K
hông chỉ là một cuốn đề bình thường siêu phẩm “Chinh phục đề thi THPT Quốc gia 2.0 (Gồm
3 tập)” còn có những thay đổi đáng kể và các em hãy xem thay đổi như thế nào nhé
① Thiết kế bắt mắt hơn, mỗi đề đều được khởi động bằng những câu danh ngôn về ý
chí nghị lực có thể giúp các em thoải mái hơn, biết suy nghĩ hơn về những gì em đã, đang và
sẽ làm trong tương lai.
CUỐN CẨM
NANG HỘI TỤ
ĐẦY ĐỦ
KIẾN THỨC
KĨ NĂNG
CUỘC SỐNG
② Chưa bao giờ nhiều câu hỏi thực tiễn đến thế được đưa vào đề thi. Với Chinh phục đề thi
THPT quốc gia những câu hỏi không chỉ đơn thuần để lấy điểm mà nó còn mang đến cho
các em những kiến thức thực tiễn bổ ích, gần gũi và có tính ứng dụng trong cuộc sống
Các kiến thức
thực tiễn
BỔ ÍCH
GẦN GŨI
TÍNH ỨNG DỤNG
LOVEBOOK.VN
|1
③
Phong cách giải đề chưa bào giờ gặp ở những ấn phẩm khác. Chi tiết, khoa học và hợp lý.
Giúp các em ngay cả đến chưa biết hay quên cũng nắm được cái “ngọn” của vấn đề bởi các
3
2
2
3
2
6 5
HCOOC H (thơm),
6 5
C H COOCH
(thơm), HO-C H -CH OH (thơm), CH -COOCH=CH . Có bao nhiêu chất khi tác
6
5
3
6 4
2
3
2
dụng với dung
dịch NaOH đặc, dư, ở nhiệt độ và áp suất cao cho sản phẩm có 2 muối?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố M, X lần lượt là 58 và 52. Hợp
chất MX có tổng số
hạt proton trong một phân tử là 36. Liên kết trong phân tử MX thuộc loại liên kết:
A. Ion
B. Cộng hóa trị không
phân cực
C. Cộng hóa trị phân cực
3,75.
C. V / V = 2,5 hoặc V / V = 3,25.
D. V / V = 2,5 hoặc V / V =
2
1
2
1
2
1
2
1
3,55.
Câu 5: Hỗn hợp bột X gồm BaCO , Fe(OH) , Al(OH) , CuO, MgCO . Nung X trong không khí
3
2
3
3
đến khối lượng
không đổi được hỗn hợp rắn A . Cho A vào nước dư khuấy đều được dung dịch B chứa 2
1
1
chất tan và phần
không tan C . Cho khí CO dư qua bình chứa C nung nóng được hỗn hợp rắn Y (các phản
1
1
ứng xảy ra hoàn
toàn). Y chứa tối đa
A. 3 đơn chất
B. 1 đơn chất và 2 hợp
chất.
3
4
có chứa 6,12 gam
chất tan. Vậy các chất tan trong dung dịch X là
A. Na HPO , NaH PO .
B. Na PO , Na HPO .
C. Na HPO , H PO dư.
2
4
2
4
3
4 dư,2 Na PO
4 .
2
4
3
4
D. NaOH
3
4loại kiềm và một oxit kim loại kiềm
Câu 8: Hòa tan 10,65 gam hỗn hợp gồm một oxit kim
thổ bằng dung dịch
HCl dư được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, lấy muối khan đem điện phân nóng chảy
hoàn toàn thì thu
được 3,36 lít khí (đktc) ở anot và a (gam) hỗn hợp kim loại ở catot. Giá trị của a là
A. 5,85.
B. 9,45.
C. 8,25.
D. 9,05.
gam và có 18 gam
kết tủa tạo thành. Công thức của hai hiđrocacbon là:
A. C2H6 và C2H4
B. C3H8 và C3H6
C. C4H10 và C4H8
D. C5H10 và C5H12
Câu 11: Cho phản ứng X + H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. Số chất X thỏa
mãn là:
A. 4
B. 6
C. 7
D. 8
Câu 12: Có các thí nghiệm sau:
(I) Nhúng thanh sắt vào dd H SO loãng, nguội.
2
4
(II) Sục khí SO vào nước brom.
2
(III) Sục khí CO vào dung dịch Na CO .
2
(IV) Nhúng lá nhôm
vào dd H SO 2đặc,3 nguội.
2 dung
4
(V) Cho dung dịch Fe(NO ) vào
dịch AgNO .
3
2
3
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là
Số mol của glucozơ
và mantozơ trong X lần lượt là
A. 0,01 và 0,01.
B. 0,0075 và 0,0025.
C. 0,005 và 0,005.
D. 0,0035 và 0,0035.
Câu 15: Nhiệt phân 50,56 gam KMnO sau một thời gian thu được 46,72 gam chất rắn.
4
Cho toàn bộ lượng
khí sinh ra phản ứng hết với hỗn hợp X gồm Mg, Fe thu được hỗn hợp Y nặng 13,04 gam.
Hòa tan hoàn toàn
hỗn hợp Y trong dung dịch H SO đặc, nóng dư thu được 1,344 lít SO (đktc) (sản phẩm
2
4
2
khử duy nhất). %
khối lượng Mg trong X là:
A. 28,15%
B. 52,17%
C. 46,15%
D. 39,13%
Câu 16: Cho các thí nghiệm sau:
(1). Thổi O vào dung dịch KI + hồ tinh bột
(2). Cho Br3 loãng vào dd KI + hồ tinh bột
2 dịch FeCl vào dung dịch KI + hồ tinh bột
(3). Cho dung
3 hồ tinh bột
(4). Cho I vào dung dịch
2 vào dung dịch KI + hồ tinh bột.
(5). Thổi O
3.
C. 1,48g HCOOC2H5 và 2,22g
Khí
CH3COOCH3.
D.
2,64g CH3COOC2H5 và 1,76g
C2H5COOCH3.Câu 18: Làm thí nghiệm
A
2,02g khí A
C
(
(
A
2
a
)
C.
20%
D. 100%
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,15
mol hỗn hợp X gồm 2 ancol mạch
hở, thu được 0,3 mol CO và 0,3 mol
2
H O.
2 rằng giữa 2 phân tử ancol hơn
Biết
kém nhau không quá 2 nguyên tử
cacbon. Nếu 8,8 gam X qua bột
CuO
nung nóng đến phản ứng hoàn toàn
thu được hỗn hợp khí và hơi Y ( giả
sử chỉ xảy ra sự oxi hóa ancol bậc
một thành anđêhit). Y phản
ứng vừa đủ với V lít dung dịch
AgNO 1M trong NH đun nóng.
3 giá trị là:
3
V nhận
A. 0,7
B. 0,45
C. 0,6
D. 0,65
Câu 20: Hỗn hợp M gồm ancol
no, đơn chức X và axit
6 4
3
CH COOCH=CH-CH
3
B. HCOOC
H CH và3.
6
4
3
HCOOCH=CH-CH
C. HCOOC H và 3.
6 5
HCOOCH=CH-CH
3.
D. C H COOCH=CHCH
và
3
5
C H COOCH=CH-CH 3
7 Hiđro hoá hoàn3.toàn
Câu 422:
một hiđrocacbon không no,
mạch hở X thu được ankan Y.
Đốt cháy hoàn toàn
Y thu được 6,6 gam CO và
3,24 gam H O. Clo hoá 2Y (theo
2 mol) thu được 4
tỉ lệ 1:1 về số
dẫn xuất monoclo
là đồng phân của nhau. Số
đú
ng?
A. Tơ visco, tơ axetat là tơ tổng
hợp.
B. Nilon-6,6 và tơ capron là
poliamit.
C. Chất dẻo là những vật liệu bị
biến dạng dưới tác dụng của
nhiệt độ và áp suất mà vẫn giữ
nguyên biến
dạng đó khi thôi tác dụng.
D. Tơ tằm, bông, len, xenlulozơ là
polime thiên nhiên.
Câu 24: Cho các chất sau C H OH,
2 5
CH COOH, C H OH, C H ONa,
3
6
5
2
5
CH COONa, C H ONa. Trong các
3 đó số
6 5
chất
cặp chất phản ứng được với nhau (ở
điều kiện thích hợp) là
A. 2
B.
.
Câu
các2, chất
sau:2COOH,
Al, ZnO,
COOH,
COONa,
A. 27:Cho
63, Pb(OH)
B.
8CH3COONH
5 tínhHlưỡng
4, KHSO
4, H
2NCH
2C.
2NCH2tính
KHCO
ClH3NCH
HOOCCH
Số
chất
có
là:
2CH(NH
2)COOH.
D. 7
Câu 28: Tìm nhận xét đúng trong các nhận xét sau đây:
A. Khi thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng N
D. Trong
tất các các cân bằng hóa học: chỉ cần thay đổi 1 trong 3 yếu tố áp suất, nhiệt
độ, nồng độ, thì hệ
phản ứng sẽ chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới.
Câu 29: Tripeptit mạch hở X và tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một amino axit
no, mạch hở có 1
nhóm –COOH và 1 nhóm –NH . Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được sản phẩm gồm
2
CO , H O, N trong đó
2 khối
2 lượng
2
tổng
CO , H O là 36,3 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y cần số mol O là:
2
2
2
A. 1,875
B. 1,8
C. 2,8
D. 3,375
Câu 30: Sục clo từ từ đến dư vào dung dịch KBr thì hiện tượng quan sát được là:
A. Dung dịch từ không màu chuyển sang màu vàng sau đó lại mất màu.
B. Dung dịch có màu nâu.
C. Không có hiện tượng gì.
D. Dung dịch có màu vàng.
Câu 31: X, Y, Z là các nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ trong bảng tuần hoàn. Biết:
- Oxit của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm đỏ giấy quỳ tím.
- Y tan ngay trong nước tạo thành dung dịch làm xanh giấy quỳ tím.
- Oxit của Z phản ứng được cả với dung dịch HCl và dung dịch NaOH
CH2 COOH,
3 4
3
3
A.
B. 6
C. 5
D. 7
Câu 35: Hỗn hợp khí X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở thuộc cùng dãy đồng đăng
và một anken. Đốt
cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X thu được 0,55 mol CO , 0,925 mol H2 O và V lít N
2
2
(đktc). Giá trị của V
là:
A. 4,48
B. 2,80
C. 5,60
D. 2,24
Câu 36: Hòa tan hết m gam Na vào 200 ml dung dịch H SO aM. Kết thúc phản ứng được
2
4
1,568 lít khí H
2
(đktc), khi cô cạn dung dịch được 8,7 gam chất rắn. Giá trị của a là:
A. 0,15M
B. 0,35M
C. 0,4M
nghệ
chuyển
từ
màu
vàng
sang
đỏ.
Muốn
thử
xem
phẩm
bánh
đúc,
giò
…
có>7)
hàn
the
không,
miếng
giấy
nghệ
vào
bề
mặt
sản
phẩm
thử,
ví
dụ
giấy
nghệ
chuyển
từ
màu
sang
đỏ
thì kết
luận
giò
có
hàn the.
là thành phần chính của nghệ. Độ bất bão hòa của
A. 10
B. 11
D. 13
hợp chất C.
là:12
Câu 38: Trường hợp nào sau đây sẽ tạo ra kết tủa khi kết thúc thí nghiệm?
A. Cho dung dịch Ba(OH) dư vào dung dịch natri aluminat.
B. Cho dung dịch AlCl dư2 vào dung dịch natri aluminat.
3 NaOH dư.
C. Cho Al vào dung dịch
D. Cho CaC tác dụng với nước dư được dung dịch X và khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi
2 bộ
hấp thu toàn
sản phẩm cháy vào dung dịch X.
Câu 39: Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M.
Mặt khác nếu cho
A. Pb(NO ) + H S
B. Fe(NO ) + HNO
C. Cu + FeCl
3 2H S 2
3 2
3
3
D. FeCl +
2 tan
2 5,85 gam bột kim loại Zn trong 100 ml dung dịch Fe (SO ) 0,5M. Sau khi
Câu 42: Hòa
2
4 3
phản ứng xong,
khối lượng dung dịch thu được như thế nào so với khối lượng của 100 ml dung dịch
Fe (SO ) 0,5M trước
2 ứng?
4 3
phản
A. Khối lượng dung dịch tăng 3,61 gam.
B. Khối lượng dung dịch tăng
2,49 gam.
C. Khối lượng dung dịch tăng 3,25 gam.
D. Khối lượng dung dịch giảm
3,61 gam.
Câu 43: Cho các chất sau: phenol, khí sunfurơ, toluen, ancol benzylic, isopren, axit
metacrylic, vinyl axetat,
phenyl amin, anđehit benzoic. Số chất phản ứng được với dung dịch nước brom ở nhiệt độ
thường là
A. 7.
Phát biểu đúng là
B. (1) và (3).
(4) Cu không tác dụng với dung dịch Fe(NO3)3.
A. (1) và (2).
C. (2) và (4).
D. (2) và (3).
Câu 47:Trong số các phát biểu sau :
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.
(2) Phenyl clorua tác dụng được với dung dịch NaOH đặc, nóng ở nhiệt độ cao, áp suất
cao.
(3) Anlyl clorua là một dẫn xuất halogen tác dụng được với nước đun sôi.
(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen.
Các phát biểu đúng là:
A. (1),(3),(4).
B. (1), (2),(4).
C. (1),(2),(3).
D.
(2),(3),(4).
Câu 48: Điện phân dung dịch X chứa 0,05 mol Fe (SO ) và KCl 0,2 mol với I = 5 ampe
2
4 3
trong thời gian 3860
giây được dung dịch Y. Các chất có mặt trong dung dịch sau điện phân là
A. FeSO và K SO
B. FeSO ; K SO ; KCl.
C. K SO ; KOH.
A. CuO
B. CrO
1B
11D
21C
31A
41D
C. Cr2O3
Phần 2. Đáp án và Câu : Đáp án giải
2A
3B
4A
5C
12C
13D
14A
15D
22C
23A
24C
25D
32A
33B
34C
39C
49B
10A
20D
30A
40D
50B
Câu 1: Đáp án B
Các chất thỏa mãn: CH3 COOCH2 CH2 Cl, ClH3 N − CH2 COOH, C6 H5 Cl, HCOOC6 H5 .
CH3 COOCH2 CH2 Cl tạo muối là CH3 COONa, NaCl
ClH3 N − CH2 COOH có muối là NaCl, H2 NCH2 COONa
C6 H5 Cl + NaOH có muối tạo ra là C6 H5 ONa, NaCl
HCOOC6 H5 +NaOH tạo muối là HCOONa và C6 H5 ONa
C6 H5 COOCH3 tác dụng với NaOH chỉ cho ra một muối là C6 H5 COONa nên loại
CH3 COOCH = CH2 tác dụng với NaOH cho ra muối là CH3 COONa chất còn lại là
CH3 CHO.
Câu 2: Đáp án A
Gọi số proton và nơtron của M và X lần lượt là ZM , NM , ZX , NX .
Do Z ≤ N ≤ 1,25N nên 3Z ≤ 2Z + N ≤ 3,25N
Z = 18
(loại)
{ M
2ZM + NM =
17,8 ≤ ZM ≤
58
19,3
Theo giả thiết { 2ZX + NX = 16 ≤ ZX ≤
52 ⇒ {
nước
khi protein
kim điển
Câu
3:ion
Đáp
án
B là
nước tạo thành
các dung dịch keo như abumin (lòng trắng trứng), hemoglobin (máu).
Câu 4: Đáp án A
Phản ứng: 3Ba(OH)2 + Al2 (SO4 )3 ⟶ 3BaSO4 ↓ +2Al(OH)3 ↓
Khi thu được m gam kết tủa thì tỉ lệ thể tích dung dịch của X và Y là 3:1 đúng
bằng tỉ lệ mol của
Ba(OH)2 và Al2 (SO4 )3 theo phương trình. Do đó X và Y có nồng độ mol bằng nhau.
Khi đó tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol chất trong 2 dung dịch.
Chọn V1 ứng với 1 mol Al2 (SO4 )3 thì kết tủa tối đa gồm 3 mol BaSO4 và 2 mol
Al(OH)3 .
⇒ m = 3.233 + 2.78 = 855 (g) ⇒ 0,9m = 769,5
Gọi số mol Ba(OH)2 ứng với V2 ml dung dịch X là a mol.
+) TH1: Sau phản ứng Al2 (SO4 )3 còn dư
2
3
Khi đó kết tủa gồm a mol BaSO4 và a mol Al(OH)3
78.2
⇒ 233a
a = 769,5 ⇔ a = 2,7. Do đó V2 ⁄V1 = a = 2,7
3
+
+) TH2: Al(OH)3 bị hòa tan một phần
Al(OH)
A1 3
BaO
Fe2 O3
2H
Al
dư
O2 3 →
O
Ba(OH)2
B{
Ba(AlO2 )
2
Fe2 O3Fe
t°,CO
CuO
{
dư
M
g
C
O
C
MgO
g
O
Các đồng phân của X: CH3 CH2 CH2 NO2 ,
O
(CH3 )2 CHNO2 .
Các đồng phân của Y: H2 NCH2 CH2 COOH,
CH3 CH(NH2 )COOH.
Nhận xét : Để tìm nhanh công thức của Y ta
coi quá trình gồm có Y+NaOH .
Câu 7: Đáp án B
nNa 0,1
+) Nếu
3
OH
NaOH dư thì
=
3
nNa3 PO4
Chú
ý:nếu
Với
tư
duykết
giải
bài hợp
trắc
nghiệm,
các
bạn
nên
xét
ngay
trường
thứ
2, khi
có
kết
quả
phù
hợp
luận
được
ngay
đáp
án
đúng,
không
thì
C
=
1
8
0,2
=
0,46
1;
nCO
đpnc
CM
→ MCl B {
ó→
C{
M
XCl2
+
X
10,15 mol Cl2
0
{
đó
X
O
Nhận xét: Khi
hòa tan A trong
dung dịch HCl thì
cứ mỗi nguyên
tử O được thay
thế bởi 2 nguyên
tử Cl
Do đó nO = nCl2
= 0,15 ⇒ mkim
loại = mA − mO
= 8,25 (gam)
Câu 9: Đáp án A
Các
dung
thỏa
mãn dịch
và
hiện
biệt: tượng phân
Dung dịch
Ba(OH)2
Ba(NO3 )2
Nước brom
Câu 14: Đáp án A
Ở mỗi phần gọi nglucozơ = a và nmantozơ = b
a mol
+ AgNO3 ⁄NH3 dư ⟶ 2(a + b) mol Ag
{
glucozơ
Có X
b mol
mantozơ
{
H2 SO4
+AgNO3 ⁄NH3
a mol
loãng
glucozơ
{
→
a + 2b mol glucozơ →
2(a + 2b) mol Ag
b mol
)
mantozơ
nglucozơ = 0,01
2(a + b) =
a=
0,02
Do đó {
⇔0,005
{
nFe = b
có {
Vậy %mMg =
Câu
D 16: Đáp án
2a + 3b = 0,12.4 + 0,06.2 (bảo
. 100% = 39,13%
9
,
2
toàn e)
0,15.2
4
Để xuất hiện màu
xanh thì phản ứng phải tạo ra có I2
1Các thí nghiệm thỏa mãn là: (1), (2), (3), (4)
(1)KI+O3 → KOH + I2 + O2
(2) Br2 + KI → KBr + I2
(3)FeCl3 + KI → I2 + KCl + FeCl2
Câu 17: Đáp án B
Gọi công thức chung của 2 este là Cn H2n O2
3,7
0,05
Có neste = nNaOH
= 30,05
≡ C − CH2 OH: b mol
y̅
==
4
{
n
nCH3OH = 0,1
a=
X
Có {
a + 3b =
0,3
X{
mol
⇔ {0,075
b=
0,075
CH3 OH: 0,1
⇒ mX = 6,6 ⇒ 8,8g X
có {
+CuO,t°
→
CH ≡ C − CH2 OH: 0,1 mol Y {
a+b=
a = 0,2
a
0,5
C
+)OTH1: M {
⇒{
⇔{
H
n
=b
4a + 2b =
b = 0,3
3 4 2
1,4
⇒ nCH2 =CHCOOC3 H7 = 0,2.80% = 0,16 ⇒ meste = 0,16.114 = 18,24 (gam)
nC3 H8 O =
a+b=
a = 0,3
a
0,5
C
+)OTH2: M {n
⇒
⇔{
⇒ loại vì nY > nX
H
nX
=b
{
C6 H5 ONa hoặc H3 CC6 H4 ONa
Mà
côlàcạn
dungC.
dịch Z chỉ thu được 2 chất rắn nên 2 este có cùng gốc axit, đáp án
đúng
B hoặc
nHCOOC6 H4 R =
a+b=
a = 0,1
a
0,3
Gọi
⇒{
=b
2a + b = 0,4 b = 0,2
3
{
⇔{
nHCOOCH=CHCH
Dung dịch Z có 0,3 mol HCOONa và 0,1 mol RC6 H4 ONa
⇒ 68.0,3 + (115 + R). 0,1 = 32 ⇔ R = 1 là H
Câu 22: Đáp án C
nCO2 = 0,15; nH2 O = 0,18 ⇒ nY = nH2 O − nCO2 = 0,03.
n
Do CO 2 = 5 nên Y là C5 H12
nY
Vì clo hóa Y (theo tỉ lệ 1:1 về số mol) thu được 4 dẫn xuất monoclo là đồng phân của
nhau.
Nên công thức cấu tạo của Y là: (CH3 )2 CHCH2 CH3
án B
A: Chất xúc tác không làm tăng hiệu suất phản ứng vì chất xúc tác làm tăng cả tốc
độ phản ứng thuận
và phản ứng nghịch.
B: Khi ngâm bình vào nước đá thì cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa
nhiệt, mà màu của
bình nhạt dần nên đó là chiều thuận. Do đó chiều nghịch của phản ứng là chiều thu nhiệt
.[SO ]2
3
�: Có KC
2
]2 [O2] không đổi, thêm SO2: cân bằng chuyển dịch làm tăng [SO3
[SO
và
[O2giảm
]
Do đó khi cân bằng mới xác lập, SO2 có nồng độ cao hơn so với ở trạng thái cân
]
bằng cũ.
D: Khi hệ cân bằng có số mol khí ở 2 vế của phương trình hóa học bằng nhau hoặc
trong hệ không có
chất khí thì việc tăng hoặc giảm áp suất chung không làm cho cân bằng chuyển dịch.
Câu 29: Đáp án B
Gọi công thức của amino axit là Cn H2n+1 O2 N thì công thức của X là C3n H6n−1 O4 N3
nFe(NO
=b
2b = 0,4
= 0,2
3
2
{
⇔{
b
)
Câu 33: Đáp án B
n
= 0,02 và n
= 0,03
3
3 2
AgNO
Cu(NO
)
Có mAg < 3,44 < mAg + mCu nên Y gồm 0,02 mol Ag và x mol Cu
1
2
⇒
0,02.108
64x =ta3,44
⇔ x =phương
0,02 ⇒ nZn
= nAg
nCu =e0,03
a = 1,95
+
2m
2
Do đó nN2 =
O2 → mCO2 + mH2 O
nH 2 O − nCO 2
3
= 0,125 ⇒ V = 2,8 (lít)
Câu
D 36: Đáp án
2Na + H2 SO4 ⟶ Na2 SO4 + H2
2Na + H2 O ⟶ 2NaOH + H