g-a tieu hoc lop 5 - Pdf 37

Kế hoạch bài học lớp 5 (Tuần 25) Tr ờng Tiểu học Quảng Trạch
Thứ ...... ngày .... tháng .... năm 2006
Môn Toán
Tuần 23 - Tiết 111: Thể tích hình hộp chữ nhật
I. Mục tiêu
- HS tự hình thành đợc biểu hiện về thể tích hình hộp chữ nhật.
- HS tự tìm ra đợc cách tính và công tác tính thể tích của hình hộp chữ nhật.
- HS biết vận dụng công thức để giải một số bài tập có liên quan.
II. Đồ dùng dạy học.
GV chuẩn bị hình hộp chữ nhật có kích thớc xác định trớc (theo đơn vị
đêximet) và một số hình lập phơng có cạnh 1cm, hình vẽ hình hộp chữ nhật và
hình hộp chữ nhật có hình lập phơng xếp ở trong.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1. GV giới thiệu mô hình trực quan về hình hộp chữ nhật và khối lập ph-
ơng xếp trong hình hộp chữ nhật. HS quan sát.
- GV đặt câu hỏi gợi ý để HS nhận xét rút ra đợc quy tắc tính thể tính của
hình hộp chữ nhật (đồng thời có đợc biểu tợng về thể tích của hình hộp chữ
nhật).
- HS giải một bài toán cụ thể về tính thể tích của hình hộp chữ nhật (có
thể lấy một phần của bài 1 - SGK).
- HS nêu lại quy tắc và công tác tính thể tích hình hộp chữ nhật.
2. Thực hành:
Bài 1: Tất cả HS tự làm bài tập, ghi kết quả vào VBTT.
- GV gọi 3 HS đọc kết quả.
- Các HS khác nhận xét.
- GV kết luận.
Bài 2: Tổ chức cho HS quan sát hình vẽ theo nhóm, thảo luận và tìm ra
kết quả bài toán.
- GV đánh giá kết quả của từng nhóm và kết luận.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ khối gỗ, tự nhận xét.

nh vậy còn có cách tính nào khác?
Bài 1: Tổ chức cho HS hoạt động nh bài 1 (tiết 111).
Bài 2: GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu phơng hớng giải quyết bài toán
(tìm đợc độ dài cạnh của hình lập phơng), GV, kết luận.
- HS tự làm bài tậ 2.
- GV gọi một số HS nêu kết quả.
- Các HS khác nhận xét.
- GV kết luận.
Bài 3: GV tổ chức cho HS hoạt động nh bài 2.
IV. Dặn dò:
Về làm bài tập.
Giáo viên: Lê Thị Lan
Kế hoạch bài học lớp 5 (Tuần 25) Tr ờng Tiểu học Quảng Trạch
Thứ ...... ngày .... tháng .... năm 2006
Môn Toán
Tiết 113: Luyện tập chung
I. Mục tiêu:
- HS hệ thống hoá, củng cố các kiến thức về diện tích, thể tích hình hộp
chữ nhật và hình lập phơng.
- HS vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích để giải các bài tập có
liên quan với yêu cầu tổng hợp hơn.
II. Chuẩn bị: Vở bài tập, sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1: Ôn công thức tính thể tích hình lập phơng.
GV yêu cầu HS nhắc lại các công thức tính thể tích hình lập phơng và
hình hộp chữ nhạt, đơn vị đo thể tích.
Nhấn mạnh mối quan hệ giữa hình hộp chữ nhật và hình lập phơng, mối
quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích, diện tích.
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: Tất cả học sinh làm bài tập.

1
% của 240 (theo gợi ý trong VBTT)
- HS tự tính và nêu cách tính nhẩm 35% của 520
Nên cho HS trao đổi ý kiến để chọn cách nhẩm hợp lý. Chẳng hạn.
10% của 520 là 52
5% của 520 là 26
20% của 520 là 104
35 của 520 là 182
Bài 2: Cho HS tự giải rồi chữa bài.
Bài giải:
Tỉ số phần trăm chỉ thể tích của hình lập phơng lớn so với thể tích hình
lập phơng bé.
(
2
3
x 100)% = 150%
Thể tích của hình lập phơng lớn:
64 x 150% = 96 (cm
3
)
Đáp số: a. 150%; b. 96cm
3
Giáo viên: Lê Thị Lan
Kế hoạch bài học lớp 5 (Tuần 25) Tr ờng Tiểu học Quảng Trạch
Bài 3: Cho HS tự giải rồi chữa bài.
Bài giải:
Thể tích hình hộp chữ nhật cũ:
15 x 10 x 20 = 3.000 (cm
3
).

hình trụ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Một số hộp có dạng hình trụ, kích thớc khác nhau.
- Một hộp hình trụ bằng giấy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1. Giới thiệu hình trụ.
- GV giới thiệu một vài hộp có dạng hình trụ.
- HS tự nêu ví dụ minh hoa.
- Giới thiệu hình trụ (vẽ nh SGK).
+ Có hai mặt đáy là hai hình tròn bằng nhau.
+ Có một mặt xung quanh.
+ Chiều cao là độ dài đoạn thẳng nối tâm của hai đáy.
2. Giới thiệu diện tích xung quanh của hình trụ.
- GV lấy một hình trụ bằng giấy, cắt rời hai đáy ra.
- Gv kẻ 1 đoạn thẳng BA (vuông góc với đáy); cắt hộp này dọc BA, t rải
phẳng mặt xung quanh dán lên bảng.
GV nói: Trải phẳng mặt xung quanh thì diện tích xung quanh hình bằng
diện tích hình chữ nhật ABCD. Hình chữ nhật này có.
+ Cạnh AD bằng chu vi đáy của hình trụ.
+ Cạnh AB bằng chiều cao của hình trụ.
- Tính diện tích xung quanh.
Giáo viên: Lê Thị Lan
Kế hoạch bài học lớp 5 (Tuần 25) Tr ờng Tiểu học Quảng Trạch
+ Diện tích hình chữ nhật ABCD là AD x AB.
+ Vì AD bằng chu vi đáy, AB bằng chiều cao nên: Diện tích xunug
quanh của hình trụ bằng chu vi đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
+ Ví dụ minh hoạ.
Tính diện tích xung quanh của hình trị có bán kính đáy 3cm và chiều cao
4cm.
Chu vi đáy của hình trụ: 3 x 2 x 3,14 = 18,84 (cm).

hình trụ.
II. Chuẩn bị:
Vở bài tập, sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1: Ôn cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của
hình trụ.
- HS nêu lại cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của
hình trụ.
Cho HS lên bảng viết công thức tính.
Hoạt động 2: Lau ý HS: Bán kính đáy và chiều cao cùng đơn vị đo.
- HS tự làm bài.
- Gọi HS khác nhân xét.
a. 75,36cm cm
2
và 131,88 cm
2
.
b. 141,3dm
2
và 268,47cm
2
.
Bài 2: Lu ý HS: Từ chu vi đáy phải tìm bán kính đáy.
- HS tự làm bài.
- GIọi một học sinh lên bảng chữa bài tập.
Bài 3: Các bớc giải.
Bán kính đáy: 30 : 2 = 15 (cm).
Diện tích xung quanh hình trụ: (30 x 3,14) x 40 = 3768 (cm
2
).

(Bán kính đánh và chiều cao cùng đơn vị đo)
- HS giải bài toán trong SGK.
- Có thể nêu.
Thể tích nớc chứa đầy hộp có dạng hình trụ và thể tích hộp đó (không kể
chiều dày của vỏ hộp).
Hoạt động 3: Thực hành.
Bài 1: HS tính thể tích của hình trụ.
- HS tự tính rồi nêu kết quả.
(1): 1130,4cm
3
.
(2): 190,755 dm
3
.
(3): 0,942 m
3
.
Bài 2: HS tự làm.
- Gọi hai học sinh bảng làm bài.
- GV chữa chung.
a. 408.2cm
2
.
b. 565,2cm
2
c. 1020,5cm
3
Bài 3: HS đọc đề.
Thảo luận trong bàn để tìm cách gải.
Gọi HS nêu cách giải.

- Học sinh tự làm bài.
- Gọi HS nêu kết quả.
- Giáo viên chữa chung.
Bài 1 : a. 1230,88 cm
3
.
b. 1406,72 cm
3
.
Bài 2: Lu ý: Bán kính và chiều cao cùng một đơn vị.
- HS tự làm bài.
- HS cùng bàn đổi vở để kiểm tra lẫn nhau.
- HS báo lại kết quả kiểm tra với giáo viên.
1. 50,24 dm
3
.
2. 4,71dm
3
(hoặc 4710 cm
3
).
3. 2,1195 dm
3
(hoặc 2119,5 cm
3
).
Bài 3: HS t làm GV treo bảng phụ và chữa chung trên bảng.
Hình lập phơng Hình trụ
Diện tích xung quanh 4 m
2

- GV giới thiệu tâm và bán kính của hình cầu.
+ Quan sát hình vẽ nửa hình cầu, có mặt cắt là một hình tròn, tâm và bán
kính hình trong này chính là tâm và bán kính hình cầu.
+ GV đa ra tranh vẽ nh SGK để HS nhân biết và nêu tâm, bán kính hình
cầu.
Hoạt động 2: Giới thiệu diện tích hình cầu.
- GV nêu cách tính nh SGK.
S = (r x r x 3,14) x 4.
- HS tính diện tích hình cầu có bán kính 5cm.
S = ( 5 x 5 x 3,14) x 4 = 314 (cm
2
).
Hoạt động 3: Giới thiệu thể tích hình cầu.
- Gv nêu cách tính nh SGK:
Giáo viên: Lê Thị Lan
Kế hoạch bài học lớp 5 (Tuần 25) Tr ờng Tiểu học Quảng Trạch
V =
3
4)14,3( xrxrxrx
- HS tính thể tích hình cầu có bán kính 6cm:
V =
32,904
3
4)14,3666(
=
xxxx
(cm
3
)
Hoạt động 4: Thực hành.

các hình đã học.
Bài 1: HS cần nhắc lại cách tính diện tích xung quanh, thể tích hình hộp
chữ nhât.
- HS tự làm bài.
- Gọi HS nêu kết quả.
Các bớc giải:
Diện tích xung quanh của bể: ( 2 + 1) x 1,5 x 2 = 9 (m
2
).
Diện tích 5 mặt của bể: 9 + 2 x 1 = 10 (m
2
).
a. Khối lợng xi măng phải dùng: 2 x 11 = 22 (kg).
b. Thể tích trong lòng bể: 2 x 1 x 1,5 = 3 (m
3
).
3m
3
= 3.000 dm
3
= 3000l.
Số lít nớc có trong bể: 300 : 5 x 4 = 2400 (l).
Bài 2: HS cần nhắc lại cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn
phần và thể tích hình lập phơng.
- HS tự làm.
- GV treo bảng phụ và chữa chung.
+ Đối với hình (2): HS phải tính đợc độ dài cạnh theo cách sau:
100 : 4 = 25 (cm
2
). Cạnh của (2) là 5cm vì 5 x 5 = 25 (cm

Môn Toán
Tuần 25 - Tiết 121: Luyệt tập chung
I. Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập và củng cố kỹ năng tính diện tích xung quan, diện tích
toàn phần và thể tích của hình trụ.
II. Chuẩn bị.
- Vở bài tập, Sách giáo khoa, bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1: làm bài tập 1, 2.
Bài 1: HS nhắc lại cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và
thể tích của hình trụ.
- HS tự làm bài.
- Gọi một học sinh lên bảng làm.
Các bớc giải.
Tìm bán kính đáy : 6 : 2 = 3 (cm).
Tìm chiều cao : 6 x 2 = 12 (cm).
Tìm thể tích : (3 x 3 x 3,14) x 12 = 339,12 (cm
3
).
Bài 2: HS nhắc lại cách tìm bán kính khi bếit chu vi hình tròn.
- GV theo bảng phụ, sau khi HS làm xong thì
(r = C: 3,14 : 2 hay r = C : (3,14 x 2).
r = C : 2 : 3,14 hoặc r = C: 6,28).
Hình trụ 1 2 3
Chi vi đáy 37,68 cm 9,42 dm 6,908m
Bán kính đáy 6 cm 1,5 dm 1,1m
Chiều cao 3 cm 2 dm 1m
Diện tích xung quanh 113,04 cm
2
18,84 dm

Chú ý: Vì hai chiều cao bằng nhau, mà bán kính (1) gấp 2 lần bán kính
(2) nên thể tích hình 1 gấp 2 x 2 = 4 lần thể tích hình 2.
Giáo viên: Lê Thị Lan
Kế hoạch bài học lớp 5 (Tuần 25) Tr ờng Tiểu học Quảng Trạch
Thứ ...... ngày .... tháng .... năm 2006
Môn Toán
Tiết 122: Luyện tập chung
I. Mục tiêu:
Giáp HS ôn tập và củng cố kỹ năng tính diện tích và thể tích hình cầu.
II. Chuẩn bị:
- Vở bài tập, sách giáo khoa, giấy A3, bút dạ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1: Ôn lại cách tính diên tích và thể tích hình cầu.
- HS nhắc lại công thức tính diện tích hình cầu.
- HS nhắc lại công thức tính diện tích hình cầu.
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: HS tự làm.
- Gọi một học sinh lên bảng làm.
- HS khác nhận xét các bớc:
Bán kính của hình cầu: 2 : 2 = 1 (dm)
Diện tích của hình cầu: ( 1 x 1 x 3,14) x 4 = 12,56 (dm
2
).
Thể tích của hình cầu
3
4)4,3111( xxxx
x 4,18 (dm
3
).
Bài 2: Phát giấy A 3 và bút dạ cho các nhóm làm.
Toán:
kiểm tra (Bài số 1)
I. Mục tiêu:
Kiểm tra về:
- Nhận biết các hình đã học và một số đặc điểm của hình.
- Kỹ năng thực hành tính diện tích, thể tích một số hình thờng gặp trong
đời sống.
II. Chuẩn bị:
- Đề bài.(SGV)
III. Hớng dẫn cách đánh giá:
Phần I (5điểm).
Bài 1 (1,5 điểm) : Khoanh vào C đợc 1,5 điểm.
Bài 2: (1,5 điểm) : Khoan vào C đợc 1,5 điểm.
Bài 3: (2 điểm) : Khoanh vào D đợc 2 điểm.
Phần II ( 5 điểm)
Bài 1: ( 1,4 điểm) : Ghi tên đúng của mỗi hình đợc 0,2 điểm.
Bài 2: (3,6 điểm) : Nên câu lời giải và tính đúng thể tích phòng học đợc
1 điểm.
- Nêu cầu lời giải và tính đúng thể tích không khí trong phòng học đợc
0,5 điểm.
- Nêu đáp sốgn đúng đợc 0,5 điểm.
Chẳng hạn: Bài giải.
Thể tích phòng học là:
10 x 5,5 x 3,8 = 209 (m
3
).
Thể tích không khí trong phòng học là: 209 - 2 = 207 (m
3

GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số ngày của từng tháng.
GV có thể nêu cách nhớ số của từng tháng bằng cách dựa vào hai nắm tay
hoặc một nắm tay.
GV cho HS nhớ và nêu quan hệ của các đơn vị đo thời gian khác:
Khi HS trả lời, GV ghi tóm tắt trên bảng, cuối cùng đợc bảng nh SGK.
(Có thể trao bảng phóng to trớc lớp).
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1: Ôn tập về thế kỉ, nhắc lại các sự kiện lịch sử.
- HS nêu - HS khác nhận xét.
- GV chốt lại.
Giáo viên: Lê Thị Lan
Kế hoạch bài học lớp 5 (Tuần 25) Tr ờng Tiểu học Quảng Trạch
Bài 2:
Chú ý: 2 giờ rỡi = 2,5 giờ.
Vậy 2 giờ rỡi = 60 phút x 2,5 = 150 phút.
3600 giây = 60 phút = 1 giờ.
1 giờ = 60 phút = 60 giây x 60 = 3600 giây.
Bài 3:
Chú ý: 5 năm rỡi = 5,5 năm = 12 tháng x 5,5 = 66 tháng.
Bài 4: GV cho HS tự làm, sau đó cả lớp thống nhất kết quả.
Làm bài tập ở SGK: HS đọc các sự kiện, nên năm và xác định thế kỷ xuất
hiện sự kiện đó. Cả lớp nhận xét đúng, sai.
Bài tập về nhà:
Bài tập 2,3,4 SGK.
Giáo viên: Lê Thị Lan
Kế hoạch bài học lớp 5 (Tuần 25) Tr ờng Tiểu học Quảng Trạch
Thứ ...... ngày .... tháng .... năm 2006
Môn Toán
Tiết 125: Cộng số đo thời gian
I. Mục tiêu:

Hoạt động 3: Luyện tập:
- GV cho HS tự làm bài 1 VBTT.
- GV cho HS làm bài 2 VBTT (GV hớng dẫn những HS yếu về cách đặt
tính và tính, chú ý phần đổi đơn vị đo thời gian).
- GV cho HS đọc bài 3. HS thống nhất phép tính tơng ứng.
Sau đó HS tự tính lời giải. Một số HS trình bày trên bảng, cả lớp nhận xét.
Tơng tự, GV cho HS làm tiếp bài 4.
Luyện tập ở SGK: GV cho HS làm bài tập 1.
IV. Dặn dò:
- Bài tập về nhà:
- Bài tập 2, 3 SGK
Giáo viên: Lê Thị Lan

Trích đoạn Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán về chuyển động đều. Dặn dò: Về làm BT trong SGK Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động1: Ôn cách tính số đo thời gian Mục tiêu: Giúp học sinh: Dặn dò: GV cho học sinh bài tập ở nhà trong SGK.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status