LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn cô, chú trong trạm Thú y huyện Hòa An,
tỉnh Cao Bằng đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp cho tôi những tài liệu cần
thiết để tôi hoàn thành bài báo cáo này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới nhà trường và toàn thể các thầy cô giáo
trong khoa Thú y - Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã dạy dỗ và truyền đạt
những kiến thức quý báu trong suốt quá trình tôi học tập tại trường.
Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo, Th.s Phạm
Hồng Trang, giảng viên bộ môn Giải phẫu - Tổ chức, khoa Thú y, Học viện
Nông Nghiệp Việt Nam, người cô đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo
điều kiện cho tôi hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp .
Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện
thuận lợi về vật chất cũng như tinh thần cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Với trình độ và thời gian có hạn cho nên bản báo cáo này chắc chắn
không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Rất mong nhận được sự thông
cảm, những ý kiến đóng góp của thầy, cô và các bạn.
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
i
MỤC LỤC
ii
DANH MC BNG
Bng 1
C cu n trõu bũ ca c nc trong mt s nm va qua...Error:
Bảng 7:
Kết quả điều tra bệnh nội khoa trên đàn trõu bò tại huyn Hũa An ( t
nm 2014 n thỏng 4 nm 2015).Error: Reference source not found
Bảng 8
Kết quả tổng hợp khảo sát thực trạng những bệnh thờng gặp trên
đàn trõu bò của huyn Hũa An (t nm 2014 n thỏng 4 nm
2015 )..........................................Error: Reference source not found
iii
PHN I
M U
I. t vn
Ngành chăn nuôi đã có lịch sử lâu đời, đợc phổ biến khắp các nớc trên
thế giới. Chăn nuôi là những vấn đề luôn đợc đề cập đến trong cuộc sống hàng
ngày của ngời dân Việt Nam. Vì vậy, luôn đợc coi trọng trong thu nhập của
các gia đình hộ nông dân và cũng là mối quan tâm lớn của Đảng và Nhà nớc.
Trong những năm gần đây, chăn nuôi trâu bò đã trở thành phơng thức u
việt nhất đang phát triển rộng rãi ở nông thôn hiện nay, chủ yếu lấy sức kéo,
thịt sữa, phân bón, da, lông, sừng, móng,.. đã đem lại nguồn thu đáng kể cho
các hộ gia đình, góp phần thực hiện chủ trơng Xoá đói giảm nghèo của
Đảng và Nhà nớc.
Theo báo cáo của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, tính đến
tháng 10 năm 2014 tổng đàn trõu bò trong cả nớc đạt trên tổng đàn trõu bò đạt
khoảng 7,5 triệu con. Để bảo vệ và phát triển đàn trõu bò Bộ nông nghiệp và
II.
Mc ớch
- Đánh giá đợc tình hình chăn nuôi và dịch bệnh trên đàn trõu bò và yếu
tố ảnh hởng đến sự phát triển của đàn trõu bò.
- Bớc đầu xây dựng đợc khuyến cáo góp phần nâng cao khả năng phát
triển của đàn trõu bũ chăn nuôi trong nông hộ.
2
PHN II
TNG QUAN TI LIU
I. S lc v tỡnh hỡnh phỏt trin chn nuụi trõu bũ trong nc v trờn
th gii
I.1. Tỡnh hỡnh phỏt trin chn nuụi trõu bũ trờn th gii
Hiện nay, trên Thế giới có trên 1.500 triệu con. Nhng đợc phân bố
không ng đều giữa các Châu lục, sự phân bố này phụ thuộc vào điều kiện
kinh tế và địa lý tự nhiên của mỗi nớc và tập trung chủ yếu ở Châu Âu, Bắc
Mỹ, và Châu úc. Các nớc có nền kinh tế kém phát triển ở Châu Phi và Châu á
chủ yếu chăn nuôi bò hớng thịt và trõu bò cày kéo.
I.2. Sơ lợc về tình hình chăn nuôi trõu bũ ở Việt Nam.
Về truyền thống chăn nuôi trõu bò ở nớc ta chủ yếu là khai thác sức
kéo và phân bón phục v sản xuất nông nghiệp. Ngày nay, cơ khí nhỏ trong
nông thôn dần thay thế cho sức kéo. Vì vậy số lợng, cơ cấu đàn và mục đích
sử dụng đàn trõu bò cũng thay đổi.
Theo kt qu iu tra s b ti thi im 1/4/2014 ca Tng cc thng
kờ, c nc cú 2,58 triu con trõu, tng ng cựng k nm trc; 5,18 triu
con bũ, tng 0,7% so vi cựng k nm trc. Nhỡn chung s lng trõu gim
ch yu do hiu qu chn nuụi thp v din tớch chn th b thu hp; riờng
5.187,9
Trõu bũ cy kộo
1.532
1.421
1.632
1.563
1.516
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam năm 2014.
Qua bảng ta thấy mô hình chăn nuôi trõu bò ở nớc ta phát triển theo
hình thức quảng canh là chính. Nên đàn trõu bò đợc nuôi dỡng chủ yếu dựa
vào chăn thả cho nên số lợng chúng đợc phân bố hoàn toàn phụ thuộc vào
vùng lãnh thổ.
Nh vậy hàng năm số lợng trõu bò tham gia vào cày kéo cú xu hng
gim t 1532 nghỡn nm 1985 xung cũn 1516 nghỡn con nm 2014.
II. Mt s yu t nh hng n chn nuụi trõu bũ
2.1. Con ging.
Hiệu quả chăn nuôi phụ thuộc rất nhiều vào chất lợng con giống vỡ õy
là yếu tố quan trọng, quyết định đến kết quả của quá trình sản xuất. Giống
không tốt ảnh hởng rất lớn đến kết quả của quá trình sản xuất nh tốc độ tăng
trởng, trọng lợng tối đa và chất lợng sản phẩm chăn nuôi (nh thịt, sữa). Vì vậy,
cùng một chế độ chăm sóc nuôi dỡng nhng với những con giống khác nhau
cho ta những kết quả khác nhau.
Trong chăn nuôi dịch bệnh thờng là mối nguy hiểm lớn nhất. ể khống
chế, bao vây, nắm bắt đợc dịch bệnh là đã đạt đợc hơn nữa thành công trong
chăn nuôi, phải phòng chống tốt dịch bệnh thì chăn nuôi mới đạt hiệu quả
kinh tế cao.
2.4.1. Bệnh truyền nhiễm.
- Khái niệm: Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây từ con ốm sang con khoẻ,
có khả năng lây lan, phát tán rộng ở nhiều vùng khác nhau ở nhiều quốc gia,
nhiu khu vực khác nhau thông qua các nhân tố trung gian truyền bệnh mà
nguyên nhân gây ra là do các loài vi khuẩn hoặc vi rút gây nên.
5
- Quá trình sinh dịch: Trong quá trình mà bệnh lây lan liên tục từ con
ốm sang con khoẻ trên quy mô rộng gọi là quá trình sinh dịch.
Quá trình sinh dịch gồm 3 khâu:
- Nguồn bệnh.
- Các nhân tố trung gian truyền nhiễm.
- Động vật cảm thụ.
3 khâu này có quan hệ mật thiết với nhau, chỉ cần thiếu 1 trong 3 khâu
thì dịch bệnh không xảy ra.
+ Nguồn bệnh: Nguồn bệnh là khâu đầu tiên của quá trình sinh dịch,
nguồn bệnh đóng vai trò tàng trữ và bài thải mầm bệnh ra môi trờng trong một
thời gian nhất định (dài hay ngắn còn phụ thuộc vào đặc tính của từng loại mầm
bệnh) chờ cơ hội để xâm nhập vào cơ thể động vật cảm thụ và gây bệnh.
+ Các nhân tố trung gian tryền bệnh: là khâu thứ hai của quá trình sinh
dịch gồm hai nhân tố chính.
Các nhân tố cơ học (đất, nớc, không khí, các loại thức ăn)
Các nhân tố sinh học (các loại ve, mòng, côn trùng hút máu, chuột, con ngời)
Các nhân tố trung gian truyền bệnh là sinh vật đợc coi là hết sức nguy
hiểm trong việc trong việc truyền bệnh vì đó là nhân tố sống nên có thể chủ động
sinh trùng, gây ra, viêm phổi, chớng hơi dạ cỏ, táo bón.
2.4.4. Bệnh ngoại khoa.
Bệnh ngoại khoa không có tính chất lây lan thờng do các chấn thơng về
mặt cơ học, các tổn thơng hệ xơng, các cơ quan trên cơ thể. Bệnh ngoại khoa
thờng gặp ở các gia súc phải làm việc nặng nhọc, gia súc chăn thả.
2.5. Các loại thức ăn sử dụng trong chăn nuôi trõu bò.
2.5.1. Thức ăn thô xanh.
Thức ăn thô xanh bao gồm các loại cỏ tơi nh cỏ tự nhiên các loại cỏ trồng
nhân tạo nh: Cỏ voi, cỏ ruzi, cỏ Cuatemala, cỏ ghine, các loại cây họ đậu. Các chế
phụ phẩm cây trồng còn tơi xanh cung cấp cho trõu bò ở các dạng khác nh cùng
chăn thả hoặc thu cắt, phơi tái, băm thái cho ăn tại chuồng. Thức ăn thô xanh là
7
loại thức ăn lý tởng bao giờ cũng chiếm tỷ lệ cao trong khẩu phần ăn của trõu bò
trên khắp thế giới (trừ một số quốc gia có một số mô hình chăn nuôi đặc trng).
Tại Đan Mạch, Hà Lan, Thuỵ Điển, theo Nguyễn Xuân Trạch (1994)
và mùa thu hoạh cỏ những bò cái có năng xuất sữa dới 15 kg, nếu dới 15 kg
chỉ cần chăn thả không cần bổ xung thức ăn tinh. Cũng theo Nguyễn Xuân
Trạch (1994) ở Vơng Quốc Anh thực hiện quy trình sau: Vào đầu mùa chăn
thả bò sữa gặm cỏ trên bãi chăn thả từ 2 - 4 giờ mỗi ngày. Tối cho ăn thêm 2 2,5 kg cỏ khô, những bò cái đạt trên 13,5 kg sữa mới bổ xung thêm thức ăn
tinh hỗn hợp (tuy nhiên trờng hợp nào cũng phải tính theo nhu cầu).
Mùa cỏ ở nớc ta kéo dài từ 18 - 190 ngày. Tại Ngh an đàntrõu bò chăn
thả theo hình thức không cột, buộc (gặm cỏ luân phiên) đã thu nhập bình quân
40 kg cỏ/con/ ngày. Khoảng 8 % khối lợng cơ thể, dùng cỏ voi Kinggrass bổ
sung tại chuồng,trõu bò có thể thu nhận tơng đơng 10 -12% thể trạng và còn
phụ thuộc vào nồng độ vật chất khô của cỏ đã thu nhận.
2.5.2. Cỏ khô.
Là loại thức ăn dự trữ tốt nhất trong năm (cắt khi đủ thừa) giá trị dinh dỡng của cỏ khô biến động rất rộng, phụ thuộc vào chất lợng ban đầu, vào đất
đai, điều kiện sống, khí hậu, giai đoạn thu hoạch và k thuật phơi khô.
2.6.2. Chng rét.
Mùa đông miền Bắc nớc ta thờng rất khắc nghiệt. Thời tiết đang nóng
ẩm, bỗng xuất hiện đợt gió mùa đông bắc, nhiệt độ xuống thấp, ẩm độ cao, rét
thấu xơng; đặc biệt cỏc vựng i nỳi có hiện tợng sơng muối rất có hại. Nh
vậy thời tiết bất thờng gây nên sự suy yếu thêm về sức khoẻ vốn bị đói năng lợng và protit lâu ngày.
2.6.3. Dch bnh.
Bệnh tật thờng phát triển ở trõu bò thiếu dinh dỡng và chịu rét lâu ngày,
còn bò chết do nguyên nhân bệnh tật rất thấp (10%). Tuy vậy các bệnh ký
9
sinh trùng nh: ve, rận, ghẻ, sán lá gan, tiên mao trùng và lê dạng trùng tăng
nhanh sự suy yếu của trõu bò.
Do đó giải pháp đặt ra là: Việc phòng chóng đói rét cho trâu, bò cần
tiến hành song song với các bin phỏp khác.
- Cung cấp đầy đủ thức ăn: Lợng thức ăn cung cấp cho trâu, bò cày kéo
phải căn cứ vào nhu cầu duy trì và nhu cầu lao tác của con vật. Trớc hết là tận
thu, dự trữ đủ rơm và bổ xung các loại thức ăn khác.
- Chuồng trại: Cần đợc che kín, ấm về mùa đông, mát về nùa hè,
chuồng trại đợc quét dọn thờng xuyên và dùng chất độn chuồng khô để giải
nền. Đặc biệt, thời tiết khắc nghiệt về mùa đông thì ta nên làm đống hun ban
đêm để giữ ấm cho trâu, bò, đồng thời vừa chống các loại côn trùng chích hút.
2.6.4. Phòng chống bệnh kịp thời.
Bê cai sữa ở trong vòng 4 - 6 tháng tuổi cần tẩy ký sinh trựng vc
ty lp li sau 1 thỏng.
Đối với bò sinh sản và cày kéo nhất là vụ đông xuân hay mắc các bệnh
nh: Ngoại ký sinh trùng, ghẻ lở, chấy, rận, cớc chân
Bệnh ký sinh trùng đờng máu cho nên vào khoảng tháng 10 hàng năm
nên tổ chức tiêm phòng (mỗi năm ta nên tiêm 2 lần), tẩy giun, sán và phòng
Tổng số trõu bò cái điều tra
- Tỷ lệ trõu bò mắc bệnh ngoại khoa đợc tính số trõu bò bị chấn thơng
về mặt cơ học, các tổn thơng hệ xơng, các cơ quan trên cơ thể.
Tỷ lệ trõu bò bị mắc bệnh ngoại khoa (%) = Số trõu bò bị tổn thơng
Tổng số trõu bò điều tra
11
X 100
- Tỷ lệtrõu bò bị mắc bệnh truyền nhiễm đợc tính trõu bò bị mắc bệnh
do các vi khuẩn hoặc vi rút gây nên.
Tỷ lệtrõubò bị mắc bệnh truyền nhiễm (%)= Số trõu bò bị truyền nhiễm
Tổng số trõu bò điều tra
- Tỷ lệ trõu bò bị bệnh nội khoa đợc tính nh trõu bò bị mắc bệnh viêm
ruột ỉa chảy, bệnh do thời tiết, thức ăn, thức ăn, vi khuẩn, vi rut, ký sinh trùng
gây ra.
Tỷ lệtrõu bò bị bệnh nội khoa (%) =
Số trõu bò bị bệnh nội khoa
Tổng số trõu bò điều tra
3.4. Phơng pháp sử lý số liệu
Số liệu thu đợc của các chỉ tiêu theo dõi đợc sử lý bằng phơng pháp
thng kờ bng phn mm Excel.
PHN IV
12
+ t nụng nghip: 8.023 ha
+ t lõm nghip: 40.103 ha
+ t chuyờn dựng: 4.008
+ t 1.028 ha
+ t cha s dng: 13.606 ha
4.2. Tỡnh hỡnh sn xut nụng nghip ca huyn Hũa An giai on 2012
-2014
Trồng trọt chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất nông nghiệp các sản phẩm
chủ yếu là cây lơng thực, cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu.
Trong giai đoạn 2012 2014 sản lợng lơng thực của xã có phần giảm
nhẹ do có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ cây lơng thực sang trồng các
cây công nghiệp ngắn ngày nh: mía, đậu tơng,song nhìn chung năng xuất
cây trồng trong mấy năm qua ngày càng tăng
Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lợng của một số cây trồng
tại huyn Hũa An
Loại cây
trồng
Lúa
Ngô
Lạc
Khoai lang
Đậu tơng
Sắn
Mớa
Diện tích (ha)
2012
2014
92,5
545
Sản lợng (tạ)
2012
2014
3.855
4.072,5
2.744
4.699
26
27
260
260
120
171,16
315
341,25
5.508
6.540
( Ngun: Tng thng kờ huyn Hũa An nm 2012 2014)
Năng suất lúa bình quân trong giai đoạn này đạt 43,5 tạ trờn ha. Sản lợng trung bình đạt 3.978,75 tạ. Din tớch trng lỳa có giảm nhng năng suất
vẫn không ngừng đợc tăng lên qua các năm. Sở dĩ nh vậy là cây lúa đợc đầu t
chăm sóc kỹ,hệ thống giống lúa luôn đợc địa phơng quan tâm thay thế bằng
những giống mới nh giống khang dân, bắc u 64, nhị u, bào thai,
14
Cùng với cây lúa, cây ngô đợc trồng chủ yếu vào vụ đông xuân, diện
cp, h thng giao thụng ng huyn l ó c cp phi n cỏc xó, ng
liờn thụng, liờn bn c m rng. H thng giao thụng thun li cho vic vn
chuyn hng húa vt t nụng nghip, dch v a phng, cng vi i ng
cỏn b, cỏn b nhit tỡnh vi cụng vic v luụn bỏm sỏt a bn c s.
Hỡnh thc chn nuụi ch yu là chăn nuôi với quy mô nhỏ lẻ, nhng cho
đến nay bà con nông dân đã đầu t chăn nuôi với quy mô lớn hơn, chăn nuôi từ
4 - 6 con, có gia đình nuôi 10 - 15 con. Để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngời dân
phải có những hiểu biết cũng nh nắm bắt đợc khoa học kỹ thuật về chăn nuôi
bò, cũng nh trình độ chuyên môn. Do đội ngũ thú y và ngời dân còn hạn chế
nên chăn nuôi bò còn gặp nhiều khó khăn, bò hay mắc bệnh sn khoa, truyn
nhim, bnh ni khoa, bnh ngoi khoavà các bệnh khác gây thiệt hại kinh tế
cũng nh sản xuất.
4.4. Kt qu iu tra c cu n trõu bũ ca huyn Hũa An
Chăn nuôi nông hộ ngày càng phát triển mạnh mẽ khi đất nớc ta bớc
sang cơ chế thị trờng. Chăn nuôi trong nông hộ đã trở thành một bộ phận quan
trọng hoạt động kinh tế trong nông thôn, góp phần nâng cao thu nhập, cải
thiện đời sống gia đình.
Song song với sự phát triển của ngành rồng trọt, ngành chăn nuôi của
các nông hộ trong xã những năm gần đây đã có những tiến bộ đáng kể. Cơ cấu
đàn ga súc, gia cầm của xã đợc thể hiện qua bảng sau.
16
Bảng 3: Tỷ lệ đực, cái ca n trõu bũ ti huyn Hũa An ( t nm 2014
n thỏng 4 nm 2015)
Tuổi trõu bò
(tháng
Sơ sinh
3 tháng
(con)
29
34
34
23
29
18
54
63
78
362
7,4
3,8
9,3
8,1
8,8
7,9
13,7
16,9
19,5
100
Tỷ lệ
(%)
5,1
5,9
5,9
4,0
5,8
5,8
36,4
Trong số 568 trõu bò điều tra ở huyn Hũa An có 206 trõu bò đực trờn
tổng số trõu bò điều tra chiếm 36,4%, có 363 con trõu bò cái trờn tổng số trõu
bò điều tra chiếm 63,5% kết quả này cho thấy tỷ lệ trõu bò cái ở huyn Hũa
An cao hơn tỷ lệ trõu bò đực. Trong 362 trõu bò cái thì có tới 285 trõu bò cái
đang trong độ tuổi sinh sản. ây là một u điểm lớn của đàn trõu bò địa phơng,
vì với số lợng trõu bò sinh sản nhiều nh vậy tất yếu tốc độ tăng đàn trõu bò
trong thời gian tới sẽ cao, có điều kiện để tái tạo đàn trõu bò nhanh chóng.
Điều này cho thấy ngời dân ở huyn Hũa An có nhu cầu nuôi trõu bò
cái nhiều hơn bởi họ đang thực hiện phơng thức chăn nuôi vừa cày kéo, vừa
sinh sản. Trõu bò cái tuy có sức kéo yếu nhng đủ để đảm nhiệm công việc
cày kéo trên đồng ruộng, bên cạnh đó chúng còn có kh nng sinh đẻ để sinh
lợi cho ngời nông dân nên ngời nông dân đã la chn phơng thức này.
4.5. Điều tra thực trạng những bệnh thờng gặp trờn n trõu bũ trong 4
xó ca huyn Hũa An ( t nm 2014 n thỏng 4 nm 2015)
4.5.1. Bệnh sản khoa.
17
Bệnh sn khoa thờng mắc ở trõu bò sinh sản nh bệnh chậm động dục
sau khi đẻ, bệnh chậm thành thục về tính, bệnh viêm vú, bệnh viêm nội mạc tử
cung
- Bệnh chm động dục sau khi đẻ. Sau khi đẻ gia súc bị tổn thơng cơ
quan sinh dục cần phải có một thời gian nhất định để phục hồi, trong quá trình
này đờng sinh dục rất dễ bị viêm nên đó là một nguyên nhân góp phần làm
cho tỷ lệ bệnh chậm động dục lại sau khi đẻ tăng lên. Bên cạnh đó, sau khi đẻ
gia súc có thể trạng yếu ăn uống kém, khẩu phần lại không hợp lý làm ảnh h ởng đến sự điều tiết thần kinh và thể dịch làm cho quá trình điều tiết hormone
bò
lệ
điều
(%)
tra
(con )
Nam Tun
Nguyn Hu
Số
Số
bị
bệnh
(con)
Tỷ
lệ
(%)
trõu
Số
bệnh
(con)
Tng kt
Tỷ
lệ
(%)
40,0
Số trõu
Số
bò điều
bị
Tỷ lệ
tra
bệnh
(%)
( con )
(con )
3
25,00
9
2
22,22
10
3
30,0
14
4
28,57
45
12
26,66
9
1
12,50
10
2
20,00
11
1
9,09
13
3
22,22
23,0
42
7
16,66
Chm động dục sau đẻ
Chm thành thục v
tính
Bệnh viêm vú
19
0
7
26,82
- Bệnh chậm thành thục về tính: Qua điều tra và nghiên cứu về bệnh
chậm thành thục về tính qua 4 xó của huyn Hũa An trung bình là 26,66%.
Trong đó, cao nhất là xó Nam Tun là 30,0%, xó Chng Vng là 25,0%, xó
Nguyn Hu là 28,57%, xó Hng Vit 22,22%.
- Bệnh viêm vú: kết quả khảo sát qua 4 xó cho thấy tỷ lệ viêm vú ở các
xó là khác nhau. Nguyên nhân chủ yếu là do vệ sinh cha đợc chú trọng nhiều,
nhiều ngời dân vẫn cha hiểu đợc tầm quan trọng của việc sát trùng núm vú và
các tác hại của bệnh viêm vú dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh viêm vú trung bình ở 4
xó còn khá cao 17,14% tức là 6 trờn 35 con bị bệnh
- Bệnh viêm nội mạc tử cung: qua điều tra trên đàn trõu bò tại các xó
chúng tôi thấy bệnh viêm đờng sinh dục chiếm tơng đối cao trong đó bệnh
viêm nội mạc tử cung trung bỡnh 4 xó là 16,66%, xó Nguyn Hu là 23,07%,
xó Hng Vit là 20,00%, Chng Vng là 12,50%, Nam Tun là 9,09%.
4.5.2. Bệnh ngoại khoa
Bệnh ngoại khoa thờng hay mắc ở những trõu bò đợc thả vào trong các
thung lũng, đồi dốc cao bệnh ngoại khoa chủ yếu l các bệnh chấn thơng
do bị ngã, bị húc, apxe, gãy chân, viêm móng cấp tính, viêm khớp chúng tôi
( con )
( con )
Tû
lÖ
(%)
Nguyễn Huệ
Sè trâu
trâu
Sè
bß
bÞ
®iÒu
bÖnh
tra
( con )
4
44,44
Sè
Tû
lÖ
®iÒu
bÞ bÖnh
lÖ
(%)
tra
( con )
(%)
9
3
( con )
Sè trâu
Sè
5
2
40,00
( con )
9
Bệnh viêm khớp
7
1
14,28
10
3
30,00
8
1
12,5
37,5
4
1
25,00
23
7
30,43
Gãy xương
Tæng
8
26
2
7
25,00
26,92
4
28
1
33,62
21
Qua điều tra 4 xó về bệnh ngoại khoa với tổng số là 116 con trõu bò đợc
điều tra.
- Cú 15/30 con trõu bũ iu tra b mc apxe lm cho bnh ny cú t l
cao nht (50%) trong cỏc bnh ngoi khoa.
- Bnh viờm múng l bnh cú t l mc cao th 2 sau bnh apxe, cú
7/23 con mc tng ng vi 30,43%.
- Viờm khp l bnh cú t l m 10/36 con mc tng ng vi
27,78%.
- Thp nht l góy xng vi t l mc 7/27 con tng ng vi
25,92%.
Nhìn chung số trõu bò bị bệnh ngoại khoa giữa các xó đều có xó
Nguyn Hu có 13 con trờn 28 con bị bệnh chiếm 46,42% số trõu bò điều tra,
xó Chng Vng 7 con trờn 26 con chim 26,92% s trõu bũ iu tra, xó
Nam Tun 9 con trờn tng s iu tra chim 32,14%, xó Hng Vit cú 10 con
trờn 34 con b bnh chim 29,41% con tng s con iu tra.
4.5.3. Bệnh truyền nhiễm gia súc.
Bệnh truyền nhiễm ở trâu bò diễn ra quanh năm, đặc biệt là mùa ma có
độ ẩm không khí cao. huyn Hũa An bệnh tụ huyết trùng chiếm tỷ lệ cao so
với các bệnh truyền nhiễm khác. Bệnh tụ huyết trùng trâu bò là bệnh có tính
chất địa phơng, khả năng lây lan thấp, mắc bệnh với tỷ lệ thấp, không chữa trị
và phát hiện kịp thời thỡ tỷ lệ chết cao.
Bệnh uốn ván gia súc hay mắc ở trâu bò cày kéo và các khu chăn thả có
đinh, sắt. Bệnh này nhiễm trùng qua vết thơng, bệnh xảy ra ở những nơi chăn
nuôi nhiều ngựa. Tỷ lệ mắc bệnh không cao nhng tỷ lệ chết cao nếu không can
thiệp kịp thời. Bệnh xảy ra quanh năm nhng chủ yếu là mùa hè.