BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ TÌM HIỂU KHẢ NĂNG CỦA ARCVIEW GIS TRONG
QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ
HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG 3, THÀNH PHỐ TUY
HÒA, TỈNH PHÚ YÊN”
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH
:
:
:
:
:
LÊ NGUYÊN TOÁN
04124084
DH04QL
2004 - 2008
Quản Lý Đất Đai
Ban Giám Hiệu cùng quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh, đặc biệt là quý thầy, cô trong Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản đã tận tình
giảng dạy truyền đạt những kiến thức quí báu trong suốt quá trình học tập tại trường.
Lãnh đạo phòng Tài Nguyên và Môi Trường Thành Phố Tuy Hòa, Các cô chú, anh
chị của phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Cần Giuộc đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
cung cấp thông tin cũng như giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập.
Bạn bè thân hữu đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
TP.HCM, ngày 15 tháng 08 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Lê Nguyên Toán
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Lê Nguyên Toán, Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động
Sản Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Đề tài“Tìm hiểu khả năng của Arcview GIS trong quản lý cơ sở dữ liệu Bản đồ
địa chính và Hồ sơ địa chính Phường 3, Thành Phố Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên” Giáo
viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Tiến Hải Bình, Bộ môn Công nghệ địa chính, Khoa
Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Lập bản đồ địa chính và đăng ký đất đai là hai công việc tiến hành trên cả nước
thông qua hệ thống các cơ quan quản lý đất đai các cấp. Hệ thống bản đồ và hệ thống sổ
sách phục vụ cho việc quản lý các thông tin đất đai hiện đang sử dụng ở các cấp thì
chưa được tiện lợi và còn rất nhiều bất cập. Vì vậy, sử dụng GIS để xây dựng cơ sở dữ
liệu đất đai cũng như ứng dụng để quản lý các thông tin đất đai là yêu cầu tất yếu để có
thể giải quyết những bất cập trên.
Tình hình quản lý đất đai của phường 3 nói riêng và thành phố Tuy Hòa nói chung
còn rất nhiều bất cập. Do đó, đề tài đã sử dụng phần mềm Arcview GIS để thành lập cơ
sở dữ liệu Bản đồ địa chính và Hồ sơ địa chính từ hệ thống sổ bộ địa chính (Sổ Mục kê;
II.3.2 Phương pháp nghiên cứu.................................................................. 20
II.3.3 Qui trình các bước xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin đất đai........... 21
II.3.4 Phương tiện nghiên cứu................................................................... 22
II.3.5 Tổng quan phần mềm Arcview....................................................... 22
II.3.6 Thông tin đất đai trong cơ sở dữ liệu BĐĐC và HSĐC.................. 25
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................ 27
II.1 Thu thập và xử lý dữ liệu.................................................................... 27
II.1.1 Tạo dữ liệu không gian...................................................................... 27
II.1.2 Tạo dữ liệu thuộc tính....................................................................... 29
II.1.3 Kết nối dữ liệu thuộc tính với dữ liệu không gian........................... 31
II.2 Tìm kiếm và hiển thị thông tin........................................................... 39
II.3 Cập nhật, chỉnh lý biến động thông tin đất đai................................ 44
1. Chỉnh lý trên bản đồ ............................................................................... 45
2. Chỉnh lý hệ thống sổ bộ.......................................................................... 46
II.4 Kết quả................................................................................................. 47
II.5 Đánh giá việc ứng dụng phần mềm Arcview trong xây dựng cơ sở
dữ liệu Bản đồ địa chính và Hồ sơ địa chính...................................... 48
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ............................................................................. 49
Kết luận....................................................................................................... 49
Kiến nghị..................................................................................................... 50
Ngành Quản lý đất đai
SVTH: Lê Nguyên Toán
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, CSDL bản đồ và đăng ký là hai phạm vi rất lớn xét trên khía cạnh thực thi
Trang 1
Ngành Quản lý đất đai
SVTH: Lê Nguyên Toán
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xây dựng quy trình ứng dụng GIS thành lập Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính và Cơ
sở dữ liệu hồ sơ địa chính để khai thác và lưu trữ các đối tượng địa lý trên bản đồ, đồng
thời kết nối với bảng quản lý đối tượng thuộc tính nhằm phục vụ cho công tác cập nhật
chỉnh lý biến động đất đai và tạo lập bản đồ chuyên đề giúp người quản lý xử lý, tìm
kiếm thông tin nhanh chóng, tránh trường hợp sai sót, nhầm thửa góp phần nâng cao
hiệu quả trong xây dựng và khai thác dữ liệu địa chính.
- Giúp công tác lưu trữ, tra cứu Hồ sơ địa chính được nhanh chóng, thuận tiện đáp
ứng nhu cầu quản lý và sử dụng đất đai ngày càng cao của địa phương. Tạo dựng cơ sở
dữ liệu hiện tại, nhằm xây dựng một Hệ thống thông tin đất đai đầy đủ các chức năng
theo yêu cầu của Thông tư 09/2007 TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 về việc
hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý Hồ sơ địa chính cho Phường 3 và sẽ thay thế Hồ sơ địa
chính trên giấy tại thời điểm Chính phủ có quyết định tính pháp lý của các văn bản điện
tử trong hệ thống hành chính Nhà nước.
Đối tượng nghiên cứu
SVTH: Lê Nguyên Toán
LIS bao gồm:
- Phần dữ liệu: Thông tin LIS bao gồm bản đồ địa chính và hệ thống đăng ký. Đơn vị
mang thông tin là từng thửa đất chi tiết.
- Phần công cụ: Các thủ tục và kỹ thuật cho phép thu thập, cập nhật, xử lý và phân
phát các thông tin nói trên
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin của Bản đồ địa chính và Hồ
sơ địa chính của Phường 3, Thành Phố Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên từ hệ thống sổ sách địa
chính của Phường bao gồm: Sổ Địa Chính; Sổ Theo dõi biến động; Sổ Mục Kê và một
số tài liệu liên quan khác.
Trang 3
Ngành Quản lý đất đai
SVTH: Lê Nguyên Toán
PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Cơ sở khoa học
Ngày nay, công nghệ GIS phát triển theo rất cao. Có thể nói trong suốt quá trình
phát triển, công nghệ GIS đã luôn hoàn thiện từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp,
từ chuyên dụng đến đa dụng để phù hợp với tiến bộ của khoa học kỹ thuật nhằm giải
quyết các vấn đề ngày một đang dạng hơn và phức tạp hơn. Giao diện với người sử
Ngành Quản lý đất đai
SVTH: Lê Nguyên Toán
Xét dưới góc độ là phần mềm, GIS làm việc với các thông tin không gian, phi không
gian, thiết lập quan hệ không gian giữa các đối tượng. Có thể nói các chức năng phân
tích không gian đã tạo ra diện mạo riêng cho GIS.
Xét dưới góc độ ứng dụng trong quản lý nhà nước, GIS có thể được hiểu như là một
công nghệ xử lý các dữ liệu có toạ độ để biến chúng thành các thông tin trợ giúp quyết
định phục vụ các nhà quản lý.
Xét dưới góc độ hệ thống, GIS là hệ thống gồm các hợp phần: Phần cứng, Phần
mềm, Cơ sở dữ liệu và Con người và phương pháp.
Các thành phần cơ bản của công nghệ GIS
Phần cứng, phần mềm,…
Cơ sở dữ liệu
Con người và phương pháp
Hình 1: Các thành phần của GIS
Phần cứng: Hệ thống máy tính, có thể là máy chủ trung tâm hay các máy
trạm hoạt động độc lập hoặc liên kết mạng.
Phần mềm: Hiện nay có rất nhiều phần mềm phổ biến đã được thương mại
hóa như: ArcGis, Arc/Info, ArcView, Mapinfo, Idrisi, ENVI, Microstation … Các
Con người và phương pháp: Là thành phần quan trọng của GIS. Những
người làm công tác quản lý hệ thống thông tin địa lý cần có khả năng nhận định về tính
chính xác, phạm vi suy diễn thông tin, kết nối các mảng thông tin trong hệ thống.
Dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý
Khái niệm về dữ liệu địa lý
Dữ liệu địa lý nhằm phản ảnh thế giới thực, cần trả lời được các câu hỏi:
- Cái gì? (dữ liệu thuộc tính).
- Ở đâu? (dữ liệu không gian).
- Khi nào? (thời gian).
- Tương tác với các đối tượng khác ra sao? (quan hệ).
Một đối tượng của dữ liệu địa lý được coi là đã xác định khi có thông tin về các lĩnh
vực trên.
Dữ liệu địa lý được biểu diễn như thế nào
Cấu trúc dữ liệu trong GIS
Có hai dạng cấu trúc dữ liệu cơ bản trong GIS. Đó là dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính. Đặc điểm quan trọng trong tổ chức dữ liệu của GIS là: dữ liệu không gian
(bản đồ) và dữ liệu thuộc tính được lưu trữ trong cùng một cơ sở dữ liệu (CSDL) và có
quan hệ chặt chẽ với nhau.
Hình 2: Cấu trúc vector và raster
bằng một cặp tọa độ X,Y. Đường là một chuỗi các cặp tọa độ X,Y liên tục. Vùng là
khoảng không gian được giới hạn bởi một tập hợp các cặp tọa độ X,Y trong đó điểm
đầu và điểm cuối trùng nhau. Với đối tượng vùng, cấu trúc vector phản ảnh đường bao.
Cấu trúc vector có ưu điểm là vị trí của các đối tượng được định vị chính xác (nhất là
các đối tượng điểm, đường và đường bao). Cấu trúc này giúp cho người sử dụng dễ
dàng biên tập bản đồ, chỉnh sửa, in ấn. Tuy nhiên cấu trúc này có nhược điểm là phức
tạp khi thực hiện các phép chồng xếp bản đồ.
- Dữ liệu thuộc tính
Dữ liệu thuộc tính dùng để mô tả đặc điểm của đối tượng. Dữ liệu thuộc tính có thể
là định tính - mô tả chất lượng (qualitative) hay là định lượng (quantative). Về nguyên
Trang 7
Ngành Quản lý đất đai
SVTH: Lê Nguyên Toán
tắc, số lượng các thuộc tính của một đối tượng là không có giới hạn. Để quản lý dữ liệu
thuộc tính của các đối tượng địa lý trong CSDL, GIS đã sử dụng phương pháp gán các
giá trị thuộc tính cho các đối tượng thông qua các bảng số liệu. Mỗi bản ghi (record)
đặc trưng cho một đối tượng địa lý, mỗi cột của bảng tương ứng với một kiểu thuộc tính
của đối tượng đó.
Các dữ liệu trong GIS thường rất lớn và lưu trữ ở các dạng file khác nhau nên tương
đối phức tạp. Do vậy để quản lý, người ta phải xây dựng các cấu trúc chặt chẽ cho các
CSDL. Có các cấu trúc cơ bản sau:
a. Cấu trúc phân nhánh (Hierarchical data structure):
Cấu trúc này thường sử dụng cho các dữ liệu được phân cấp theo quan hệ mẹ-con
hoặc 1->nhiều. Cấu trúc này rất thuận lợi cho việc truy cập theo khóa nhưng nếu muốn
tìm kiếm theo hệ thống thì tương đối khó khăn. Hệ rất dễ dàng được mở rộng bằng cách
Chuyển đổi dữ liệu
Có 2 dạng chuyển đổi dữ liệu cơ bản: chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu và chuyển đổi dữ
liệu giữa các phần mềm khác nhau.
Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu: có thể chuyển đổi dữ liệu từ cấu trúc raster sang
vector và ngược lại thông qua các chức năng của các phần mềm GIS (chức năng
rasterizing và vectorizing). Hiện nay phần lớn các hệ mềm GIS đều có những chức
năng trên.
Chuyển đổi dữ liệu giữa các phần mềm khác nhau: thông qua chức năng nhập
(Import) và xuất (Export) của các phần mềm GIS.
Tỷ lệ
Tỷ lệ bản đồ chỉ mức độ thu nhỏ của bản đồ so với thực tế. Cần phải có một tỷ lệ bản
đồ thích hợp và thống nhất cho các đối tượng địa lý trong một CSDL GIS. Tùy theo
quy mô, tính chất của bản đồ để chọn tỷ lệ thích hợp.
Các chức năng của hệ thống thông tin địa lý
Nhập dữ liệu
- Nhập từ bàn phím;
- Quét ảnh (Scan);
- Số hóa (Digitizing);
- Dữ liệu viễn thám;
- Các cơ sở dữ liệu số.
- Các ứng dụng đầu tiên của GIS ở các nước trên thế giới khác nhau tuỳ theo nhu
cầu của từng nước:
+ Châu Âu: GIS được áp dụng xây dựng cơsở dữ liệu môi trường và các hệ
thống đăng ký đất đai. Nước Anh chi phí nhiều nhất cho hệ GIS để tạo ra cơ sở địa hình
toàn diện cho cả nước, phần lớn bản đồ tỷ lệ 1/1250 và 1/2500.
+ Canada: GIS được dùng trong lâm nghiệp để quy hoạch khối lượng gỗ bị
đốn, nhận dạng các con đường chuyên chở gỗ.
+ Mỹ: GIS được ứng dụng trong mọi lĩnh vực trên.
+ Một số nước ở Đông Nam Á : Indônêxia, Thái Lan, Philippin thì còn rất mới
mẻ, nhất là trong các ngành lâm nghiệp hầu hết đang bắt đầu qua thử nghiệm.
Ứng dụng của GIS tại Việt Nam
- Tổng cục Địa Chính nay là Bộ Tài Nguyên và Mội Trường: Sử dụng
MGE(Intergraph),Microstation, Mapinfo.
- Trung tâm viễn thám (thuộc BTNMT): sử dụng ảnh vệ tinh Spot cùng với sự hổ
trợ của các phần mềm: Arc/Inffo (Unix), Arcview, Mapinfo, Microstation, Prodio,
Multiscope (Pháp).
- Viện thông tin tư liệu và bản đồ địa chất: Sử dụng công nghệ của Intergaph,
Mapinfo, Arc/Info xây dựng bản đồ địa chất.
- Viện điều tra quy hoạch rừng:Ilwis, Mapinfo và tự phát triển phần mềm Fewgis.
Trang 10
Ngành Quản lý đất đai
SVTH: Lê Nguyên Toán
Được thiết kế theo công nghệ GIS, chưa phải là một GIS hoàn chỉnh nhưng có
chức năng của một hệ GIS để xây dựng một hệ bản đồ. Các thông tin trong Mapinfo
Trang 11
Ngành Quản lý đất đai
SVTH: Lê Nguyên Toán
được tổ chức theo từng bảng (table), mỗi một table là một tập hợp các file veef thông
tin đồ hoạ hoặc phi đồ hoạ chứa các bảng ghi dữ liệu mà hệ thống tạo ra. Chỉ có thể
truy cập vào các chức năng của phần mềm Mapinfo khi mà ta mở ra ít nhất một file
table.
Cơ cấu tổ chức thông tin của đối tượng địa lý:
*.tab: file mô tả cấu trúc dữ liệu.
*.dat: file chứa dữ liệu dạng bảng.
*.map: file chứa các thông tin mô tả các đối tượng bản đồ.
*.id: file chứa các thông tin liên kết các đối tượng với nhau.
*.ind: file về c/số đối tượng.
*.wor: file quản lý chung( luưtrữ tổng hợp các table hoặc các cửa sổ thông tin
khác của Mapinfo.
Phần mềm Microstation:
Là phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) và là môi trường đồ hoạ rất mạnh, cho phép
xử lý và quản lý các đối tượng đồ hoạ thể hiện các yếu tố bản đồ.
Microstation làm nền cho các trình ứng dụng khác: Geovec, Irasb, Irasc, Famis,
MRF clean, MRF flag.
Microstation còn cung cấp các công cụ nhập –xuất dữ liệu đồ hoạ từcác nguồn
khác qua các tập tin trung gian.
Maping ofice (Là các modul hổ trợ chạy trên nền Microstation):
+ Iracb: là phần mềm biểu thị và biên tập dữ liệu dạng Raster dưới dạng ảnh
+ Nội suy, phân tích không gian, ví dụ: từ đường bình độ có thể tạo ra mô hình bề
mặt không gian 3 chiều, từ mô hình không gian 3 chiều nội suy ra hướng dòng chảy,
hướng sườn độ dốc. Hoặc, dựa vào giá trị đo được ở những trạm thủy văn trong một
khu vực, có thể nội suy bản đồ lượng mưa, nhiệt độ tối cao, tối thấp của khu vực đó.
+ Tạo ra những bản đồ thông minh được kết nối nhanh (hotlink)với nhiều nguồn
dữ liệu khác nhau: biểu đồ, bảng thuộc tính, ảnh và các file khác.
+ Phát triển công cụ của Arcview bằng ngôn ngữ lập trình Avenue.
I.1.2 Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai 2003, ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 về việc cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tư 09/2007 TT-BTNMT Ngày 02 tháng 08 năm 2007 về việc hướng dẫn lập,
chỉnh lý, quản lý Hồ sơ địa chính.
Trang 13
Ngành Quản lý đất đai
SVTH: Lê Nguyên Toán
- Quyết Định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 Ban hành qui định về
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg Ngày 08 tháng 07 năm 2004 của Thủ tướng Chính
Phủ về việc ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam; SB là số thứ
tự tờ bản đồ địa chính của Xã, Phường, Thị Trấn được đánh số liên tiếp từ số 01 trở đi
theo nguyên tắc từ tỷ lệ nhỏ đến tỷ lệ lớn và từ trái sang phải, từ trên xuống dưới đối
với các bản đồ có cùng tỷ lệ; ST là số thứ tự thửa đất trên tờ bản đồ địa chính được
đánh số liên tiếp từ 01 trở đi theo nguyên tắc từ trái qua phải và từ trên xuống dưới.
dân.
c. Khí hậu
Phường 3 nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, có 2 mùa (mùa khô
và mưa); Mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8; Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí trung bình năm là 26,5 oC.
- Nắng: Một năm có từ 2300 giờ đến 2600 giờ nắng.
- Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình năm 80 -82%
- Lượng nước bốc hơi bình quân hàng năm là 1.650 mm
- Gió: Gió thịnh hành theo hai hướng Đông- Bắc vào mùa đông; Tây- Nam vào mùa
hè.
- Mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa tập trung nhiều từ
tháng 10 và đến tháng 2 năm sau, chiếm 70 đến 80% lượng mưa cả năm. Lượng mưa
bình quân hàng năm là 1.857 mm.
d. Thủy văn
Phía Nam của Phường có giáp với Sông Chùa, là một nhánh của Sông Ba. Do gần
cửa biển nên Sông Chùa chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều. Vào mùa nước lớn gây
ngập lụt những vùng thấp và Phường 3 cũng chịu ảnh hưởng của Sông này.
I.2.2 Các nguồn tài nguyên
a. Tài nguyên đất
Phần lớn diện tích đất của Phường chủ yếu được sử dụng để ở và sử dụng trong
kinh doanh. Trong đó, đất ở đô thị chiếm hơn 50% trong tổng diện tích của Phường.
b. Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Sông Chùa hình thành từ một nhánh của sông Đà Rằng (lạch Bà
Huyện) và Sông Ba, lưu lượng mùa khô nhỏ: 0,15 m 3/s và bị nhiễm mặn của thủy triều;
Nguồn nước ô nhiễm do toàn bộ nước thải sản xuất nông nghiệp, các cống thoát nước nội
thành đổ trực tiếp ra sông Chùa.
- Nguồn nước ngầm: Kết quả khảo sát, thăm dò cho thấy nguồn nước ngầm của
Phường khá dồi dào và chất lượng nước tương đối tốt; qua xử lý sơ bộ có thể dùng phục
vụ cho nhu cầu ăn, uống, sinh hoạt của người dân (trừ một số vùng gần các cửa sông lớn
bị nhiễm mặn, nhiễm phèn). Vì vậy việc khai thác nguồn nước ngầm phải căn cứ vào
đại.
* Dân số, lao động, việc làm
- Dân số: Năm 2008 Phường 3 có tổng dân số là 7200 người. Toàn Phường có 1310
hộ gia đình.
- Lao động , việc làm: Hiện trong Phường có tổng số người lao động là 3974 người.
Số người thất nghiệp là 80 người, chiếm tỷ lệ 2%.
I.2.4 Thực trạng cơ sở hạ tầng
Trang 16
Ngành Quản lý đất đai
SVTH: Lê Nguyên Toán
Phường 3 là Phường đô thị nên cơ sở hạ tầng được nhà nước đầu tư tương đối hiện
đại, với hệ thống đường giao thông được bêtông hóa và trải nhựa hoàn toàn rất thuận
tiện cho việc đi lại của người dân, thuận lợi cho phát triển kinh tế của địa phương.
I.2.5 Tình hình sử dụng đất của Phường 3
a. Tình hình chung
Thành phố Tuy Hòa được thành lập theo Quyết định số 03/2005/NĐ-CP của chính
phủ là trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Phú Yên. Thành phố có10 Phường và 4 Xã. Trong đó
địa bàn đề tài nghiên cứu là Phường 3, là Phường trung tâm của thành phố. Tình hình
sử dụng đất của Phường trong những năm vừa qua khá ổn định.
Bảng 1:Kiểm kê người sử dụng đất và quản lý đất
Đối tượng sử dụng đất
Số lượng
Hộ gia đình, cá nhân
Kí hiệu
Diện tích
Năm
Năm
2000
2007
Tăng (+),
giảm (-)
(ha)
Đất ở đô thị
ODT
15.11
16.44
1.33
Đất trụ sở, công trình sự nghiệp
CTS
1.05
1.3
-3.47
Đất tín ngưỡng, tôn giáo
TTN
2.51
2.51
0
Đất mặt nước chuyên dùng
SMN
0.84
0.84
0
Đất bằng chưa sử dụng
BCS
0.05
0
Loại đất
Kí hiệu
Diện tích (ha)
Đất ở đô thị
ODT
16.44
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
CTS
1.3
Đất quốc phòng, an ninh
CQA
0.02
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
CSK
2.13
Hệ thống hồ sơ địa chính của Phường 3
- Bản đồ số: Định dạng dữ liệu File *.dgn ( Microstation)
- Sổ mục kê: Gồm 01 sổ mục kê được lập theo mẫu Thông tư 29/2004–BTNMT.
- Sổ địa chính: Gồm 06 sổ địa chính, trong đó có 5 sổ được lập theo QĐ-499 của
Tổng cục địa chính và 01 sổ theo Thông tư 29/2004-BTNMT.
- Sổ theo dõi chỉnh lý biến động: Gồm 01 sổ theo Thông tư 29/2004-BTNMT.
- Sổ cấp giấy: Gồm 01 sổ theo Thông tư 29/2004-BTNMT.
Hồ sơ địa chính Phường 3 chưa hoàn chỉnh và chưa cập nhật đầy đủ.
d. Tình hình đo đạc thành lập và chỉnh lý bản đồ
Trang 19