ii
Một số ứng dụng của
phép biến hình trong
không gian vào giải
toán
ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
Kí hiệu
Chú thích
d
Đ(d)
Phép đối xứng qua đường thẳng
N( O, k )
O
Phép nghịch đảo tâm
k
V( O , k )
O
Phép vị tự tâm
ZO
k
(hoặc phương tích
k
với hệ số vị tự
O
Phép đối xứng qua tâm
(π)
)
4
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian
và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về
“Hình và Số”. Theo quan điểm chính thống, nó là môn học nghiên cứu về các
cấu trúc trừu tượng được định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng lý luận
học (lôgic) và ký hiệu toán học. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều
biến hình trong không gian.
Nghiên cứu về các phép biến hình trong không gian và ứng dụng vào
giải toán với mong muốn góp phần giúp học sinh phổ thông một công cụ mới
để giải toán. Đồng thời, tạo ra tài liệu tham khảo hữu ích cho bạn đọc, học
sinh, sinh viên quan tâm đến phép biến hình trong không gian và ứng dụng
vào giải toán.
Vì những lí do trên, em mạnh dạn chọn đề tài “Một số ứng dụng của
phép biến hình trong không gian vào giải toán” làm Khóa luận tốt nghiệp
của mình.
2. Mục tiêu khóa luận
- Hệ thống, phân loại một số ứng dụng của phép biến hình trong không
gian vào giải toán.
- Xây dựng phương pháp chung và ví dụ minh họa cho từng ứng dụng.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu về định nghĩa, tính chất cơ bản của các phép biến hình trong
không gian.
- Hệ thống, phân loại ứng dụng của các phép biến hình trong không
gian vào giải toán chứng minh, tìm quỹ tích, dựng hình và bài toán trong hệ
toạ độ Đề - các vuông góc Oxyz.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tự luận: Đọc và nghiên cứu tài liệu, giáo
trình có liên quan đến ứng dụng của phép biến hình trong không gian vào giải
toán.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Qua việc nghiên tham khảo tài
liệu, giáo trình từ đó rút ra kinh nghiệm để áp dụng vào việc nghiên cứu.
6
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến của giảng viên trực
1.1 Định nghĩa phép biến hình trong không gian
1.1.1 Định nghĩa
f.
Trong không gian cho một quy tắc
Với mỗi điểm
f
quy tắc
M
ta xác định được duy nhất điểm
M '.
Khi đó ta nói
biến
M
thành
M'
). Điểm
M
trong phép biến đổi
và
M 1'
khác
M 2' ,
M 1' , M 2'
thì
M1
tương ứng là ảnh của
và
M2
M 1, M 2
là hai điểm phân biệt.
f
Nếu
là một phép biến đổi một đối một (song ánh) hay vắn tắt là
1 − 1.
1.1.3 Phép biến đổi đồng nhất
f
Ta nói
f
là phép biến đổi đồng nhất, nếu
biến mọi điểm
không gian thành chính nó, và ký hiệu phép đồng nhất là
Id .
M
trong
8
Như vậy:
Id ( M ) = M , ∀M .
hay
là phép biến đổi có ngược, và ký hiệu :
Như vậy: Nếu
M '= f (M)
thì
M = f −1 ( M ' ) ,
là phép biến đổi ngược
g = f −1.
và
f −1 o f = f o f −1 = Id .
1.1.5 Tích của hai (hoặc nhiều) phép biến đổi
f
Cho hai phép biến đổi
g.
và
Với mỗi điểm
2 ) .
Tích của
n
phép biến đổi đã
Ta nói
và
nếu ảnh của mọi điểm
trùng nhau (hoặc bằng
M
trong không gian của
M, f :M a M '
hai phép biến đổi đó trùng nhau. Nghĩa là, với mọi điểm
và
g : M a M '.
Cho một tập hợp điểm
f
nếu
X.
f
Ta nói
O.
Ta nói đường thẳng
f,
nếu mọi điểm thuộc
Ta nói mặt phẳng
nếu mọi điểm thuộc
( P)
d
d
là đường thẳng bất động của một phép biến đổi
f.
là điểm bất động của
( P)
f,
là mặt phẳng bất động của một phép biến đổi
f.
là điểm bất động của
d
(hoặc mặt
10
Rõ ràng, nếu đường thẳng
f,
phép biến đổi
thì
d
d
(hoặc mặt phẳng
(hoặc mặt phẳng
( P)
( P)
) là bất động đối với
f.
) là bất biến đối với
( F ')
hoặc
( F ') = { M '/
}
f : M a M ' M ∈( F ) .
1.1.9 Hai hình trùng nhau
Ta nói hai hình trong không gian
( F1 )
và
( F2 )
trùng nhau, nếu mọi
điểm của hình này thuộc hình kia và ngược lại. Hai hình trùng nhau được ký
hiệu là
( F1 ) ≡ ( F2 ) .
Nếu mọi điểm của
M'
định điểm
Nếu
M'
Với mỗi điểm
sao cho
O
M
O,
M
trùng với
thì
Hình 1.1
11
M'
O.
Cho một hình
ZO
biến đổi
xứng với
( F).
Tập hợp ảnh của mọi điểm thuộc
lập thành một hình
( F)
qua
O.
Nếu
tâm đối xứng. Ta ký hiệu
( F)
( F ')
và
có một điểm bất động duy nhất là điểm
ZO
là phép biến đổi 1 – 1 và có phép biến đổi ngược cũng
.
A ', B '
Tính chất 3: Nếu
ZO ,
thì
O.
A, B
lần lượt là ảnh của
trong phép biến đổi
uuuur uuur
A ' B ' = − AB.
A, B, C , D
Tính chất 4: Nếu
A, B, C.
A ', B ', C '
Khi đó
Vì
x, y
không thẳng hàng và tồn tại các số thực
uuur uuur uuur
AD = x AB + y AC.
sao cho
uuuuur uuur uuuuur uuur uuuur uuur
A ' D ' = − AD, A ' B ' = − AB, A ' C ' = − AC ,
nên
uuuuur uuuur uuuur
A ' D ' = x A ' B ' + y A ' C '.
Hệ thức đó chứng tỏ
D'
A ', B ', C '
thuộc mặt phẳng đi qua ba điểm
là phép đối xứng qua tâm
( P ')
O
trùng
xác định
( P) .
trong
ii) Nửa mặt phẳng
( P ')
( P)
( P ')
và
( P)
( P)
thành nửa mặt phẳng
( P)
thành hai nửa mặt
r uur
d
0 IA
I
Trên ta lấy một điểm và dựng các vectơ khác :
13
nằm trên
uur
d IB
,
nằm trong
( P1 )
x, y
tại cặp số thực
sao cho
trong đẳng thức (*).
d
I
A
B
•
M
P
Thật vậy, nếu
hình chiếu của
M
M
trên
thuộc
d
và
( P1 )
IB
, nên ta suy ra
y >0
.
Hình 1.2
M 1, M 2
là
nếu và chỉ
14
Ta chứng minh Hệ quả ii).
r
uur
uur
uur
0
IA
IB
IA
Ta xét các vectơ
và
khác , trong đó
nằm trên bờ của nửa
I ' A'
Gọi
và điểm
thuộc
( P)
và
B'
uur
IB
( P)
( P ')
vuông góc với bờ của nửa mặt phẳng
phép biến đổi
ZO
I , A, B, M
biến
I ' M ' = − IM , I ' A ' = − IA, I ' B ' = − IB
I ' M ' = xI ' A ' + yI ' B '.
và (*) ta suy ra
Đẳng thức này chứng tỏ
Ngược lại, nếu
M'
M'
là ảnh qua phép đối xứng
iii) Góc nhị diện
thuộc nửa mặt phẳng
thuộc
ZO
, thì tồn tại điểm
.
M
thuộc
( P)
nhận
( N ')
( N)
thành mặt cầu
( S ', R ')
; hình nón
( N)
thành hình
có bán kính đáy và độ dài đường sinh bằng các yếu tố tương ứng
(T)
; hình trụ
thành hình trụ
sinh bằng các yếu tố tương ứng của
( T ')
(T)
có bán kính đáy và độ dài đường
.
uuuur uuur uuuur uuuur uuuur uuur
− AO ' = AO, − BO '' = BO ', CO '' = −CO.
và
Ta có:
uuuur uuuur uuur uuuur
uuur uuuur
BO ' = − BO '' ⇔ BA + AO ' = − BC + CO ''
uuur uuur uuuur uuuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur
⇔ BA + BC = O ' A + O '' C = AO + CO = AB + BO + BO − BC
uuur uuur
uuur
⇔ 2 BA + BC = 2 BO
uuur uuur uuur
⇔ BO = BA + BC.
(
(
)
Hệ thức đó chứng tỏ điểm cố định
có
ZA : M a M '
O ' a O '',
, ta
và
do đó
16
uuuuur uuuuuur
OM ''' = −O '' M ''.
Từ các kết quả trên ta suy ra
uuuuur uuuur
OM ''' = −OM .
Đây là điều cần
chứng minh.
1.2.4 Phép đối xứng tâm trong hệ tọa độ Đề - các vuông góc Oxyz
I ( a , b, c ) .
Cho điểm
ảnh của
M
M ( x, y , z )
I.
xứng qua
1.3 Phép đối xứng qua một đường thẳng
(Phép đối xứng trục)
1.3.1 Định nghĩa
Cho trước một đường thẳng
M
điểm
sao cho
Nếu
M
ta nói
M'
không thuộc
d
Với mỗi
ta xác định điểm
là đường trung trực của đoạn
thuộc
MM '.
Khi đó
qua
d
Hình 1.3
hoặc
qua phép đối xứng đó và được ký hiệu Đ(d):
được gọi là trục đối xứng.
M a M '.
17
Nếu quy tắc đó được xác định cho mọi điểm trong không gian, thì ta có
một phép đối xứng qua một đường thẳng
d
trong không gian, hay nói ngắn
gọn hơn là một phép đối xứng trục.
trong phép biến đổi đó. Nếu
(H)
và
( H ')
là hình có trục đối xứng.
1.3.2 Tính chất
Tính chất 1: Phép biến đổi Đ(d) có một đường thẳng bất động duy nhất
là
d
và Đ(d) có phép biến đổi ngược. Phép biến đổi ngược của Đ(d) là chính nó.
A ', B '
Tính chất 2: Nếu
biến đổi Đ(d), thì
KH ⊥ AA '
là ảnh của hai điểm
H
và
·uuur uuur ·uuuur uuuur
AH , KB = A ' H , KB ' ,
Vì
tương ứng qua phép
A ' B ' = AB.
Chứng minh: Gọi
có
A, B
(
) (
)
Từ các kết quả trên ta suy ra
nên
uuur uuur uuuur uuuur
AH .KB = A ' H .KB '.
AB 2 = A ' B '2
tia
Ox
thành tia
xOy
Ox ';
đoạn
x 'O ' y '
góc
thành góc
và
·x ' O ' y ' = xOy
· .
iii) Mặt cầu
( O, R )
( O ', R ) .
thành mặt cầu
đi qua ba điểm đó. Gọi
cạnh tam giác, chẳng hạn
thuộc
nên
D'
thuộc
Trường hợp 2: Nếu
giác
ABC.
A, B, C
là mặt phẳng đi qua
qua phép biến đổi Đ(d). Ta chứng minh
Trường hợp 1: Nếu
( P ') ,
( P)
B ' C '.
Vì
B 'C '
( P ') .
D
không thuộc các đường thẳng chứa ba cạnh tam
A, B, C
với các điểm
và giả sử đường thẳng
AD
cắt
19
BC
N.
tại
cũng thuộc
Hệ quả:
i) Phép đối xứng Đ(d) biến một mặt phẳng
( P ')
( P)
và
trùng với
( P ')
, khi
d
thuộc
( P)
thành một mặt phẳng
( P ) ( P ) ( P ') ,
;
//
khi đó
( P)
không thuộc
( P)
thuộc
X
và
( P ') .
d '.
( P)
( P ')
MM '
và giả sử
Với mỗi điểm
X'
( P ')
M
là điểm bất kỳ thuộc
MM '
thuộc
, nên
X'
thuộc
là điểm chung của
trùng nhau hay
d
thuộc
( P) .
( P)
d
( P ')
và
M'
và
theo một giao tuyến
phép đối xứng qua
( P)
( P)
( P)
( P ') ,
X'
nên
Điều đó chứng tỏ
Mâu thuẫn đó chứng tỏ
( P)
, thì
M
M'
A ', B '
thuộc
. Ký hiệu
O'x'
nằm trên
và
d'
d'
AB
O'x'
chứa
và
Nếu
có các đầu mút thuộc tia
tương ứng, khi đó
M
d
là ảnh của
A ', B '
(ảnh của
và điểm
xác định một nửa mặt phẳng
A, B
là ảnh của
AB,
với bờ là đường thẳng
là điểm bất kỳ thuộc
, thì ta xét đoạn
M'
với
M
không
và
Vì
d.
M
thuộc
( P ') .
Mỗi miền đa giác lồi là phần chung của các nửa mặt phẳng mà bờ là
các đường thẳng chứa các cạnh của đa giác, vì vậy ảnh của các phần chung
của nó là một đa giác lồi.
Mỗi hình tròn là thiết diện của một hình cầu và một mặt phẳng. Vì vậy
ảnh của thiết diện này là một hình tròn, xác định bởi thiết diện là tương giao
của mặt cầu ảnh và mặt phẳng ảnh (của mặt cầu và mặt phẳng tạo ảnh).
ii) Phép đối xứng Đ(d) biến góc nhị diện thành một góc nhị diện và số
đo các góc phẳng của hai nhị diện đó bằng nhau.
iii) Phép đối xứng Đ(d) biến hình nón
( N)
x
ảnh của
Gọi
của
H
trùng với trục
M
Ox.
Với điểm
ta ký hiệu
qua phép đối xứng đó. Ta tìm tọa độ của
là hình chiếu của
MM ',
M ( x0 , y0 , z0 )
M
trên
.
Hệ phương trình đó xác định một phép đối xứng qua trục
Oy
luận tương tự phép đối xứng qua
biến
M
x ' = − x0
y ' = y0 .
z ' = −z
0
1.4 Phép đối xứng qua một mặt phẳng
(Phép đối xứng mặt)
thành
M'
Ox.
Bằng cách lập
sao cho
Nếu
thuộc
M'
, thì
Khi đó ta nói
M
là điểm đối xứng của
M'
phẳng
P
( P)
qua
M
là ảnh của
( P)
( P)
( F)
hay
S( P )
( F).
Tập hợp ảnh của mọi điểm thuộc
lập thành một hình
( F ')
là ảnh của
( F)
( F ')
. Nếu
( F)
qua phép
được gọi là hình đối xứng của
Chứng minh : Giả sử
M
Với điểm
bất kỳ thuộc
chứng tỏ
( P ')
và
( P ')
MM .
phẳng trung trực của
( P)
( P ')
là mặt phẳng bất động khác
,
S( P )
biến
M
Tính chất 3 : Nếu
biến đổi
, thì
thuộc
( P)
là mặt
. Mâu thuẫn đó
M 2M '
M '.
có cùng một ảnh là
( P) .
( P)
.
tại
M
của
S( P )
trùng nhau.
Tính chất 2 : Phép biến đổi
M 1M '
M
( P)
H
trùng với
Khi đó,
nằm trên
là trung điểm
M 2.
A, B
A ' ( 0,0, − z1 )
24
và
B ' ( x2 ,0, − z2 )
A
là các ảnh tương ứng của
và
B.
Từ đó ta suy ra được
A ' B ' = AB.
S( P )
Hệ quả: Phép biến đổi
biến:
i) Ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và bảo tồn thứ tự của
ba điểm đó.
thành góc
iii) Mặt cầu
và hai goác bằng nhau.
( I , R)
thành mặt cầu
Tính chất 4: Phép biến đổi
S( P )
( I ', R ) .
biến bốn điểm cùng nằm trong một mặt
phẳng thành bốn điểm cùng nằm trong một mặt phẳng.
A, B, C , D
Chứng minh: Giả sử
là bốn điểm cùng nằm trong một mặt
A ', B ', C ', D '
phẳng.
lần lượt là ảnh của chúng qua phép biến đổi
, thì
cũng
D'
cũng không
A ', B ', C ', D '
điều đó chứng tỏ bốn điểm
thuộc một
25
mặt phẳng. Nếu
thuộc
AB
thuộc
AB
, thì
D'
thuộc
không thẳng hàng. Khi đó
không thẳng hàng và chúng xác định mặt phẳng
thuộc
không
là ảnh của
A, B, C
D'
E
( A ' B ' C ') .
Thật vậy, nếu
ABC ,
chứa ba cạnh tam giác
thì
D
D'
( A ' B ' C ') .
thẳng
cắt
A' D '
BC
tại
E.
Gọi
E'
E,
là ảnh của
có hai điểm chung
A'
và
E'
khí đó
( Q ')
song song hoặc cắt nhau theo một giao tuyến trên
và hai mặt phẳng đó hoặc
( P) .
Nửa mặt phẳng thành
nửa mặt phẳng. Miền đa giác phẳng thành miền đa giác phẳng. Nhị diện thành
một nhị diện và số đo các góc phẳng của chúng bằng nhau.