TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG TỪ NĂM 2003 ĐẾN NAY - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

“TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
VỀ ĐẤT ĐAI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TỪ NĂM 2003 ĐẾN NAY ”

SVTT: NGUYỄN THỊ CẨM HỒNG
MSSV: 04124027
LỚP: ĐH04QL
KHÓA: 30
NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

- TP. Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2008 -


KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT

NGUYỄN THỊ CẨM HỒNG

“TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
VỀ ĐẤT ĐAI TRONG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TỪ NĂM 2003 ĐẾN NAY”


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Cẩm Hồng, Khoa Quản Lý Đất Đai và TT
Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.
Đề tài: “ Tình hình giải quyết khiếu nại đất đai khi nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn huyện Dĩ An từ năm 2003 cho đến nay”
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Tân, Bộ môn Công Nghệ Địa Chính,
khoa Quản Lý Đất Đai và TT Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí
Minh.
Nội dung tóm tắt của báo cáo: Huyện Dĩ An là một huyện mới được tạo lập,
được tách ra từ huyện Thuận An cũ từ năm 1999. Là một huyện mới nhưng lại có một
nền kinh tế phát triển mạnh mẽ với nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp cũng như
nhà máy xí nghiệp vừa và nhỏ ở khắp nơi trên địa phận huyện. Một phần của sự phát
triển mạnh mẽ ấy là do sự đầu tư rất nhiều của nhà nước về cơ sở hạ tầng của tỉnh
nhằm thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài cũng như nhiều người dân đến đây tạo lập
sự nghiệp và sinh sống ổn định lâu dài tại đây. Những năm gần đây đã có rất nhiều dự
án thu hồi đất đai của nhà nước để xây dựng các công trình mới nâng cấp đô thị,
đường xá…Song công tác thu hồi đất đai ấy không thể thực hiện một các suôn sẽ
nhanh chóng vì rất nhiều lý do. Và một trong những lý do bất cập nhất là tình hình
khiếu nại đất đai trong công tác này. Từ năm 2003 cho đến nay UBND huyện đã phải
tiếp nhận 1125 đơn thư khiếu nại ở nhiều lĩnh vực như môi trường, xây dựng, giao
thông, đất đai…. Riêng trong lĩnh vực đất đai huyện đã tiếp nhận 532 đơn thư, trong
đó có 423 đơn khiếu nại về công tác thu hồi đất đai và thực hiện đền bù giải tỏa, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư (chiếm tỷ lệ 79,51% tổng lượng đơn thư khiếu nại đất đai
trong toàn huyện). Nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu hồi đất đai và rút ngắn thời
gian bàn giao đất cho các nhà đầu tư tiến hành xây dựng công trình, đề tài nghiên cứu
tình hình giải quyết khiếu nại đất đai khi thực hiện các công tác này. Với mục đích tìm
hiểu nguyên nhân của tình hình này để đưa ra các biện pháp khắc phục đồng thời hoàn
thành được công tác quản lý nhà nước về đất đai của huyện. Bằng nhiều phương pháp
như: phương pháp thông kê, điều tra thu thập số liệu, tổng hợp và phân tích số liệu để
chứng minh về tình hình khiếu nại đất đai và công tác giải quyết khiếu nại đất đai của

14
I.1.3 Cơ sở thực tiễn…………………………………………………………….
15
I.2

Khái quát về huyện DĨ AN,tỉnh BÌNH DƯƠNG…………………………..
16

I.2.1 Điều kiện tự nhiên…………………………………………………………..
16
I.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội…………………………………………………….
19
I.2.2.1 Tình hình kinh tế……………………………………………………………
19
I.2.2.2
I.3

Tình hình xã hội……………………………………………………………
21
Nội dung và phương pháp nghiên cứu………………………………….

23
I.3.1 Nội dung nghiên cứu………………………………………………………..
23
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………
24
Phần II.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU


Tình hình khiếu nại và giải quyết khiếu nại đất đai ……………..39
khi nhà nước thu hồi đất.

II.3.3 Tình hình khiếu nại và giải quyết đơn thư khiếu nại ……………….43
cụ thể ở một số dự án và công trình tiêu biểu
II.3.4

Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình……………………46
giải quyết khiếu nại trên địa bàn huyện

II.3.4 Nguyên nhân và biện pháp khắc phục tình trạng này …………………47
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………51


MỘT SỐ CHỮ VIẾT TẮT và DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
TAND
GCN QSDĐ
QHSDĐ-KHSDĐ
TH
UBND
XHCN
NNPTNT
TNHH
KCN
KTNV
KNTC
TNMT
ĐCCQ
TANDTC
VKSNDTC


Bảng I.3 Cơ cấu sử dụng đất năm 2005 huyện Dĩ An

19

Biểu đồ 1. Cơ cấu sử dụng đất

23

Bảng II.1 Cơ cấu đất phi nông nghiệp:

24

Biểu đồ 2: Cơ cấu đất phi nông nghiệp

24

Bảng II.2 Công tác chỉnh lý biến động qua các năm

25

Bảng II.3 Công tác giải quyết hồ sơ biến động qua các năm

25

Bảng II.4 Số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

26

được cấp qua các năm:


39

qua các năm
Bảng II.10 Lượng đơn thư Tổ bồi thường (Ban GPMB) giải quyết

40

qua các năm
Biểu đồ 6 : kết quả giải quyết đơn thư KN của Tổ bồi thường (Ban GPMB)

40

qua các năm
BảngII.11 : Số lượng các đơn thư khiếu nại theo từng trường hợp

41

Biểu đồ số7 : kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại theo từng TH

42

Biểu đồ số 8 : tỷ lệ % từng trường hợp trong tổng số đơn thư khiếu nại

42


ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai, nhà ở là những tài sản có giá trị lớn, chịu sự chi phối mạnh mẽ không
những về kinh tế mà còn về mặt pháp lý. Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển mạnh

lợi về đất đai của mình. Chính thực trạng đó khi nhà nước thu hồi đất thì trên địa bàn
huyện đã phải tiếp nhận không ít đơn thư khiếu nại đất đai.

Trang 1


Trước thực trạng đó đòi hỏi việc nghiên cứu “Tình hình giải quyết khiếu nại
đất đai khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Dĩ An tỉnh Bình Dương từ
2003 cho đến nay” là hết sức cần thiết và đặc biệt có ý nghĩa trong việc quản lý đất
đai. Hoàn thành tốt công tác quản lý đất đai sẽ mang lại sự ổn định của xã hội đồng
thời cũng mang đến cho người sử dụng đất an tâm sinh sống và sản xuất trên chính đất
của mình.
Mục tiêu nghiên cứu
Với mục tiêu khái quát được tình hình khiếu nại đất đai và thực trạng giải quyết
khiếu nại đất đai trong quá trình thu hồi đất cho các dự án trên địa bàn huyện Dĩ An.
Và nắm bắt được quy trình bồi thường giải tỏa và quy trình giải quyết khiếu nại một
cách rõ ràng và cụ thể hơn. Đề tài sẽ phân tích các mặt được và điểm chưa rõ, vướng
mắc và những điểm còn tồn tại đồng thời đưa ra những kiến nghị và hướng mới, hoàn
thiện hơn nhằm làm cho công tác giải quyết khiếu nại đạt hiệu quả hơn và phù hợp với
thực tại của huyện là đẩy nhanh tiến trình bồi thường giải tỏa và nhanh chóng bàn giao
đất cho các chủ đầu tư bên cạnh đó cũng làm cho người sử dụng đất được bồi thường
thỏa đáng, có cuộc sống mới ổn định và tốt hơn trước để mọi người an tâm sinh sống
và sản xuất.
Đối tượng nghiên cứu
-Việc thu hồi đất cho các dự án.
-Các dạng khiếu nại đất đai của hộ gia đình cá nhân trong việc thu hồi đất cho
các dự án trên địa bàn huyện.
-Tất cả các hồ sơ khiếu nại trên địa bàn huyện.
-Các quy định pháp luật về đất đai, các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà
nước trong công tác giải quyết khiếu nại đất đai trên địa bàn huyện qua các thời kỳ.

điều của Luật khiếu nại, tố cáo ngày 01/06/2004.
Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hay cán bộ, công chức theo thủ tục
của luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định hành chính,
hành vi hành chính hoặc quyết định kỹ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng
quyết định hoặc hành vi hành chính đó là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi
ích hợp pháp của mình.
Khái niệm giải quyết khiếu nại:
- "Giải quyết khiếu nại" là việc xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết của
người giải quyết khiếu nại.(điều 2 luật KNTC 1998).
Khái niệm thanh tra đất đai:
Thanh tra đất đai là sự xem xét, kiểm soát, kiểm tra thường xuyên, định kỳ và
nhằm rút ra những nhận xét, kết luận cần thiết để kiến nghị với cơ quan nhà nước
nhằm khắc phục những nhược điểm, thiếu sót, phát huy ưu điểm, góp phần nâng cao
Trang 3


hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.( Bài giảng Thanh tra đất đai của Kỹ sư Nguyễn
Thị Ngọc Ánh)
Khái niệm hành vi hành chính, quyết định hành chính:
Theo khoản 10, điều 2 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố
cáo:
Quyết định hành chính là quyết định bằng văn bản của cơ quan hành chính nhà
nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước được áp dụng
một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể với một vần đề cụ thể trong quản lý
hành chính.
Theo khoản 11, điều 2 Luật sửa đổi bổ sung Luật khiếu nại tố cáo năm 2004:
Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm
quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo pháp
luật.
2. Một số vấn đề về khiếu nại đất đai:

Khối

(7)

(6)
Tổ tiếp nhận và
trả kết quả hồ sơ

(5a)
Trưởng
phòng

(2)

(3)
Tổ giải quyết
khiếu nại - tố cáo
(4)

(5b)

Trang 5


Sơ đồ 1
Thủ tục hành chính
Hồ sơ khiếu nại gồm:
- Đơn thư khiếu nại tố cáo và các giấy tờ liên quan
- Phiếu chuyển hồ sơ từ các cơ quan chức năng khác gởi đến.
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại:

cùng;
3- Giải quyết khiếu nại mà Giám đốc sở hoặc cấp tương đương thuộc Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại mà nội dung thuộc
phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định này là quyết định
giải quyết khiếu nại cuối cùng.
4- Xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi phạm pháp luật
gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân,
cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tổng thanh tra.
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai.
Người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành
chính về quản lý đất đai. Giải quyết khiếu nại là việc xác minh, kết luận và ra quyết
định giải quyết của người khiếu nại. Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện như sau:
- Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý
đất đai của Chủ tịch UBND cấp Huyện giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không
đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện tại TAND hoặc có quyền
khiếu nại đến chủ tịch UBND cấp tỉnh. Trong trường hợp khiếu nại đến Chủ tịch
UBND cấp tỉnh thì quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh là quyết định giải quyết
cuối cùng.
- Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý
đất đai của Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không
đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện tại TAND.
- Thời hiệu giải quyết khiếu nại về đất đai là 30 ngày kể từ nhận quyết định
hành chính hoặc biết được có hành vi hành chính đó. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ
nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý
thì có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại TAND.
LƯU Ý:

Trang 7



Thẩm quyền thu hồi đất: (điều 44 Luật đất đai 2003) quy định như sau:
Trang 8


UBND tỉnh, tp trực thuộc TƯ quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn
giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài.
UBND huyện, quận, thị xã, thành phố, thuộc tỉnh quyết định thu hồi đất đối với
hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua
nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Các trường hợp thu hồi đất được bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất:
Người bị thu hồi đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu,
am, từ đường, nhà thờ họ được UBND cấp xã nới có đất bị thu hồi xác nhận là đất
sử dụng chung cho công đồng và không có tranh chấp.
Tổ chức sử dụng đất được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử
dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hay nhận chuyển
nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng
không có nguồn từ ngân sách nhà nước hay đất sử dụng đất có nguồn gốc hợp pháp
từ hộ gia đình cá nhân.

Các trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường:
Nhà nước không bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất đối với các trường
hợp sau:
- Tổ chức được giao đất không thu tirn sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất
có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị
giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoăc không còn nhu cầu sử dụng đất.
- Sử dụng đất không đúng mục đích, không hiệu quả.
- Cố ý hủy hoại đất.

- Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích xã, phường, thị trấn.
Trình tự thủ tục thu hồi đất và thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.(theo
nghị định 84/2007)
Bước 1: Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất
Việc xác định chủ trương thu hồi đất được thực hiện dựa vào căn cứ sau đây:
- QH-KHSDĐ hay QH xây dựng đô thị hay QH xây dựng điểm dân cư nông
thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt theo quy định của pháp luật.
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong báo cáo đầu tư xây dựng công trình đối
với các dự án quan trọng quốc gia phải trình Quốc hội cho chủ trương đầu tư.
- Thu hồi đất để phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia,
lợi ích công cộng.
Trang 10


- Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế.
Công bố chủ trương thu hồi đất được thực hiện như sau:
- UBND tỉnh hay UBND huyện ban hành văn bản về chủ trương thu hồi đất hay
văn bản chấp thuận về địa điểm đầu tư.
- UBND cấp huyện nơi có đất bị thu hồi có tránh nhiệm chỉ đạo phổbiến rộng
rãi chủ trương thu hồi đất, về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; UBND cấp xã có trách
nhiệm niêm yết công khai chủ trương thu hồi đất tại trụ sở và tại địa điểm sinh hoạt
của khu dân cư.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi
Căn cứ vào văn bản của UBND cơ quan TNMT chỉ đạo VP đăng ký QSDĐ cùng cấp
thực hiện chuẩn bị hồi sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi như sau:
- Chỉnh lý bản đồ địa chính cho phù hợp với hiện trạng và làm trích lục bản đồ
địa chính đối với những nời đã có bản đồ địa chính chính quy hay trích đo địa chính
đối với nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy.
- Hoàn chình và trích sao hồ sơ địa chính để gửi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường.

Trong 15 ngày nhận được quyết định thu hồi chung của UBND tỉnh, UBND cấp
huyện quyết định thu hồi từng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của mình.
Quyết định thu hồi phải được gửi đến người có đất bị thu hồi và được niêm yết
tại UBND xã cho đến khi kết thúc việc thu hồi.

Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất

Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi

Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường hỗ trợ, tái định cư.

Thông báo về việc thu hồi đất

Ra quyết định thu hồi đất.

Giải quyết các khiếu nại đối với quyết định thu hồi đất.

Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai
Trang 12


Lập, thẩm định và xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái dịnh cư

Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư

Bàn giao đất đã bị thu hồi

Cưỡng chế thu hồi đất

Bước 9: Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái dịnh cư
Trong thời hạn 03 ngày kể từ nhận được phương án bồi thường đã được phê
duyệt UBND cấp xã có trách nhiệm niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương
án bồi thường tại trụ sở của UBND xã và nơi sinh sống của người dân có đất bị thu
hồi,
Bước 10: Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư
Sau 05 ngày, kể từ ngày gửi văn bản thông báo về phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đến người có đất bị thu hồi. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải
phóng mặt bằng thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư.
Bước 11: Bàn giao đất đã bị thu hồi
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải
phóng mặt bằng thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo
phương án bồi thường đã được xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất
cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Bước 12: Cưỡng chế thu hồi đất khi:
Đã quá 30 ngày từ thời điểm bàn giao đất trên mà người có đất bị thu hồi vẫn
không bàn giao đất cho Tổ làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
UBND có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế và niêm yết tại trụ sở UBND
xã.
Sau 15 ngày từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế mà người bị cưỡng
chế vẫn không bàn giao đất thi UBND huyện chỉ đạo thực hiện việc cưỡng chế theo
quy định của pháp luật.
( Theo sơ đồ 2)
Nguyên tắc chung của chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư:
Trang 14


-

Đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, lợi ích của người sử dụng đất và lợi ích của


-

Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật khiếu nại tố cáo và luật sửa đổi bổ sung một số điều của
luật khiếu nại tố cáo.

-

Một số văn bản quy định về việc giải quyết tranh chấp đất đai do tỉnh Bình Dương
và huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương ban hành:
+ Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND của UBND huyện Dĩ An về việc ban hành
quy chế về trình tự thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị, phản ánh của công dân trên địa bàn huyện Dĩ An.
+ Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND của UBND huyện tỉnh Bình Dương về
việc ban hành bản quy định trình tự thủ tục tiếp công dân và giải quyết đơn tranh
chấp đất đai, đơn khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

I.1.3 Cơ sở thực tiễn
Trên cơ sở thực tiễn trong công tác giải quyết khiếu nại đất đai tồn tại các dạng như
sau:
1. Các dạng khiếu nại đất đai:
- Khiếu nại về việc cấp hoặc không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm chế độ quản lý đất đai.
- Khiếu nại về quyết định của UBND về giải quyết tranh chấp đất đai.
Trang 15


- Khiếu nại về việc làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất.
- Khiếu nại về việc thu, truy thu thuế, lệ phí trước bạ.

- Dĩ An là huyện mới được tái lập vào tháng 9 năm 1999, tách ra từ huyện
Thuận An (cũ); là huyện phía Nam của tỉnh Bình Dương, nằm trong vùng tứ giác kinh
tế trọng điểm phía Nam (Tp.HCM, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu và Bình Dương).
Trang 16


- Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 6.010,04 ha, bao gồm 6 xã và 01 thị
trấn: các xã Tân Đông Hiệp, Tân Bình, Bình An, Bình Thắng, An Bình, Đông Hoà và
thị trấn Dĩ An.
I.2.1 Điều kiện tự nhiên
Địa giới hành chính :
Ngay từ khi tái lập Huyện đã chỉ đạo rà soát, củng cố lại cột mốc ranh giới cũ
giữa các xã với nhau, giữa Huyện với các quận, huyện giáp ranh (được xác định từ
huyện Thuận An cũ theo chỉ thị 364 về công tác địa giới hành chính). Đồng thời xây
dựng, kiện toàn toàn bộ hệ thống mốc ranh giới mới với huyện Thuận An theo đúng
quy định. Căn cứ ranh giới hành chính, qua công tác kiểm kê đất đai năm 2000, tổng
diện tích tự nhiên của Huyện là : 6.029,7 ha.
Vị trí địa lý:
- Huyện Dĩ An là huyện thuộc vùng Đông Nam bộ, nằm ở phía Đông
Nam tỉnh Bình Dương.
- Toạ độ địa lý :
+ Từ 10055’00 đến 10059’00 vĩ độ Bắc.
+ Từ 106017’00 đến 106048’45” kinh độ Đông.
- Tứ cận được xác định như sau :
+ Bắc giáp : huyện Tân Uyên và thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.
+ Nam giáp : quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Đông giáp : quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.
+Tây giáp : huyện Thuận An.
Huyện là cầu nối giữa thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Biên Hoà, giữa miền
Đông, miền Tây Nam bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với các nước Đông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status