1
PHẦN 1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng Công nghiệp – INVESTCORP là
công ty xây dựng hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực xây dựng công trình công nghiệp,
được thành lập từ năm 2004 với tiền thân là Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây
dựng 1 Hà Nội. Với phương châm “An toàn – Chất lượng – Tiến độ – Thân thiện với môi
trường”, trong quá trình hoạt động Công ty đã trực tiếp thi công và hoàn thành xuất sắc
nhiều công trình lớn vốn trực tiếp đầu tư nước ngoài.
Với đội ngũ lãnh đạo năng động, sáng tạo và giàu kinh nghiệm, đội ngũ cán bộ kỹ
thuật trình độ cao và trách nhiệm, lực lượng công nhân lành nghề, Công ty Cổ phần Đầu
tư và Phát triển Xây dựng Công nghiệp ngày càng phát triển và mở rộng quy mô hoạt
động ra toàn quốc. Nhờ sự nỗ lực phát triển không ngừng và bề dày kinh nghiệm trong
ngành xây dựng, đến nay Công ty đã tạo được vị thế vững chắc và nhận được sự tín
nhiệm sự tín nhiệm của các đối tác trong nước và quốc tế, trở thành sự lựa chọn hàng đầu
trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.
MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP
Tên doanh nghiệp:
- Tên chính thức: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng Công nghiệp.
- Tên giao dịch tiếng Anh: Investment and Development Construction Industrial
Corporation.
- Tên viết tắt: INVESTCORP.
Địa chỉ:
- Địa chỉ ĐK: SN73A, ngách 139/27, đường Nguyễn Ngọc Vũ, phường Trung Hòa, quận
Cầu Giấy, TP Hà Nội.
- VPGD: Phòng 801A, tòa nhà FLC Landark Tower, đường Lê Đức Thọ, quận Nam Từ
Liêm, TP Hà Nội.
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KINH TẾ
KỸ
THUẬT
ĐỘ
I
XD
SỐ
1
ĐỘ
I
XD
SỐ
3
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG
PHÁT
TRIỂN
ĐỘ
I
XD
SỐ
12
PHÒNG
TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
ĐỘ
I
XD
SỐ
16
ĐỘ
I
XD
SỐ
18
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng Công nghiệp là công ty cổ phần đa
hữu về vốn, hoạt động theo điều lệ công ty cổ phần; Hội đồng bổ nhiệm Tổng Giám Đốc.
Tổng giám đốc bổ nhiệm các Phó tổng giám đốc, Lãnh đạo các phòng ban chức năng và
các đội trưởng.
tư phát triển xây dựng công nghiệp.
Đơn vị: Người
Năm 2012
Trình độ
Số
Tỷ lệ
Năm 2013
Số
Tỷ lệ
(%)
9,78
66,6
Năm 2014
Số
lượng
11
65
Tỷ lệ
Sau đại học
Đại học/ cao đẳng
lượng
19,8
5
5,43
5
4,95
92
100
101
100
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
5
NOTE: bộ phân thi công không trực thuộc quản lý của doanh nghiệp mà được thuê
ngoài theo hình thức giao khoán nên không có trong thống kê nhân sự của doanh nghiệp
Từ bảng số liệu 1.1 ta thấy rằng lực lượng lao động của công ty chủ yếu có trình độ
đại học. Ngoài ra, toàn bộ thành viên ban giám đốc, các trưởng phòng ban đều có trình độ
đại học và trên đại học. Như vậy, xét về mặt trình độ lao động có thể thấy chất lượng lao
động của công ty là tốt, có trình độ cao, thỏa mãn yêu cầu, đòi hỏi tính chuyên môn của
công việc. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học chiếm tới hơn 60% đây là lực lượng có chất
lượng, có tiềm lực và là cơ sở để công ty có thể phát triển mạnh. Bên cạnh đó một bộ
phận lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp lực lượng này có ảnh hưởng nhất đinh
đến quá trình hoạt động của công ty.
1.2.2. Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính của Công ty cổ phân đầu tư
và phát triển xây dựng công nghiệp
Đơn vị: Người
Chỉ tiêu
23
19,79
56,25
23,96
25
46
21
Cơ cấu
(%)
88,04
11,96
Năm 2014
Số người
85
16
Cơ cấu
(%)
84,16
15,84
27,17
24
23,76
Năm 2013
Tỷ lệ
Năm 2014
Số tiền
Tỷ lệ
18
(%)
32,61
21.2
(%)
35.33
38.8
64.67
Số tiền
Tỷ lệ
Vốn cố định
16.7
lợi thế rất lớn cho công ty trong việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh trong tương lai.
1.3.2 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1.4: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư
và phát triển xây dựng công nghiệp.
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm
Năm 2012
Cơ cấu
nguồn vốn
Số tiền
Tỷ lệ
Vốn chủ sở hữu
28,3
(%)
55.93
Vốn vay
19
Vốn khác
Tổng
36.7
(%)
61.17
35.51
18.8
31.33
10.51
4.5
7.5
100
60
100
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
7
Qua bảng 1.4 ta thấy chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số nguồn vốn kinh doanh của
công ty là vốn chủ sở hữu (61,17% năm 2014) cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của
công ty là khá tốt trong giai đoạn kinh tế lạm phát và suy thoái hiện nay, khi không dễ
dàng để có thể vay vốn từ ngân hàng hay các quỹ tín dụng khác cùng với mức lãi suất trần
Doanh thu hoạt động tài chính
21 181.536.996
201.135.500
205.129.540
7
Chi phí tài chính
22 616.809.000
654.768.000
675.980.000
9
Chi phí quản lý kinh doanh
24 1.953.228.500 2.098.787.900 2.013.987.650
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt động 30
1.260.952.746 1.657.936.600 2.598.061.890
kinh doanh (30= 20 +21 – 22 – 24)
13
Lợi nhuận khác
40 2.462.322.286 2.565.665.600 2.767.870.768
14
Tổng lợi nhuận kế toán trước 50
3.723.275.032 4.223.602.200 5.365.932.658
thuế (50 = 30 +40)
15
Chi phí thuế thu nhập doanh 51
930.818.758
1.055.900.550 1.341.483.165
nghiệp
15
Lợi nhuận sau thuế thu nhập 60
Nắm bắt được tình trạng của nền kinh tế cũng như thị trường bất động sản cụ thể là
nhu cầu xây dựng đang ngày một giảm sút, một trong những mục tiêu mà Hội đồng quản
trị đặt ra cho Ban giám đốc là nhanh chóng hoàn thiện các dự án còn dang dở và cân nhắc,
9
tính toán, lựa chọn thật kỹ tính khả thi cả về mặt kinh tế, kỹ thuật, môi trường… đối với
các dự án mới nhằm hạn chế rủi ro.
2.1.2 Chức năng tổ chức
Khi thực hiện các dự án, căn cứ vào các chức năng của từng phòng ban mà Ban giám
đốc sẽ phân rõ các nhiệm vụ cụ thể, trong quá trình thực hiện dự án sự phối hợp hoạt
động giữa các phòng ban cũng là rất chặt chẽ và linh hoạt đảm bảo được tính hiệu quả
cao.
Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo cơ cấu chức năng với mỗi bộ phận
phụ trách những nhiệm vụ riêng. Tuy mô hình này dễ kiểm soát, tuân thủ nguyên tắc
chuyên môn hóa và tương đối ngọn nhẹ nhưng vẫn còn những bất cập tồn tại như:
- Công ty chưa có bộ phận riêng biệt tìm hiểu, đánh giá sự thay đổi của môi trường
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chưa có bộ phận nghiên cứu, thăm dò thị trường,
khách hàng.
- Phân quyền chưa phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn của nhân viên, công
ty giao nhiệm vụ cho nhân viên thường dựa vào bằng cấp mà chưa chú ý tới sở trường và
phẩm chất của họ do vậy chưa phát huy tối đa năng lực của nhân viên.
- Hiện nay công ty vẫn chưa có một văn bản nào quy định cụ thể về tiêu chuẩn của cán
bộ quản trị các cấp. Việc đề bạt cán bộ chủ yếu dựa trên kinh nghiệm và thời gian công
tác.
2.1.3 Chức năng lãnh đạo
Khả năng lãnh đạo của nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp được phát huy rất tốt,
tạo dựng được uy tín trong doanh nghiệp đặc biệt là ban giám đốc luôn là tấm gương về
tác phong và thái độ làm việc nghiêm túc. Ngoài sự am hiểu sâu sắc về mặt chuyên môn,
kinh doanh của công ty.
2.2 Công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp
2.2.1 Tình thế môi trường chiến lược
2.2.1.1. Môi trường vĩ mô:
Môi trường kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2012 đạt khoảng 6.68%, lạm phát
ngày càng tăng. So với 2014 là 5.98% và năm 2013 là 5.4%, đây là tín hiệu đáng mừng
cho nền kinh tế Việt Nam và cho các doanh nghiệp ở Việt Nam.
Môi trường chính trị- pháp luật: Việt Nam là một trong số những nước có môi trường
chính trị ổn định. Sự ổn định về chính sách, sự nhất quán về đường lối luôn hấp dẫn các
nhà đầu tư trong nước cũng nhà đầu tư nước ngoài. Đặc biệt trong xu thế mở cửa sẽ
khuyến khích các doanh nghiệp trong nước cũng như doanh nghiệp nước ngoài đầu tư
kinh doanh. Đây là cơ hội cho Công ty CP đầu tư và phát triển xây dựng công nghiệp có
thêm nhiều nhà đầu tư và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh hơn
Môi trường công nghệ: Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển giúp nâng cao năng
suất, chất lượng và hiệu quả kinh doanh. Công ty cũng đang nỗ lực trong việc tiếp thu và
sử dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh.
2.2.1.2. Môi trường ngành:
11
Khách hàng: Hiện nay, nhóm khách hàng chính của công ty là các công trình được
cấp vốn ODA, các khu công nghiệp, các hộ gia đình…
Nhà cung ứng: Nhà cung ứng nguyên vật liệu chính cho Công ty Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Xây dựng Công nghiệp là nhà máy xi măng Hải Phòng, Thép Simco, bê tông
Việt Úc…công ty tạo mối quan hệ làm ăn với các nhà cung ứng trên để thực hiện làm ăn
lâu dài, nhưng do quá phụ thuộc vào các nhà cung ứng đó nên vẫn còn một số hạn chế
gặp phải. Ngoài ra, cũng cần nhắc tới vai trò quan trọng của nhà cung cấp về vốn của
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng Công nghiệp, đó là các cổ đông của công
ty, các ngân hàng như: Ngân hàng Công thương Việt Nam (VIETINBANK), Ngân hàng
đánh giá cao bởi sự đa dạng trong cách thức xây dựng, hoàn thành tiến độ, sáng tạo trong
cách thiết kế... Đây là những lợi thế cạnh tranh quan trọng mà công ty cần phát huy nhằm
tăng quy mô và vị thế trên thị trường. Bên cạnh đó công ty có đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt
tình với công việc cũng như am hiểu thị trường và khách hàng. Ngoài ra, công ty luôn chủ
động được nguồn nguyên vật liệu đầu vào sẽ là những năng lực cạnh tranh cần thiết giúp
công ty có thể đứng vững và phát triển trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.
Tuy nhiên, các lợi thế của công ty vẫn chưa đủ khả năng giúp công ty đạt được năng
lực cạnh tranh vượt trội so với các đối thủ trên thị trường. Mặt khác, công tác nâng cao
năng lực cạnh tranh của công ty chưa được quan tâm chú trọng đúng mức dẫn đến việc
công ty bỏ qua nhiều cơ hội tốt trong kinh doanh
2.3 Công tác quản tác nghiệp của doanh nghiệp
2.3.1. Quản trị mua
Công tác mua hàng của công ty được đánh giá là đã thực hiện tốt, Công ty Cổ phần
Đầu tư và Phát triển Xây dựng Công nghiệp đã làm tốt quá trình này do đã đảm bảo được
các yếu tố quan trọng sau:
Thứ nhất, Hoạt động mua hàng được thực hiện và quản lý một cách chi tiết và rõ ràng
với ba nhiệm vụ chính là quản lý giá thành, quản lý bản vẽ, quản lý nhà cung cấp. Mỗi
nhiệm vụ được cụ thể hóa thành từng quy trình rõ ràng với các tiêu chuẩn cụ thể.
13
Thứ hai, Số lượng vật liệu cần mua được xác định dựa trên tình hình tiêu thụ cùng kỳ
các năm trước, căn cứ vào từng dự án xây dựng và dự báo thay đổi nhu cầu theo từng
năm, do đó giảm được tình trạng thiếu, thừa nguyên vật liệu phục vụ cho xây dựng
Thứ ba, chất lượng hàng mua phù hợp với nhu cầu sản xuất của công ty do Công ty cổ
phần đầu tư và phát triển xây dựng công nghiệp. rất chú trọng khâu lựa chọn nhà cung
ứng, công ty chỉ lựa chọn các nhà cung ứng uy tín và thường xuyên đánh giá lại các nhà
cung ứng. Tiếp đó là chất lượng hàng mua được kiểm định chặt chẽ bởi bộ phận quản lý
chất lượng rồi mới đưa vào sản xuất.
xuất kho đều được công ty cẩn thận tiến hành kiểm tra lại nhằm đảm bảo cung cấp kịp
thời cho quá trình xây dựng, lắp ráp. Đặc biệt, doanh nghiệp xây dựng được mối liên kết
lâu dài với nhiều nhà cung cấp nguyên vật liệu và thiết bị uy tín nên có thể chủ động trong
mọi tính huống.
2.4
Công tác quản trị nhân lực của doanh nghiệp
2.4.1. Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng Công nghiệp rất coi trọng yếu tố con
người vì đây là yếu tố quyết định tới sự thành công của công ty. Do đó, công ty luôn tạo
điều kiện tốt nhất cho nhân viên phát huy hết khả năng của mình.
Qua các năm số lượng nhân viên tăng dần, hiên tại đội ngũ nhân viên là 96 người với
trình độ và chuyên môn tốt, đáp ứng được yêu cầu công việc. Các vị trí trong công ty luôn
nhiệt tình và sẵn sàng hỗ trợ nhau trong công việc. Tuy nghiên, với đa số nhân viên vẫn
còn rất trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kỹ thuật, kinh doanh nên công ty
vẫn còn gặp nhiều khó khăn.
2.4.2. Tuyển dụng nhân lực
Công tác tuyển dụng nhân lực được công ty xây dựng theo một quy trình cụ thể, đảm
bảo tuyển được các lao động phù hợp nhất với doanh nghiệp. Các nhân viên sau khi trúng
tuyển sẽ được công ty tiến hành đào tạo lại nhằm phù hợp với tình hình hoạt động của
công ty. Ngoài ra công ty cũng thường xuyên tiến hành đánh giá năng lực làm việc của
15
nhân viên trên cơ sở công việc của họ từ đó có các quyết định trong bố trí, đào tạo và sử
dụng lao động một cách hợp lý.
2.4.3. Đào tạo và phát triển nhân lực
Căn cứ vào bản phân tích nhu cầu đào tạo, Phòng hành chính nhân sự lập Kế hoạch
và ảnh hưởng đến uy tín của công ty với khách hàng và đối tác.
2.5.2. Quản trị rủi ro
Kinh doanh trong môi trường đầy biến động như hiện nay đồi hỏi tất cả công công ty
đều phải quan tâm chú trọng đến công tác quản trị rủi ro. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát
triển Xây dựng Công nghiệp cũng như vậy, công ty đã chú trọng công tác nghiên cứu thị
trường để đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp, không chỉ vậy công ty còn nghiên
cứu tới tình hình kinh doanh sản xuất của nhà cung ứng nhằm kịp thời xử lý các tình
huống bất ngờ. Ngoài ra công ty cũng nghiên cứu các chính sách pháp luật và quy định
của nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh. Công ty cũng thường xuyên tiến hành công tác
phân tích, nhận định các biến động và nguy cơ có thể gây ra các tổn thất cho doanh
nghiệp trong quá trình kinh doanh
Tuy nhiên công ty vẫn còn một số hạn chế như chưa có quỹ dự phòng rủi ro, khi rủi ro
xảy ra nhà quản trị trực tiếp đưa ra các biện pháp khắc phục mà chưa có kế hoạch cụ thể.
17
PHẦN 3: ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Từ những tồn tại chính cần giải quyết trong các lĩnh vực quản trị chủ yếu tại Công ty
Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng Công nghiệp, em xin đề xuất hướng đề tài khóa
luận như sau:
Đề tài 1: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát
triển Xây dựng Công nghiệp
Đề tài 2: Nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây
dựng Công nghiệp
Đề tài 3: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền tại Công ty Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Xây dựng Công nghiệp