kHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: “Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng huyện Thường Xuân, giai đoạn 2010- 2015” - Pdf 37

Đề tài: “Nghiên

cứu biến động tài nguyên rừng huyện

Thường Xuân, giai đoạn 2010-2015”

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
UBND - HĐND
FAO
GDTX
CNH - HĐH
NXB
NXB ĐH
DBTNR
PCCCR

Đọc là
Uỷ ban nhân dân - hội đồng nhân dân
Tổ chức Lương Nông Liên Hợp Quốc
Giáo dục thường xuyên
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Nhà xuất bản
Nhà xuất bản đại học
Diễn biến tài nguyên rừng
Phòng cháy chữa cháy rừng


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 - Thống kê dân số và các đơn vị hành chính huyện Thường Xuân năm
2015

hội nói chung, các thầy cô giáo trong bộ môn địa nói riêng, và tập thể các thầy cô
giáo trong phòng tư liệu của khoa đã tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành
khóa luận này.
Em xin được gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp K15-ĐH Địa lí trong quá trình
làm khóa luận đã giúp đỡ, động viên, khích lệ em để hoàn thành tốt khóa luận.
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn đến UBND huyện Thường Xuân, đặc biệt là
phòng Tài nguyên và Môi trường và phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
đã cung cấp những thông tin, số liệu, tạo điều kiện cho em tìm hiểu khảo sát thực
địa làm cơ sở để em hoàn thành khóa luận này.
Tuy nhiên do thời gian hạn chế và năng lực của bản thân nên khóa luận không
thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến
của thầy cô, bạn bè để khóa luận hoàn thiện hơn.
Chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lương Ngọc Hân


MỤC LỤC
A - PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
4. Đối tượng và phạm vị và thời gian nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.3. Thời gian
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm nghiên cứu
5.1.1. Quan điểm tổng hợp
5.1.2.Quan điểm lãnh thổ

bàn huyện Thường Xuân (về kinh tế- xã hội và tài nguyên môi trường)
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN RỪNG TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN THƯỜNG XUÂN, TỈNH THANH HÓA
2.1. Giới thiệu về huyện Thường Xuân
2.2. Các nhân tố tác động đến phát triển tài nguyên rừng
2.2.1. Tác động của điều kiện tự nhiên (địa hình, đất, khí hậu,... ) đến biến động
tài nguyên rừng
2.2.1.1 Địa hình
2.2.1.2 Khí hậu
2.2.1.3 Thủy văn
2.2.1.4 Đất
2.2.2. Tác động của điều kiện kinh tế- xã hội
2.2.2.1 Dân cư và lao động
2.2.2.2 Văn hóa xã hội
2.2.2.3 cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật


2.2.2.4 Đường lối chính sách
2.2.3. Đánh giá chung
2.2.3.1 Thuận lợi
2.2.3.2 Khó khăn
2.3. Thực trạng phát triển tài nguyên rừng huyện Thường Xuân
2.3.1. Diễn biến (biến động) tài nguyên rừng từ năm 2010-2015
2.3.1.1. Về diện tích
2.3.1.2. Về chất lượng
2.3.1.3. Về phân bố
2.3.2. Thực trạng 3 loại rừng
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN
VỮNG TÀI NGUYÊN RỪNG ĐẾN NĂM 2020
3.1. Cơ sở của việc đề xuất giải pháp

cung cấp.
Ở nước ta rừng được xem là tài nguyên quý giá của đất nước và ta đã tự
hào nước ta có được “rừng vàng biển bạc” với nguồn tài nguyên phong phú, đa
dạng, có giá trị kinh tế cao, tuy nhiên tài nguyên rừng trong những năm gần đây
đang bị suy giảm nghiêm trọng cả về số lượng và chất lượng, rừng đang bị con
người khai thác quá mức khiến thiên nhiên bị tàn phá nặng nề, môi trường khí
hậu bị thay đổi, đe dọa sự sống trên trái đất, làm trái đất nóng lên, gia tăng các
thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán....
Vấn đề quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng hiện nay được
coi là nhiệm vụ trọng tâm trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam.
Một trong những đòi hỏi để thực hiện thành công nhiệm vụ này là phải có những
cơ chế thích hợp thu hút sự tham gia của cộng đồng dân cư vào công tác quản lý,
bảo vệ và phát triển rừng.
Huyện Thường Xuân là một huyện nằm ở phía tây tỉnh Thanh Hóa có tổng
diện tích đất tự nhiên là 111380.80 ha diện tích đất lâm nghiệp là 90322.24 ha
chiếm khoảng 80% diện tích đất tự nhiên và khoảng 40% cơ cấu kinh tế của toàn
huyện, có vai trò hết sức to lớn trong đẩy mạnh phát triển kinh tế của huyện,
giúp xóa đói giảm nghèo cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân. Ngoài ra
rừng còn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, cải thiện chất lượng môi
trường, có ý nghĩa hết sức quan trọng với vai trò là rừng phòng hộ đầu nguồn của


lưu vực sông Chu, giúp điều tiết thủy vực cả mùa khô lần mùa mưa. Việc phát
triển rừng cần được chú trong quan tâm và đầu tư, chính vì vậy tôi chọn đề tài
“Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng tại huyện Thường Xuân giai đoạn 20102015”. Trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng tài nguyên rừng, chúng tôi xuất các giải
pháp nhằm phát triển bền vững tài nguyên rừng trên địa bàn huyện.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng trên địa bàn huyện Thường Xuân
giai đoạn 2010-2015, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vững tài
nguyên rừng.

động tài nguyên rừng cần phải gắn liền với quan điểm lãnh thổ để thấy rõ sự biến
động đó.
5.1.3 Quan điểm lịch sử
Mỗi sự vật hiện tượng địa lý kinh tế-xã hội đều tồn tại trong một tời gian
nhất định, nói cách khác hiện tượng này có quá trình phát sinh, phát triển và suy
vong. Vì vậy khi nghiên cứu về nghành lâm nghiệp chúng ta nên đứng trên quan
điểm lịch sử không chỉ nghiên cứu ở thời điểm hiện tại mà còn phải nghiên cứu
trong quá khứ và từ đó tìm ra được xu thế phát triển của nghành lâm nghiệp
trong tương lai.
5.1.4 Quan điểm hệ thống
Mọi sự vật hiện tượng đều có mối quan hệ biện chứng với nhau tạo thành
một thể thống nhất và hoàn chỉnh, mỗi hệ thống lại có khả năng phân chia thành
hệ thống ở cấp thấp hơn, chúng luôn tác động và quy định lẫn nhau như vậy khi
nghiên cứu về tài nghuyên rừng cần phải chú ý đến cả những yếu tố tự nhiên,
kinh tế - xã hội như một hệ thống.
5.1.5 Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
Dưới sự phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay mọi vấn đề kinh tế
xã hội đều được xem xét và nhìn nhận dưới quan điểm phát triển bền vững. Do
đó khi nghiên cứu hiện trạng phát triển tài nguyên rừng huyện Thường Xuân


không chỉ phân tích được tình hình phát triển của nó mà còn thấy được sự tác
động của nó đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp phân tích hệ thống
Sử dụng phương pháp phân tích hệ thống có ý nghĩa quan trọng trong việc
phân tích tổng hợp các tài liệu đã được thu thập để xử lý một cách sao cho phù
hợp với thực tế khách quan làm cơ sở nhận định cho đề tài nghiên cứu.
5.2.2 Phương pháp so sánh
Sử dụng phương pháp so sánh vào đề tài để thấy được sự thay đổi, biến

phần làm sáng tỏ và bổ sung thêm những quan niệm khoa học, làm sáng tỏ hiện
trạng phát triển tài nguyên rừng ở Việt Nam nói chung và Thường Xuân nói
riêng
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài này được nghiên cứu trên địa bàn huyện Thường Xuân sẽ cho thấy
được hiện trạng phát triển tài nguyên rừng ở đây thông qua các số liệu trong các
năm và các giai đoạn, những vấn đề tồn tại đồng thời đưa ra các giải pháp, kiến
nghị để cho các nhà quản lý, các tổ chức có cái nhìn tổng quát về vấn đề này
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn là cơ sở cho các đề tài của các sinh viên,
nghiên cứu sinh về sau tiếp tục nghiên cứu và được dùng làm tài liệu tham khảo
cho công tác nghiên cứu, giảng dạy.
7. Sản phầm của đề tài
- Một báo cáo thuyết minh in trên khổ giấy A4.
- Bốn bản đồ huyện Thường Xuân: Bản đồ hành chính; Bản đồ hiện trạng rừng
năm 2010; Bản đồ hiện trạng rừng năm 2015; Bản đồ biến động tài nguyên rừng
năm 2010-2015.
8. Cấu trúc của đề tài
PHẦN MỞ ĐẦU


PHẦN NỘI DUNG
Gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghiên cứu thực trạng tài nguyên rừng
Chương 2: Thực trạng phát triển tài nguyên rừng trên địa bàn huyện Thường
Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3. Định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vững tài
nguyên rừng đến năm 2020
PHẦN KẾT LUẬN
1. Kết luận
2. Kiến nghị

nhất trong mối quan hệ biện trứng giữa sinh vật-trong đó thực vật với các loài gỗ
đóng vai trò chủ đạo, đấy và môi trường.


Tài nguyên rừng là của cải vật chất từ rừng mà con người có thể sử dụng để
đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống
Theo khoản 1 điều 3 luật BV&PTR năm 1991 ( sửa đổi bổ sung năm 2004)
được định nghĩa như sau: Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật
rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác,
trong đó cây gỗ tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che
phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất
rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
1.1.3. Vai trò, ý nghĩa, đặc điểm của rừng
1.1.3.1 Vai trò, ý nghĩa của tài nguyên rừng
Rừng là một loại tài nguyên có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân, trong đời sống, xã hội và việc đảm bảo môi trường sinh thái, những
vai trò to lớn này được thể hiện ở một số điểm chính sau đây:
a. Cung cấp nhiều loại lâm sản nhằm thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và đời
sống
Thứ nhất, cung cấp gỗ và các lâm sản ngoài gỗ phục vụ cho nhu cầu sản xuất
và đời sống
Thứ hai, cung cấp các loại động, thực vật rừng là các thực phẩm đặc sản phục
vụ nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp nhân dân
Thứ ba, cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh nâng cao sức khỏe
con người
b. Có ý nghĩa và vai trò trong việc phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái
Thứ nhất, làm chức năng sinh thủy và điều tiết nguồn nước khu vực đầu
nguồn ở các con sông, suối, điều hòa nguồn nước trên bề mặt trái đất
Thứ hai, làm chức năng hạn chế gió bão, lũ lụt, phòng chống hạn hán và sa
mạc hóa , chống ô nhiễm môi trường nước mặt

xói mòn, bảo vệ nguồn nước, giữ ẩm cho đất, góp phần bảo vệ mùa màng ổn
định cuộc sống của người dân trong huyện


Rừng là nơi tạo ra nhiều việc làm mang lại cuộc sống ấm no cho con
người, rừng cung cấp lâm sản, gỗ, đặc sản cho nhu cầu sử dụng thông qua sản
xuất chế tạo hàng hóa phục vụ cho người dân
Phát triển rừng không chỉ giữ vai trò trong phát triển kinh tế xã hội mà còn
làm cho người dân ngày càng gắn bó với rừng, có tác dụng tích cực trong việc
bảo vệ trật tự xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn huyện ổn định.
1.1.4. Phân loại tài nguyên rừng
Rừng được phân loại như sau:
* Rừng phòng hộ: Được sử dụng cho mục đích bảo vệ nguồn nước, bảo vệ
đất, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường sinh
thái. Rừng phòng hộ được chia làm 3 loại. Rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng
phòng hộ trống cát bay, rừng phòng hộ chắn sóng ven biển.
Rừng phòng hộ huyện Thường Xuân chiếm 31,45%cơ cấu diện tích rừng toàn
huyện, với tổng diện tích là 28.612,41 ha , trong đó rừng trồng cs 1.091,25 ha,
rừng tự nhiên có 25.743,08 ha (số liệu năm 2014) có vai trò quan trọng trong
việc phòng hộ đầu nguồn.
* Rừng đặc dụng: Được sử dụng cho các mục đích đặc biệt bảo tồn thiên
nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái, bảo tồn nguồn gen động vật rừng, phục vụ công
tác nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh nghỉ ngơi
cho du khách. Rừng đặc dụng bao gồm các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, các khu văn hóa lịch sử và môi trường.
* Rừng sản xuất: Bao gồm các loại rừng sử dụng để sản xuất kinh doanh gỗ,
lâm đặc sản rừng, động vật rừng và kết hợp môi trường sinh thái.
Tài nguyên rừng rất phong phú và đa dạng bao gồm cả tài nguyên sinh vật, đất
đai, khí hậu và cảnh quan. Việc khai thác và sử dụng tài nguyên rừng trên thế
giới khác nhau tùy theo công nghệ, truyền thống và tập quán xã hội của từng

triệu ha năm 2000 như vậy trung bình mỗi năm trồng mới được 8,4 triệu ha.


Hiện nay trên thế giới có nhiều chính sách phát triển rừng nhằm khôi phục lại
diện tích rừng đã mất và giải quyết việc làm cho người dân.
1.2.2. Thực trạng tài nguyên rừng ở Việt Nam
Rừng ở nước ta có đặc trưng cơ bản là rừng nhiệt đới rất phong phú về loại ,
có giá trị sinh khối và đa dạng sịnh học cao. Song tài nguyên rừng nước ta đã bị
suy giảm nghiêm trọng. Trong gần 50 năm từ năm 1943 đến năm 1990 trung
bình mỗi năm nước ta mất từ 160 đến 200 nghìn ha rừng, độ che phủ giảm xuống
chỉ còn 27,7%. Sau năm 1990 đến nay với các chính sách, biện pháp bảo vệ rừng
và trồng rừng mới của nhà nước đã đem lại nhiều kết quả tích cực độ che phủ
rừng tăng năm 2009 là 13,2 triệu ha với độ che phủ rừng chiếm 39,1% . Dự tính
đến năm 2020 Việt Nam sẽ nâng độ che phủ rừng lên 45%, ổn định diện tích
rừng đặc dụng trên 2 triệu ha, phục hồi 0,62 triệu ha rừng tự nhiên, trồng thêm
250.000 ha và tái sinh tự nhiên 750.000 ha rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, cải tạo
350.000 ha rừng tự nhiên nghèo.
Sản lượng khai thác gỗ không tăng nhiều do chủ trương đóng cửa rừng bình
quân 2,4 triệu m3/năm. Đáng chú ý là cơ cấu sản lượng gỗ đã chuyển từ khai thác
tự nhiên sang khai thác rừng trồng, sản lượng khai thác năm 2011 là 165.000m 3,
năm 2012 theo chỉ đạo của thủ tướng chính phủ dự kiến khai thác được khoảng
200.000 m3 gỗ tự nhiên.
Tuy nhiên hiện nay diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp và chất lượng rừng
ngày càng bị suy giảm, nguyên nhân là do dân số nước ta tăng nhanh hoạt động
khai thác rừng bừa bãi dẫn đến diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp.
Ở Thanh Hóa nguồn tài nguyên rừng từ năm 2006 đến nay có sự thay đổi về
diện tích rừng và độ che phủ. Năm 2000 diện tích rừng của Thanh Hóa có
khoảng 405.713 ha, nhưng đến năm 2007 diện tích rừng tăng lên 430.660 ha và
trong tương lai còn tăng hơn nữa, trong nhưng năm qua do tỉnh có nhiều các
chính sách và dự án phát triển khuyến khích trồng rừng và phát triển kinh tế lâm

Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
2.1. Giới thiệu về huyện Thường Xuân
Thường Xuân là một huyện miền núi nằm ở phía tây tỉnh Thanh Hóa cách tp.
Thanh Hóa 55km về phía tây, là một trong những huyện có đầy đủ hệ thống các
đường ranh giới hành chính.
- Phía Bắc giáp huyện Lang Chánh
- Phía Tây giáp tỉnh Nghệ An và Tỉnh Hủa Phăn (nước CHDCND Lào)
- Phía Đông giáp huyện Thọ Xuân
- Phía Nam giáp huyện Triệu Sơn, Như Xuân, Như Thanh
Trên địa bàn huyện có 17 đơn vị hành chính trong đó có 1 thị trấn và 16 xã
trong đô có 10 xã vùng cao, 3 xã vùng giữa, 3 xã vùng thấp
Tổng diện tích tự nhiên là 111.383,38 ha
Dân số 84.437 nghìn người (số liệu 2010) mật độ dân số vào khoảng 84
người/ha.
Bảng 1: Thống kê các đơn vị hành chính huyện Thường Xuân

Thị trấn Thường Xuân

Dân số
(nghìn người)
4729

Diện tích
(ha)
272,99

2
3
4
5

4754
4898
5814
6895
6163
5215
4141
3471
4933
2613

20576,18
19094,63
8161,46
1684,91
959,41
739,80
3637,37
3439,21
5644,84
3794,98
4138,38
3278,34
14123,90
7334,87

16

X. Xuân Lộc


+ Vùng cao: gồm 4 xã: Bát Mọt, Yên Nhân, Xuân Chinh, Xuân Lẹ có độ
cao trung bình từ 500-700m.
+ Vùng giữa: Gồm 8 xã: Lương Sơn, Tân Thành, Xuân Thắng, Xuân Lộc,
Vạn Xuân, Luận Khê, Luận Thành, Xuân Cao có độ cao trung bình từ 150-200m.
+ Vùng thấp: Gồm 4 xã và 1 thị trấn: Ngọc Phụng, Thọ Thanh, Xuân Cẩm,
Xuân Dương và Thị trấn Thường Xuân có độ cao trung bình từ 50-150m.
2.2.1.2 Khí hậu
Khí hậu có vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành tài nguyên
rừng, hình thành kiểu rừng và quy định tính chất của tài nguyên rừng
Thường Xuân nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, ảnh hưởng lớn của
vùng núi cao, nền nhiệt độ cao với 2 mùa chính: Mùa Hè khí hậu nóng đặc biệt
là sự xuất hiện gió phơn Tây Nam vào đầu mùa Hạ (cuối tháng 4, đến tháng 6 có
tới 20-30 ngày gió Tây). Mùa Đông lạnh giá khô hanh các xã miền núi cao hay
có sương muối. Xen kẽ giữa 2 mùa chính khí hậu chuyển tiếp từ Hè sang Đông
là mùa Thu ngắn thường có bão lụt, mưa tập trung và gây lũ cục bộ, lũ ống, lũ
quét gây tổn hại đến sản xuất và các công trình xây dựng cơ bản. Giữa Đông
sang Hè là mùa Xuân không rõ rệt khí hậu ẩm ướt có sương mù và mưa phùn.
Nhiệt độ trung bình năm 22 - 240C. Hàng năm có 4 tháng nhiệt độ trung bình
dưới 200C (từ tháng 12 đến tháng 3). Biên độ nhiệt giao động ngày đêm 6- 8 0C.
Nhiệt độ cao nhất năm từ 37°C - 38°C (tháng 5,6,7,8). Nhiệt độ thấp nhất nhiều
năm xuống tới 1°C - 3°C (tháng 1,2,3 và 12).
2.2.1.3 Thủy văn
Thường Xuân có hệ thống sông ngòi khá phong phú, là nguồn tài nguyên lớn
về nguồn nước tưới đối với nông nghiệp; gồm có các sông sông Khao, sông Chu,


sông Đặt, sông Đằn. Hàng năm tổng lượng nước sông, suối cung cấp cho vùng
ước đạt 23 triệu m³ nước. Tuy nhiên, do địa hình bị chia cắt nhiều, độ dốc lớn
nên lượng nước phân bố không đều, có nơi thừa nhưng có nơi lại thiếu.
Sông Đặt, Sông Đằn có tổng chiều dài gần 100km; có diện tích lưu vực

90.991,53
85.301,57
73.895,66
11.405,91
5.689,96
20.389,27

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thường Xuân năm 2015)
Đất gồm các loại nhóm chính sau:
- Đất Feralit màu vàng, nâu vàng phát triển trên đá Mắcma axít.
- Đất Feralit màu vàng phát triển trên đá trầm tích, biến chất.
- Đất Feralit màu vàng phát triển trên đá vôi.
- Đất Feralit mùn phát triển trên núi cao.
- Đất Feralit phát triển do trồng lúa.
2.2.2. Tác động của điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.2.1 Dân cư và lao động
Toàn huyện có 16 xã, 01 thị trấn với 143 thôn, bản và 05 khu phố;
20.445hộ với 85.893 nhân khẩu, số người trong độ tuổi có khả năng lao động là
43.736 người. Gồm các dân tộc là Thái, Kinh, Mường: Dân tộc Thái 45.523


người, chiếm 53%; Dân tộc Kinh 37.192 người, chiếm 43,3%; Dân tộc
Mường 3.178 người chiếm 3,7% (Số liệu dân số có đến 31/12/2011). Dân cư
phân bố không đều, tập trung phần lớn ở vùng thấp, càng lên cao sự phân bố
càng thưa thớt; mật độ dân số bình quân là 76 người/km 2, trong đó mật độ cao
nhất là ở Thị trấn Thường Xuân 1750 người/km 2, mật độ dân số trung bình ở các
xã vùng cao là 55 người/km2. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,97%/năm.
Tổng số người trong độ tuổi lao động là 46.000 người, chiếm 54,5%; trong
đó: Lao động nông nghiệp 32.200 người, chiếm 70%; Lao động chưa qua đào
tạo chiếm80%; Lao động ở nông thôn 42.320 người, chiếm 92%. Là huyện có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status