đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên trường đh hoa sen tp hcm - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
HỒ ĐIỆP THỤY VŨ

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC TẬP SUỐT ĐỜI CHO SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐH HOA SEN TP.HCM

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101

S K C0 0 4 4 9 4

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04/2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: HỒ ĐIỆP THỤY VŨ

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC TẬP SUỐT ĐỜI CHO SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐH HOA SEN Tp.HCM

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401
Hướng dẫn khoa học:

E-mail:

II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
Đại học:
Hệ đào tạo: Chính quy
Thời gian đào tạo từ tháng 9/2002 đến tháng 9/2006
Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố
Hồ Chí Minh.
Ngành học: Thiết kế thời trang
Đại học:
Hệ đào tạo: Chính quy
Thời gian đào tạo từ tháng 4/2009 đến tháng 12/2011
Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Ngoại ngữ và Tin học thành
phố Hồ Chí Minh
Ngành học: Quản trị kinh doanh
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT
NGHIỆP ĐẠI HỌC:
Thời gian
2009 – nay

Nơi công tác
Trường Đại học Hoa Sen

Công việc đảm nhiệm
Giảng viên


ii

LỜI CAM ĐOAN

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và quốc tế hóa, người SV ngay khi còn học tập
tại trường ĐH đã phải trang bị cho mình những năng lực tối thiểu để có thể sống,
học tập, và làm việc đạt hiệu quả cao ngay khi ra trường. Trường ĐHHS với sứ
mệnh và tầm nhìn của mình hướng đến đào tạo ra những SV chất lượng tốt nhất.
Người nghiên cứu với đề tài Đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời
(NL HTSĐ) cho SV trường ĐHHS nhằm đạt các mục tiêu: một là, đánh giá thực
trạng phát triển NL HTSĐ của GV cho SV, và hai là, đề xuất các giải pháp nhằm
phát triển NL HTSĐ cho SV trường ĐHHS đạt hiệu quả hơn. Để đạt được mục tiêu
nêu trên, người nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận, phương
pháp nghiên cứu thực tiễn, và phương pháp nghiên cứu thống kê để làm rõ cơ sở lý
luận, phân tích thực trạng triển khai NL HTSĐ của GV cho SV và đánh giá mức độ
đạt NL HTSĐ của SV. Giải pháp đề xuất được kiểm nghiệm bởi các chuyên gia có
nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và quản lý tại trường ĐHHS. Nhìn chung, kết
quả ban đầu cho thấy các giải pháp mà tác giả đề xuất thể hiện tính khả thi cao.
Nội dung đề tài này được chia làm ba phần:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Nội dung
Chương I: Cơ sở lý luận
Chương II: Thực trạng phát triển năng lực học tập suốt đời cho SV trường
ĐHHS.
Chương III: Đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho SV
trường ĐHHS.
Phần 3: Kết luận và kiến nghị


v

ABSTRACT
In the context of globalization and internationalization, the students while
still studying at the university had to equip themselves with the minimum capacity

ABSTRACT ............................................................................................................... v
DANH SÁCH CÁC BẢNG ....................................................................................... x
DANH SÁCH CÁC HÌNH....................................................................................... xi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................xii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................................. 2
4. Đối tượng – Khách thể nghiên cứu ............................................................................. 3
5. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................................. 3
6. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................. 3
7. Cấu trúc luận văn ......................................................................................................... 4
NỘI DUNG ................................................................................................................. 5
Chương 1: .................................................................................................................... 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................................... 5
1.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................................................ 5
1.1.1 Trên thế giới ..................................................................................................... 5
1.1.2 Tại Việt Nam .................................................................................................... 7
1.1.3 Kết luận ............................................................................................................ 7
1.2 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NĂNG LỰC ................................................................. 7
1.2.1 Năng lực ........................................................................................................... 7


vii

1.2.2 Cấu trúc của năng lực....................................................................................... 9
1.2.3 Quan hệ giữa năng lực và kỹ năng, kỹ xảo ................................................... 10
1.2.4 Phân loại năng lực ......................................................................................... 10
1.2.5 Các mức độ phát triển của năng lực .............................................................. 11
1.2.6 Bốn giai đoạn của năng lực ........................................................................... 11

2.3 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC TẬP SUỐT ĐỜI CỦA SV TRƯỜNG ĐẠI HỌC
HOA SEN........................................................................................................... 32
2.3.1 Đối tượng điều tra .......................................................................................... 32
2.3.2 Phương pháp thực hiện .................................................................................. 33
2.3.3 Thực trạng phát triển NL HTSĐ thông qua môn học. ................................... 33
2.3.4 Mức độ đạt được NL HTSĐ của SV trường ĐH Hoa Sen ............................ 43
2.3.5 Nhận xét thực trạng phát triển NL HTSĐ ...................................................... 48
2.4 KẾT LUẬN ............................................................................................................. 54
Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 55
Chương 3:ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP SUỐT
ĐỜI CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN........................................ 56
3.1 CƠ SỞ VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỌC TẬP SUỐT ĐỜI ....................................................................................... 56
3.1.1 Cơ sở pháp lý ........................................................................................................ 56
3.1.2 Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................... 58
3.1.3 Nguyên tắc đề xuất giải pháp ............................................................................... 58
3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP SUỐT ĐỜI..... 59
3.2.1 Giải pháp 1: Tăng cường nhận thức về tầm quan trọng của Toán học của GV. 59
3.2.2 Giải pháp 2: Ràng buộc số tín chỉ tối thiểu và tăng số tín chỉ đối với môn Toán
cho các ngành đang được đào tạo tại ĐHHS. ................................................... 61
3.2.3 Giải pháp 3: Thay đổi hình thức đánh giá môn học. ........................................... 64
3.3 KIỂM NGHIỆM TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT.............. 68
3.3.1 Mục đích ............................................................................................................... 68
3.3.2 Nội dung ............................................................................................................... 68
3.3.3 Phương pháp ......................................................................................................... 69
3.3.4 Cách tiến hành ...................................................................................................... 69
3.3.5 Kết quả .................................................................................................................. 69
Kết luận chương 3 ..................................................................................................... 77



Bảng 3.1. Bảng theo dõi thái độ học tập của cá nhân/nhóm SV cho quá trình học tập
môn học hoặc theo từng bài tập. ..............................................................................66
Bảng 3.2. Bảng theo dõi năng lực thực hiện chủ đề môn học của cá nhân từng nhóm
của môn học. ........................................................................................................... 68
Bảng 3.3.Kết quả về mức độ đánh giá về tính cần thiết, tính đúng đắn và tính khả
thi của chuyên gia về giải pháp đề xuất ...................................................................72


xi

DANH SÁCH CÁC HÌNH
Chương 2

Trang

Hình 2.1. Trường Đại học Hoa Sen TPHCM .............................................................27
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức ...........................................................................................28
Hình 2.3. Đánh giá của GV và SV về mức độ triển khai NL HTSĐ của GV cho SV
thông qua môn học ......................................................................................................35
Hình 2.4. Đánh giá của GV và SV về mức độ triển khai NL Nhận biết và diễn đạt
văn hóa của GV cho SV thông qua môn học. ............................................................37
Hình 2.5. Kết quả khảo sát đối với GV về mức độ triển khai NL HTSĐ của GV cho
SV thông qua môn học ................................................................................................39
Hình 2.6. Kết quả khảo sát đối với SV về mức độ triển khai NL HTSĐ của GV cho
SV thông qua môn học ...............................................................................................39
Hình 2.7. Đánh giá của GV về một số NL HTSĐ GV đã triển khai cho SV ở mức độ
cao tương đối ..............................................................................................................41
Hình 2.8. Đánh giá của SV về một số NL HTSĐ SV đã được GV triển khai ở mức độ
cao tương đối ..............................................................................................................41
Hình 2.9. Đánh giá của GV và SV về mức độ triển khai của GV về NL Toán học và

10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26

Cao cấp
Cao đẳng
Chương trình
Chương trình đào tạo
Công nghệ thông tin
Cựu sinh viên
Đại học
Đào tạo chuyên nghiệp
Điểm trung bình
Doanh nghiệp
Giáo dục và đào tạo
Giảng viên

ĐTB
DN
GD&ĐT
GV
GDTQ
HS
HTSĐ
KHCN
KTTM
KTS
NL
NNVHH
OECD
SV
TC
UBND
UNESCO
XSTK


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1. Học tập suốt đời tại nhiều quốc gia trên thế giới đã được quan tâm, chú ý
và phát triển từ những thập niên nửa sau của thế kỷ 20. Tại các nước phát triển,
nhiều bài viết và công trình nghiên cứu thể hiện HTSĐ ngày càng giữ vai trò quan
trọng trong cuộc sống của con người. Tại vương quốc Anh, bộ giáo dục và việc làm
xem việc thúc đẩy học tập suốt đời là chìa khóa tiến tới một nền kinh tế vững mạnh
và một xã hội hiện đại. Tại cộng đồng Châu Âu, các chiến lược và biện pháp nhằm

suốt đời, nhà trường đã xây dựng các chiến lược phát triển để đảm bảo hoàn thiện
một sứ mệnh trong các sứ mệnh mình đang trọng trách. Ngoài việc phân cấp bậc
đào tạo từ các bậc trung cấp, cao đẳng, đại học và sắp tới đây là cao học, nhà trường
đồng thời xây dựng chương trình đào tạo để vấn đề học tập suốt đời được đảm bảo
cho người học ngay từ trên ghế nhà trường và sau khi tốt nghiệp.
Người nghiên cứu hiện đang là giảng viên thuộc khoa Đào tạo Chuyên nghiệp,
trường đại học Hoa Sen. Nắm bắt được nhu cầu học tập suốt đời của xã hội, hiểu
được sứ mệnh của trường đại học Hoa Sen tại cùng khía cạnh này, người nghiên
cứu chọn đề tài “ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC HỌC TẬP SUỐT ĐỜI CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA
SEN TPHCM” để nghiên cứu, góp phần mang lại hiệu quả trong công tác đào tạo
sinh viên nhằm tạo ra những sinh viên tốt nghiệp có được năng lực học tập suốt đời,
đáp ứng được yêu cầu của các công ty tuyển dụng và đáp ứng nhu cầu học tập suốt
đời của xã hội.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng phát triển NL HTSĐ của GV trường ĐHHS.
- Đề xuất giải pháp phát triển NL HTSĐ cho GV trường ĐHHS.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài thực hiện nhiệm vụ cơ bản
sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực học tập suốt đời.
 Nghiên cứu lịch sử vấn đề nghiên cứu.
 Nghiên cứu khái niệm về năng lực, học tập, học tập suốt đời.
 Nghiên cứu các quan điểm về NL HTSĐ từ đó đề xuất các NL HTSĐ.


3

- Đánh giá thực trạng phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên tại trường

lực/kỹ năng. (Xem phụ lục 1,2,3,4)


4

- Phương pháp chuyên gia: sử dụng phương pháp chuyên gia để phân tích và đánh
giá khả năng áp dụng các giải pháp vào việc phát triển năng lực học tập suốt đời
cho sinh viên tại trường đại học Hoa Sen.
 Nhóm phương pháp thống kê toán học:
Xử lý, thống kê, mô tả và đánh giá kết quả nghiên cứu.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
 Chương I: Cơ sở lý luận về năng lực học tập suốt đời
 Chương II: Thực trạng phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh viên
trường Đại học Hoa Sen.
 Chương III: Đề xuất giải pháp phát triển năng lực học tập suốt đời cho sinh
viên trường đại học Hoa Sen.


5

NỘI DUNG
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Từ năm 1972, Liên hiệp quốc đã đưa ra bản báo cáo trong đó trình bày cơ sở lý luận về
quan niệm giáo dục suốt đời. Đến nay, quan niệm về học tâp suốt đời đã thấm sâu vào mỗi quốc
gia và ngày càng phát triển sâu sắc. Các chuyên gia giáo dục của UNESCO đã xác định
các đặc tính của khái niệm học tập suốt đời như cách hiểu đúng nhất về quá trình
học tập và phát triển của một cá nhân trong suốt vòng đời, từ tuổi ấu thơ đến nghỉ
hưu. Đây là khái niệm bao trùm tất cả khía cạnh của giáo dục không chỉ trong hệ

đột; kỹ năng học;Năng lực tự chủ…).[16]
-

Tổ chức Liên minh Châu Âu (EU) trong khuôn khổ hội nghị Hội đồng và Ủy

ban các nước thành viên Châu Âu vào 18/12/2006 đưa ra những năng lực chủ đạo
cho học tập suốt đời trong đó nêu những năng lực quan trọng cho việc học tập suốt
đời là một sự kết hợp của kiến thức, kỹ năng, thái độ để phù hợp với bối cảnh. Các
năng lực này bao gồm: Giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ, Giao tiếp bằng tiếng nước
ngoài, Toán học và năng lực cơ bản trong khoa học và công nghệ, Năng lực kỹ
thuật số, Học để biết cách học những điều liên quan đến việc học tập, Năng lực xã
hội và công dân, Năng lực chủ động và tinh thần sáng tạo, Nhận biết và diễn đạt
văn hóa. [10]
-

Jannette Collins (2009), trong bài nghiên cứu về “học tập suốt đời trong thế

kỷ 21 - Lifelong Learning in the 21st Century and Beyond”, thể hiện quan điểm rằng
năng lực học tập suốt đời là năng lực quan trọng mà mọi người đều tự thông qua đó
để điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh và hoàn cảnh của mình.
-

Frederic T. Evvers, James C. Rush và Iris Berdrow (1998), tác giả của cuốn

sách “The Bases of Competence: Skills for Lifelong learning and EmployabilityCác năng lực cơ bản: Kỹ năng cho việc học tập suốt đời và làm việc” nhấn mạnh
tầm quan trọng của các năng lực được hình thành trong trường học tạo ra mối quan
hệ mật thiết đối với sự phát triển của xã hội và nền kinh tế toàn cầu. Nhóm tác giả
đồng thời chỉ ra các năng lực mà các nhà tuyển dụng, các doanh nghiệp nhận thấy
sinh viên tốt nghiệp còn thiếu là: năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực
quản lý con người và quản lý nhiệm vụ và cuối cùng là năng lực thích ứng với

1.2.1 Năng lực
Trong tâm lý học, Đinh Phương Duy (2012) định nghĩa:“Năng lực là một hệ
thống các đặc điểm tâm sinh lý phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của mọi hoạt
động nhất định, đảm bảo cho hoạt động có hiệu quả.” [3, tr.133]. Còn theo Nguyễn


8

Thị Huệ và Lê Minh Nguyệt (2010) thì “Năng lực là những thuộc tính tâm lý độc
đáo của cá nhân đáp ứng yêu cầu đặc trưng của hoạt động và đảm bảo cho hoạt
động ấy đạt kết quả cao”[4,tr.93]. Tác giả Đinh Phương Duy cho biết khi nghiên
cứu bản chất của năng lực cần chú ý đến các yếu tố cơ bản nhất. Các yếu tố như:
năng lực là những sự khác biệt về tâm lý cá nhân làm cho người này khác người
kia, năng lực không phải là bất kỳ những sự khác nhau cá biệt chung chung mà chỉ
là những sự khác biệt có liên quan hiệu quả của việc thực hiện hoạt động nào đó.
Tổ chức OECD đưa ra những định nghĩa và những năng lực cần thiết trong
bối cảnh kinh tế - xã hội và giáo dục. Trong tài liệu gửi đến các thành viên của tổ
chức năm 2005, OECD khẳng định năng lực là đối tượng cần được hình thành, phát
triển tại trường học và nuôi dưỡng trong suốt quá trình cuộc sống. Vì vậy, các năng
lực cung cấp một khung chuẩn tham chiếu cho việc đánh giá tại các trường học và
đánh giá năng lực người lớn. [16]
Nina Poloski Vokic, Milka Rimac trong bài nghiên cứu về các năng lực quản
lý cần thiết cho tương lai theo quan điểm của học viên cao học - Mannagerial
Competencies for Sustainable Future – Perceptions of Graduate Students, tác giả
tổng hợp các định nghĩa về năng lực của các tác giả khác như sau [15]:
McLagan (1980): Năng lực là kiến thức và kỹ năng mà qua đó một người sử
dụng để hoàn thành một công việc hiệu quả.
Spencer (1993) và Abraham (2001): Năng lực là một đặc tính của một cá
nhân mà thường liên hệ tới việc cá nhân dùng nó như là tiêu chí tham khảo cho các
tình huống quản lý và hoàn thành công việc hiệu quả.

Năng lực là tổng hợp của các kinh nghiệm, các kiến thức, kỹ năng, và thái độ
của một người trong một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đạt
hiệu quả. Năng lực là đối tượng cần được hình thành, phát triển tại trường học và
nuôi dưỡng trong suốt quá trình cuộc sống.
1.2.2 Cấu trúc của năng lực
Theo Đinh Phương Duy (2012), năng lực của con người được hình thành
trong quá trình sống và trong khả năng thích ứng của một cá nhân. Năng lực được
hình thành từ các yếu tố: [3]


10

(1) Tri thức: là một hệ thống kiến thức được cá nhân lĩnh hội và biến thành của
riêng mình.
(2) Kỹ năng: là một hệ thống các thao tác được phối hợp nhuần nhuyễn của một
cá nhân để thực hiện công việc có hiệu quả.
(3) Kinh nghiệm: là những giá trị được cá nhân tích lũy thông qua hoạt động
thực tiễn và quá trình lao động..
Năng lực không phải là trình độ, không phải là kinh nghiệm dày dạn mà con
người có được, trình độ và kinh nghiệm là điều kiện cho năng lực phát triển.
1.2.3 Quan hệ giữa năng lực và kỹ năng, kỹ xảo
Tri thức, kỹ năng, kỹ xảo là điều kiện của năng lực nhưng không đồng nhất
với năng lực. Một người có năng lực thì chắc chắn có tri thức, kỹ năng và kỹ xảo
của cùng lĩnh vực nhưng một người có tri thức, kỹ năng và kỹ xảo về một lĩnh vực
thì chưa chắc có năng lực về lĩnh vực đó [4,tr.95]. Năng lực là yếu tố giúp cho một
cá nhân tiếp thu tri thức, kỹ năng, kỹ xảo tương ứng với một lĩnh vực hoạt động
được dễ dàng, nhanh chóng. Năng lực và kỹ năng, kỹ xảo, tri thức có mối quan hệ
gắn kết và có sự tác động qua lại với nhau.
1.2.4 Phân loại năng lực
Năng lực được chia thành nhiều loại tùy theo cách thức mà người sử dụng

1.2.6 Bốn giai đoạn của năng lực
Trong tâm lý học, người ta chia năng lực thành bốn giai đoạn. Bốn giai đoạn
của năng lực mô tả quá trình hình thành năng lực của một cá nhân. Các giai đoạn
gồm:
(1) Thiếu năng lực ở vô thức: việc thiếu năng lực ở vô thức của một cá nhân thể
hiện qua việc cá nhân đó không hiểu hoặc không biết làm thế nào để thực hiện một
công việc nào đó và cá nhân đó không nhận biết được sự thiếu năng lực của mình
và tự mình xem như là mình không có khả năng để làm việc đó một cách tự nhiên.
Lúc này, cá nhân đó có thể từ chối sự hữu dụng của kỹ năng mang lại cho họ. Muốn
cá nhân này chuyển qua giai đoạn hai, bắt buộc cá nhân đó phải nhận ra việc không
có khả năng của mình về việc gì đó và phải thấy được giá trị của các kỹ năng mới sẽ
mang lại cho mình. Thời gian để chuyển từ giai đoạn một sang giai đoạn hai phụ
thuộc vào sức mạnh của các kích thích hướng tới việc học tập kỹ năng của cá nhân
đó mạnh nhiều hay ít.
(2) Thiếu năng lực có ý thức: Trong giai đoạn hai, mặc dù cá nhân không hiểu
hoặc không biết làm thế nào để làm điều gì đó, cá nhân này bắt đầu có ý thức (nhận
ra) những thiếu hụt kỹ năng này ở mình và thấy được các giá trị của kỹ năng mới



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status