Mục lục
Lời nói đầu .............................................................................................................. 1
Chương I: Lý luận chung về kế hoạch Marketing .................................................... 4
I. Tổng quan về kế hoạch Marketing .................................................................... 4
1.1. Khái niệm .................................................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm Marketing .......................................................................... 4
1.1.2. Khái niệm kế hoạch Marketing ........................................................... 5
1.2. Vai trò của kế hoạch Marketing ................................................................. 5
1.3. Sự cần thiết của kế hoạch Marketing ......................................................... 6
II. Nội dung của kế hoạch Marketing ................................................................... 7
2.1. Chính sách sản phẩm ................................................................................. 7
2.2. Chính sách giá cả ....................................................................................... 8 2.3.
Chính sách phân phối ................................................................................ 8
2.4. Chính sách xúc tiến bán hàng .................................................................... 9
III. Quy trình xây dựng kế hoạch Marketing ...................................................... 10
Chương II: Thực trạng kế hoạch Marketing cho gas công nghiệp – Công ty cổ phần
Gas Petrolimex ...................................................................................................... 19
I. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Gas Petrolimex ................................. 19
1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................................ 19
1.2. Ngành nghề kinh doanh ........................................................................... 20
1.3. Cơ cấu tổ chức ......................................................................................... 21
1.4. Phân tích môi trường bên trong................................................................ 23
1.4.1. Tình hình sản phẩm ........................................................................... 23
1.4.2. Cung ứng đầu vào ............................................................................. 25
1.4.3. Sản xuất ............................................................................................ 27 1.4.3.
Cung ứng đầu ra ................................................................................ 28 1.4.4. Tình
hình phân phối .......................................................................... 30
1.4.5. Nghiên cứu và phát triển ................................................................... 30
1.4.6. Quản trị nguồn nhân lực .................................................................... 31
1.4.7. Sản lượng sản phẩm .......................................................................... 34
5.2. Vấn đề Marketing sản phẩm gas công nghiệp .......................................... 65
5.3. Về đội ngũ nhân lực................................................................................. 66
Chương III: Một số giải pháp xây dựng kế hoạch Marketing cho sản phẩm gas công
nghiệp ................................................................................................................... 68 I.
Định hướng hoạt động của công ty ................................................................. 68
1.1. Định hướng phát triển chung ................................................................... 68
1.2. Định hướng hoạt động Marketing ............................................................ 69
II. Giải pháp xây dựng kế hoạch Marketing ....................................................... 70
2.1. Mục tiêu .................................................................................................. 70
2.2. Nội dung của kế hoạch Marketing ........................................................... 72
2.2.1. Sản phẩm .......................................................................................... 72
2.2.2. Giá cả ................................................................................................ 73
2.2.3. Phân phối .......................................................................................... 74
2.2.4. Xúc tiến bán hàng ............................................................................. 74
III. Giải pháp thực hiện kế hoạch Marketing ...................................................... 76
3.1. Giải pháp nhân lực................................................................................... 76
3.2. Các giải pháp thực hiện 4 nội dung của kế hoạch Marketing ....................
79 3.3. Giải pháp kiểm soát và kiểm tra việc thực hiện kế
hoạch ......................... 81
Kết luận ................................................................................................................. 83
Tài liệu tham khảo ................................................................................................. 85
Phụ lục .................................................................................................................. 86
Lời nói đầu
I. Sự cần thiết của đề tài
Marketing từ lâu đã không chỉ là một chức năng trong hoạt động kinh doanh mà
đóng vai trò một triết lý dẫn dắt toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong việc phát
hiện ra, đáp ứng và làm thoả mãn cho nhu cầu của khách hàng. Việc xây dựng kế hoạch
Marketing vì vậy cũng thực sự trở nên cần thiết, giúp doanh nghiệp đưa ra được các
Tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu của công ty thông qua việc phân môi trường
bên trong, đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài tới hoạt động
của công ty nhằm xác định các cơ hội và thách thức.
Trên cơ sở phân tích các yếu tố của môi trường kinh doanh và thực trạng hoạt
động Marketing, đưa ra nội dung cụ thể của kế hoạch Marketing sản phẩm gas công
nghiệp dựa trên 4 tiêu chí: sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến thương mại.
Đề ra các giải pháp để Công ty cổ phần Gas Petrolimex có thể thực hiện kế
hoạch Marketing này một cách hiệu quả nhất
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Khóa luận chủ yếu tập trung phân tích môi trường kinh doanh và thực trạng
các chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến bán hàng trong hoạt động
Marketing của Công ty cổ phần Gas Petrolimex từ năm 2002 đến năm 2008. Do
công ty kinh doanh trong nhiều lĩnh vực nên đề tài chỉ chọn mặt hàng chủ lực của
công ty là sản phẩm gas công nghiệp để đi sâu vào nghiên cứu cụ thể.
IV. Phương pháp nghiên cứu
Thứ nhất, sử dụng phương pháp thu thập số liệu để thu thập các số liệu sơ cấp
thông qua phỏng vấn các cán bộ trong công ty và quan sát hoạt động làm việc thực tế
các tại phòng ban. Tiến hành thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo, tài liệu lưu trữ
của công ty, các niên giám thống kê, thông tin trên báo chí, Internet.
5
5
Đối với các dữ liệu thu thập được xử lý bằng nhiều phương pháp như: so sánh,
tổng hợp, phân tích, thống kê đơn giản
Đồng thời sử dụng phương pháp SWOT để tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu bên
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm Marketing được đưa ra bởi các tác giả khác
nhau. Tuy nhiên, chưa có một khái niệm nào được coi là duy nhất đúng bởi sự khác
biệt trong quan điểm về Marketing của các tác giả. Có thể nêu ra một vài khái niệm
về Marketing như sau:
Theo Hiệp hội Marketing Mỹ thì “Marketing là tiến hành các hoạt động kinh
doanh có liên quan trực tiếp đến dòng vận chuyển hàng hóa và dịch vụ từ người sản
xuất đến người tiêu dùng ”.1
Viện Marketing của Anh định nghĩa “Marketing là quá trình tổ chức và quản
lý toàn bộ các hoạt động sản xuất - kinh doanh, từ việc phát hiện ra và biến sức mua
của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến việc sản xuất
và đưa các hàng hóa đến người tiêu dùng cuối cùng, nhằm đảm bảo cho công ty thu
được lợi nhuận dự kiến”.2
Theo Philip Kotler thì Marketing được hiểu như sau: Marketing là một quá
trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì
họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm
có giá trị với những người khác.3
Như vậy, Marketing là tổng thể các hoạt động của doanh nghiệp hướng tới
thỏa mãn, gợi mở những nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường để đạt được
mục tiêu lợi nhuận.
1.1.2. Khái niệm kế hoạch Marketing
Kế hoạch Marketing là một khái niệm được các nhà nghiên cứu và các doanh
nghiệp hiểu với nhiều các khác nhau.
Theo Philip Kotler thì kế hoạch Marketing là một phần trong quá trình quản
trị Marketing. Trong phần kế hoạch Marketing người quản trị Marketing phải thông
1 . Tập thể tác giả trường Đại học Ngoại, Giáo trình Marketing lý thuyết, trang 6.
2 . Tập thể tác giả trường Đại học Ngoại, Giáo trình Marketing lý thuyết, trang 6.
3
. Philip Kotler, Marketing căn bản , trang 10.
3 . Philip Kotler, Marketing căn bản, trang 20.
4 .ThS. Hồ Thanh Lan, Marketing công nghiệp, trang 116.
8
8
Cuối cùng, kế hoạch Marketing có vai trò lớn trong việc khuyến khích tư duy
đổi mới và phát huy tính năng động sáng tạo trong kinh doanh, nâng cao khả năng
thích ứng của doanh nghiệp với tình hình môi trường và thị trường. Kế hoạch
Marketing đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn suy nghĩ về viễn cảnh tương lai và để
ra chiến lược phát triển về lâu dài. Quá trình thực hiện kế hoạch đòi hỏi doanh
nghiệp phải theo sát những diễn biến của thị trường và dự báo những thay đổi của
môi trường trong tương lai để lập, thực hiện và điều chỉnh các kế hoạch của doanh
nghiệp cho phù hợp với các điều kiện khác quan. Một mặt doanh nghiệp cần định
hướng rõ quá trình phát triển của minh, xác định được các mục tiêu cần đạt được,
một mặt khác không ngừng thích nghi với những gì đang diễn ra xung quanh để tồn
tại và vươn lên.
1.3. Sự cần thiết của kế hoạch Marketing
Một kế hoạch Marketing với vai trò là một dự đoán có hệ thống và là sự phân
tích các thay đổi trong tương lai, được liên kết với các phương pháp luận sẽ cho
phép người quản lý Marketing tận dụng được những thay đổi đó để tiếp cận mục tiêu
và giành ưu thế so với đối thủ cạnh tranh. Nội dung của một bản kế hoạch sẽ phối
hợp và trả lời các câu hỏi về loại hàng hóa dịch vụ đưa ra thị trường, giá cả của sản
phẩm, những phương phân phối dùng đến hay các biện pháp quảng cáo và truyền
thông mà doanh nghiệp sẽ sử dụng.
Kế hoạch Marketing chỉ là một phần của kế hoạch thị trường kiêm chiến lược
Chủng loại hàng hóa là một nhóm sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau do giống
nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng, thông qua
cùng những kiểu tổ chức thương mại, hay trong khuôn khổ cùng một dãy giá. Mỗi
doanh nghiệp thường kinh doanh một mặt hàng khác nhau tùy thuộc vào mục đích
mà doanh nghiệp theo đuổi cũng như tiềm lực của doanh nghiệp. Việc điều chỉnh
chủng loại sản phẩm là một quyết định quan trọng ảnh hưởng tới ngân sách phát
triển, nhân lực, lợi nhuận và cả các sản phẩm hiện hữu của doanh nghiệp.
Quản lý chất lượng sản phẩm: Việc nghiên cứu thị trường và khách hàng
không chỉ trả lời câu hỏi khách hàng cần gì, cần bao nhiêu, cần vào thời điểm nào và
khả năng thanh toán của họ ra sao, mà còn phải biết họ đòi hỏi mức độ chất lượng
như thế nào, chất lượng nào có thể cho họ thoả mãn nhất. Tuy nhiên sự đòi hỏi về
chất lượng của khách hàng là không có giới hạn, để quyết định mức định lượng thích
ứng công ty phải nghiên cứu mức chất lượng của những sản phẩm cạnh tranh thay
10
10
thế. Từ đó xác định những yêu cầu chất lượng với thiết kế và định hướng quản lý
chất lượng trong quá trình chế tạo sản phẩm.
Nhãn hiệu và bao bì sản phẩm: Để tạo ra bao bì có hiệu quả cho một mặt
hàng, nhà quản trị Marketing phải thông qua hàng loạt các quyết định để đảm bảo
bao bì sản phẩm thực hiện được đồng thời 7 chức năng chính. Đó là các chức năng
bảo vệ, giới thiệu, duy trì, mang vác, cân đối, thúc đẩy và chức năng sẵn sàng.
2.2. Chính sách giá cả
Trong chính sách giá đối với sản phẩm, doanh nghiệp cần diễn giải cơ sở
quyết định mức giá bán. Mức giá sản phẩm đưa ra là giá chung trên thị trường, giá
thâm nhập thị trường, giá thấp nhất của nhà cung cấp, giá theo địa lý, sản phẩm trọn
hàng hóa dịch tới khách hàng đồng thời tiếp nhận các phản hồi theo chiều ngược lại.
Hoạt động phân phối còn góp phần xây dựng và củng cố hình ảnh của doanh nghiệp
và các nhãn hiệu hàng hóa thông qua mối quan hệ trực tiếp với khách hàng hoặc
thông qua trung gian.
2.4. Chính sách xúc tiến bán hàng
Doanh nghiệp phải chỉ rõ sẽ lựa chọn các công cụ để thực hiện chính sách xúc
tiến. Tùy vào đặc điểm của mỗi sản phẩm, tình hình tài chính của công ty mà việc
lựa chọn công cụ sẽ khác nhau. Các công cụ để thực hiện chính sách này được chia
làm 5 nhóm chính. Đó là quảng cáo, quan hệ công chúng, hội chợ triển lãm thương
mại, bán hàng cá nhân và văn minh thương mại.
Chính sách xúc tiến truyền đạt thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm đến
người tiêu dùng và lôi kéo họ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Các
công cụ của chính sách này sẽ thúc đẩy nhanh việc chào hàng, bán hàng, thâm nhập
thị trường, làm tăng doanh thu, quay vòng vốn nhanh và góp phần nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Về lâu về dài, hoạt động này sẽ tạo dựng được hình ảnh tốt về doanh
nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp và là vũ khí cạnh tranh trên thị trường của
doanh nghiệp.
III. Quy trình xây dựng kế hoạch Marketing
Các bước trong quy trình xây dựng kế hoạch Marketing bao gồm:
12
12
•
Bước 1: Xác định nhiệm vụ, mục tiêu Marketing
đến môi trường ngành và môi trường vi mô, đồng thời tạo ra cơ hội và thách thức
đối với doanh nghiệp. Các yếu tố của môi trường vĩ mô bao gồm:
- Các yếu tố kinh tế:
Thu nhập quốc nội tác động đến nhu cầu của từng gia đình, doanh nghiệp và
nhà nước. Vì vậy một quốc gia có thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ kéo theo sự
tăng lên của nhu cầu có khả năng thanh toán, về số lượng, chất lượng và chủng loại
sản phẩm hàng hóa và dịch vụ…
Yếu tố về lạm phát cũng ảnh hưởng đến quá trình lập và thực hiện kế hoạch. Lạm
phát ở mức cao sẽ dẫn đến tăng giá các yếu tố đầu vào của sản xuất, tăng giá bán làm
13
13
cho sản phẩm của doanh nghiệp khó cạnh tranh và làm cho nhiều kế hoạch về tài chính
trở nên không sát thực. Ngược với lạm phát, tình trạng thiểu phát (lạm phát ở mức rất
thấp) hay thậm chí giảm phát (lạm phát âm) của nền kinh tế cũng gây tác hai không nhỏ
đến hoạt động của doanh nghiệp vì nó gây đình trệ sản xuất và tiêu dùng. Vì vậy, việc
dự báo yếu tố lạm phát là rất quan trọng để kế hoạch Marketing đạt hiệu quả.
Yếu tố lãi suất cho vay của ngân hàng cũng có ảnh hưởng đáng kể, vì mức lãi
suất cao hay thấp đề ảnh hưởng đến giá thành, giá bán cũng như sức mua thực tế đối
với hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp cũng ứng, tức là tác động đến việc soạn
thảo và thực hiện kế hoạch.
Ngoài ra, các chính sách tài chính tiền tệ của chính phủ cũng là yếu tố quan
trọng cần xem xét về nó tác động mạnh đến quá trình kế hoạch hóa của công ty về
mặt thu chi tài chính để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh, ví dụ như chính
sách quản lý ngoại hối, quản lý tiền mặt, các quy định về cho vay, hỗ trợ tài chính…
- Chính trị - pháp luật:
- Công nghệ:
Yếu tố công nghệ có thể đem lại cơ hội cho doanh nghiệp khi sản phẩm được
sản xuất với chất lượng ngày càng cao và có thêm nhiều tính năng mới giúp tăng sức
cạnh tranh với sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó, doanh
nghiệp biết tìm ra và áp dụng các kỹ thuật và công nghệ mới có thể tạo ra một thị
trường mới cho sản phẩm và dịch vụ của mình.
Tuy nhiên, môi trường kỹ thuật công nghệ phát triển từng ngày từng giờ cũng
mang lại cho các doanh nghiệp nhiều thách thức. Nếu không bắt kịp đà phát triển
của công nghệ, các sản phẩm của doanh nghiệp không được đổi mới và cải tiến kịp
thời có thể bị canh tranh gay gắt bởi các sản phẩm sử dụng công nghệ mới hơn. Áp
lực này cũng khiến doanh nghiệp phải đầu tư nguồn lực và tài chính để đổi mới công
nghệ nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh. Cũng chính bởi sự thay đổi mau lẹ của
khoa học công nghệ khiến cho thời gian khấu hao công nghệ ngày càng ngắn hơn so
với trước, do đó doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ liên tục để không tụt hậu so
với các đối thủ cạnh tranh.
- Tự nhiên:
15
15
Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố như tài nguyên, vấn đề ô nhiễm môi
trường… là những vấn đề có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, có ảnh hưởng
đến các sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường, liên quan đến giá thành và lợi
nhuận do vậy mà doanh nghiệp không thể coi thường ảnh hưởng của những yếu tố
thuộc môi trường này được.
Phân tích môi trường ngành cần chú ý đến khách hàng, đối thủ cạnh tranh hiện
Các sản phẩm thay có thể được cung cấp bởi một ngành sản xuất khác, hoặc
bởi chính ngành sản xuất mà doanh nghiệp xem xét. Thông thường, các sản phẩm
thay thế trở thành mối đe dọa thực sự khi tương quan chất lượng/giá cả chiếm ưu thế
so với các sản phẩm của doanh nghiệp.
- Khách hàng:
Khách hàng của một ngành sản xuất (bao gồm cả những người phân phối) có
thể làm ảnh hưởng đến giảm phần lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là
khi trong ngành sản xuất có tương đối nhiều đối thủ cạnh tranh. Khách hàng có thể
tìm cách gây sức ép khi đàm phán để được hưởng những ưu đãi giảm giá, yêu cầu
chất lượng cao, bao bì chuyên biệt, đòi hỏi các điều kiện thanh toán ưu đãi… Quyền
lực của khách hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: mức độ tập trung của họ, sự
khác biệt của các sản phẩm, các chi phí phát sinh khi thay đổi người cung cấp…
- Nhà cung cấp:
Khi mối quan hệ cung cầu có lợi cho người cung cấp thị họ sẵn sàng gây áp
lực để ra điều kiện đối với khách hàng của mình là các doanh nghiệp trong ngành
sản xuất. Khi không có nhiều người cung cấp, nhất là nếu họ có thể thỏa hiệp và liên
kết với nhau, khi chuyển sang mua sản phẩm thay thế đòi hỏi nhiều thời gian và chi
phí… thì nhà cung cấp thường có xu hướng tùy tiện nâng giá, hạ chất lượng sản
phẩm, tự động cắt xén lượng bán đã thỏa thuận. Để chủ động tránh những bất ổn có
thể xảy ra đối với ngành sản xuất, các doanh nghiệp trong ngành nên chủ động tìm
kiếm nhiều nguồn hàng và giữ quan hệ tốt với các nhà cung cấp hiện tại.
b. Phân tích môi trường bên trong:
17
17
của doanh nghiệp kế hoạch sẽ có nguy cơ thất bại.
-
Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo ra tính hệ thống trong việc ban hành,
triển khai thực hiện cho tới việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quyết định và
các kế hoạch của doanh nghiệp, bao gồm cả kế hoạch Marketing. Nó còn góp phần
ngăn ngừa, hạn chế các sai sót khi xây dựng, thực hiện kế hoạch cũng như hạn chế
các hành vi gian lận tài chính.
18
18
Ngoài ra, các yếu tố về trình độ công nghệ, kỹ thuật, các chính sách lương
thưởng, hoạt động nghiên cứu và phát triển… cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc
lập các nội dung cũng như thực hiện kế hoạch Marketing. Đi sâu vào các yếu tố nội
bộ này của doanh nghiệp có thể đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp
trong bối cảnh của môi trường bên ngoài.
Bước 3: Lựa chọn phương án
Trên cơ sở phân tích môi trường kinh doanh và định hướng phát triển của doanh
nghiệp, nhà quản trị Marketing sẽ tiến hành xây dựng nội dung của bản kế hoạch
Marketing. Nội dung này xoay quanh các chính sách sản phẩm, giá, phân phối và
xúc tiến bán hàng của doanh nghiệp.
Bước 4: Tổ chức thực hiện
Sau khi đã xây dựng được kế hoạch Marketing với các mục tiêu và nội dung
triển khai hoạt động cụ thể, doanh nghiệp phải tổ chức thực hiện các kế hoạch đã đề
doanh, nắm bắt và tận dụng được các cơ hội mới phát sinh, đồng thời nhìn nhận và có
biện pháp phòng tránh với những bắt chắc mới xảy đến. Hơn nữa, có thể trong quá
trình lập kế hoạch, các thông tin thu thập được chưa thật đầy đủ hoặc chưa thật chính
xác, thậm chí sai lệch, nên cần thiết phải kiểm tra để bổ sung và điều chỉnh lại các nội
dung của kế hoạch cho sát thực. Như vậy, qua kiểm tra, nếu tình hình biến động trên thị
trường vượt quá một giới hạn tương ứng với khả năng đối phó của doanh nghiệp thì
doanh nghiệp buộc phải điều chỉnh lại những mục tiêu và nội dung triển khai các hoạt
động Marketing của mình. Còn nếu những nhân tố mới xuất hiện chỉ gây ảnh hưởng ở
một mức độ nào đó thì có thể doanh nghiệp chưa cần thiết phải sửa đổi chỉnh lý lại các
kế hoạch Marketing, nhưng cũng phải ghi nhận sự xuất hiện và tác động của các yếu tố
mới đó để có thể dự báo chính xác hơn diễn biến tình hình thị trường trong tương lai.
Do đó, kiểm tra là một yêu cầu bắt buộc, là một nội dung công việc không thể thiếu của
người làm Marketing. Cần phải nhận thức đúng đắn rằng việc kiểm tra hoạt động
Marketing không gây cản trở cho hoạt động của doanh nghiệp mà chính là giúp doanh
nghiệp thích nghi tốt hơn với môi trường kinh doanh của mình.
Căn cứ vào tính chất kiểm tra, doanh nghiệp có thể tiến hành kiểm tra định kỳ
và kiểm tra đột xuất. Cần kết hợp hai loại kiểm tra này sao cho có thể ứng phó thật
linh hoạt trước những diễn biến trên thị trường. Dù đề cập đến loại kiểm tra nào thì
trước tiên doanh nghiệp cũng phải rà soát lại các nguồn thông tin của mình và cập
nhật chúng, để xem những mục tiêu trong kế hoạch, về mặt nguyên tắc, có còn mang
20
20
tính khả thi hay không. Tiếp đó, doanh nghiệp lại phải so sánh những mục tiêu này
với những kết quả thực tế đã đạt được hoặc các công việc đã được triển khai để đánh
giá mức độ sát thực của mục tiêu và/hoặc tiến độ hoàn thành các công việc đã đề ra,
từ đó có những điều chỉnh cho phù hợp. Thông thường, các chỉ tiêu dùng để đánh giá
Giai đoạn từ năm 1998 trở về trước, các công ty xăng dầu của Bộ Thương mại
đều có các xí nghiệp kinh doanh gas trực thuộc.
Trong giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2003, nền kinh tế đất nước bắt đầu
phát triển mạnh, đời sống nhân dân được cải thiện, nhu cầu sử dụng gas tăng mạnh,
trên thị trường đã hình thành ngành kinh doanh gas độc lập với tốc độ tăng trưởng
của thị trường khá cao. Trước tình hình đó, Tổng công ty xăng dầu Việt Nam đã
quyết định tách các bộ phận kinh doanh gas thành đơn vị kinh doanh độc lập để
chuyên doanh mặt hàng này, nâng cao hiệu quả hoạt động chung. Ngày 25/12/1998,
Bộ trưởng Bộ Thương mại đã ký quyết định thành lập Công ty Gas trực thuộc Tổng
công ty xăng dầu Việt Nam. Công ty Gas là doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp
nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tiền
Việt và ngoại tệ tại ngân hàng.
Thực hiện chủ trương cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước của Chính
phủ, Tổng công ty xăng dầu Việt Nam đã xây dựng phương án cổ phần hoá một số
doanh nghiệp trực thuộc, trong đó có công ty Gas. Ngày 3/12/2003, Bộ trưởng Bộ
Thương mại đã ký quyết định số 1669/2003/QĐ-BTM chuyển công ty Gas thành
Công ty cổ phần Gas Petrolimex (PGC). Cùng với PV Gas (Công ty chế biến và kinh
doanh các sản phẩm khí thuộc Petro Việt Nam), công ty Petro Sài Gòn, PGC là một
trong 3 đơn vị có sản lượng bán lớn nhất trên thị trường Việt Nam với tổng thị phần
của cả 3 đơn vị đạt xấp xỉ 50% và cũng là một trong 3 đơn vị kinh doanh gas có hệ
thống kho chứa cấp 1 đồng bộ với sức chứa lớn.
Công ty cổ phần Gas Petrolimex có chức năng xuất nhập khẩu và kinh doanh
khí hóa lỏng (LPG); kinh doanh kho bãi; vận tải;vật tư thiết bị; phụ kiện dùng gas; tư
22
22
23
23
đặt các thiết bị và cung cấp các dịch vụ có liên quan đến phục vụ kinh doanh gas
theo quy định của pháp luật. Các dịch vụ mà công ty thường cung cấp cho khách
hàng là dịch vụ kho bãi, dịch vụ vận tải, giám định và kiểm tra chất lượng hàng
hóa… Thêm vào đó, công ty cũng đầu tư kinh doanh địa ốc và bất động sản (không
bao gồm hoạt động tư vấn về giá).
1.3. Cơ cấu tổ chức
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Gas Petrolimex
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính, Công ty cổ phần Gas Petrolimex)
Công ty cổ phần Gas Petrolimex được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh
nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ công ty được Đại hội cổ đông nhất trí
thông qua. Cơ cấu tổ chức của công ty hiện tại gồm: văn phòng công ty, các công ty
con, công ty liên kết, hệ thống các cửa hàng bán lẻ trực thuộc tại Hà Nội, các trạm
sang chiết nạp gas, kho Đức Giang.
24
24
-
Văn phòng công ty: Nơi đặt trụ sở chính của Công ty, có văn phòng
Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội
đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp
trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty. Ban kiểm soát
hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
-
Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc điều hành là người đại diện theo
pháp luật của công ty, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng
ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các
quyền và nhiệm vụ được giao. Các Phó tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổng
giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công,
25
25