồ tư duy vào giảng
dạy, tỉ lệ học sinh khá giỏi tăng lên rõ rệt, không còn học sinh yếu ở môn Toán.
Về phía bản thân, tôi luôn cảm thấy nhẹ nhàng khi đứng lớp vì kiến thức
được các em tiếp thu tích cực, chủ động thông qua các hoạt động học. Tôi có
nhiều kinh nghiệm trong việc sử dụng sơ đồ tư duy - một kỹ thuật dạy học tiên
tiến hiện nay.

C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.
1. Kết luận
Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học cùng với các phương pháp dạy học
tích cực khác sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho người học, khắc phục lối dạy học
“đọc – chép” và thói quen “học vẹt” của học sinh hiện nay. Trong quá trình sử
dụng sơ đồ tư duy vào việc dạy học tôi rút ra một số điều sau đây:
* Giáo viên phải biết chọn đơn vị kiến thức để có thể sử dụng sơ
đồ tư duy.
Giáo viên phải nắm vững mục tiêu, khối lượng kiến thức bài học, xem xét
những bài có đơn vị kiến thức nhỏ liên quan đến nhau; hoặc những cụm bài có
chung kiến thức hay những bài có tính chất tổng kết, ôn tập,…thì mới có thể áp
dụng dùng sơ đồ tư duy. Ngoài ra phải tính đến đối tượng học sinh, điều kiện cơ
sở vật chất.
* Hướng học sinh làm quen với sơ đồ tư duy theo các bước:
- Quan sát để tập “đọc hiểu” sơ đồ tư duy.

bài học.
2. Đề xuất.
Hiện nay đã có nhiều bài báo khoa học cùng với nhiều cuốn sách viết về
việc dạy học bằng sơ đồ tư duy dùng cho giáo viên, học sinh và ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học do nhà xuất bản Giáo dục phát hành đã thu hút
mạnh sự quan tâm của các cấp quản lí giáo dục, đội ngũ thầy cô giáo, phụ huynh
và các em học sinh.
Là giáo viên trực tiếp giảng dạy, tôi thiết nghĩ bậc THCS cần tổ chức
chuyên đề cho giáo viên THCS thường xuyên được tiếp cận và trao đổi học hỏi
lẫn nhau với kĩ thuật dạy học tích cực này.
Bởi việc dạy cho học sinh các lớp 6; 7 biết cách ghi chép là việc làm cần
thiết để các em dễ dàng tiếp cận với cách học của bậc THCS.
Trên đây là một kinh nghiệm mà tôi đã tự tìm tòi, khám phá qua việc tự
học, tự bồi dưỡng, tôi đã áp dụng vào việc giảng dạy của bản thân và hiệu quả
giờ dạy rất cao. Tôi mạnh dạn đưa ra trao đổi cùng đồng nghiệp. Rất mong các
bạn đồng nghiệp và các cấp quản lí giáo dục góp ý để sáng kiến của tôi được
ứng dụng rộng rãi hơn.
14


Tôi xin chân thành cảm ơn.
XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thọ Xuân, ngày 25 tháng 5 năm 2018
Tác giả

15




2

2. Thực trạng

2

3. Giải pháp thực hiện

3

3.1. Biện pháp 1: Tổ chức cho học sinh tập vẽ sơ đồ tư duy

3

3.2. Biện pháp 2: Tổ chức học sinh hoạt động nhóm với sơ đồ tư duy

5

3.3. Biện pháp 3: Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy - học kiến thức mới

6

3.4. Biện pháp 4: Sử dụng sơ đồ tư duy giúp học sinh củng cố kiến
thức của một bài học, một chủ đề

7

3.5. Biện pháp 5: Sử dụng sơ đồ tư duy giúp học sinh ôn tập


3) Sách giáo khoa toán 7, sách giáo viên toán 7.
4) Nâng cao và phát triển Toán 7 Tập 1.
5) Toán nâng cao và các chuyên đề Đại số 7.

17


10
11
10
11
16
16
18

17
17
16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status