Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững tại thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------

NGUYỄN KIỀU DIỄM

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------

NGUYỄN KIỀU DIỄM

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số: 60850103

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


Thái Nguyên, lãnh đạo, cán bộ Phòng Tài Nguyên và Môi trường thị xã Phổ
Yên, lãnh đạo, cán bộ các phòng ban và nhân dân thị xã Phổ Yên đã nhiệt tình
giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và
bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Kiều Diễm


iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... i
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3
Chương 1 .......................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................. 4
1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp ................................... 4
1.1.1. Khái niệm về đất và đất nông nghiệp...................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm đất nông nghiệp ...................................................................... 5
1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp..................... 5
1.1.4. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp ...................................................... 6
1.1.5. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp ...................................................... 7
1.1.6. Khái niệm sản xuất nông nghiệp bền vững và tiêu chí đánh giá tính bền
vững ................................................................................................................... 9
1.1.7. Xu hướng phát triển sản xuất nông nghiệp ........................................... 12
1.2. Những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ................... 15
1.2.1. Hiệu quả sử dụng đất............................................................................. 15

2.3.6. Một số phương pháp khác ..................................................................... 30
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 31
2.4.1 . Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất của hộ.................................. 31
2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất nông nghiệp ............... 32
Chương 3 ........................................................................................................ 34
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 34
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 34
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường..................... 34
3.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 34
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo ............................................................................... 35
3.1.1.3. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn .............................................................. 35


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ luận văn nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Kiều Diễm


vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

: Intermediational Cost - Chi phí trung gian



: Lao động

LUT

: Land use type - Loại hình sử dụng đất

LX - LM

: Lúa xuân – Lúa mùa

NTTS

: Nuôi trồng thủy sản

VA

: Value Added - Giá trị gia tăng

WTO

: World Trade Organization - Tổ chức thương mại thế giới


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang

Bảng 3.6:

Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 1 tính trên 1 ha năm
2014 .......................................................................................... 52

Bảng 3.7:

Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 2 tính trên 1 ha ..............

53

Bảng 3.8:

Hiệu quả kinh tế các cây trồng vùng 3 tính trên 1 ha ..............

54

Bảng 3.8a: Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất vùng 1 tính trên 1 ha ... 56
Bảng 3.8b: Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất vùng 2 tính trên 1 ha ... 60
Bảng 3.8c: Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất vùng 3 tính trên 1 ha ... 63
Bảng 3.9:

Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công
lao động của các kiểu sử dụng đất vùng 1 tính trên 1 ha ......... 66

Bảng 3.10: Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công
lao động của các kiểu sử dụng đất vùng 2 tính trên 1 ha ......... 67
Bảng 3.11: Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công
lao động của các kiểu sử dụng đất vùng 3 tính trên 1 ha ......... 69
Bảng 3.12: So sánh mức đầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân cân

gia tăng dân số, của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang trở thành
một vấn đề bức thiết của các nước đang phát triển.
Việt Nam đến nay vẫn cơ bản là một nước nông nghiệp. Nông nghiệp đã,
đang và sẽ có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế của đất nước. Từ một
nền kinh tế nông nghiệp tập trung mang nặng tính bao cấp chuyển sang nền
kinh tế thị trường, nước ta đang phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề kinh tế,
xã hội cũng như môi trường. Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, Việt
Nam cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, trên cơ sở đó nâng
cao thu nhập cho người dân, cải thiện cảnh quan, bảo vệ môi trường và hệ
sinh thái.
Sức ép của quá trình đô thị hóa và sự gia tăng dân số khiến đất nông
nghiệp nước ta đang suy giảm nhanh chóng cả về số lượng cũng như chất
lượng. Hiện nay, sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu với kịch bản nước biển
dâng làm cho diện tích đất canh tác ở các vùng đồng bằng ven biển ngày càng
bị thu hẹp, việc nghiên cứu tiềm năng đất đai, tìm hiểu một số loại hình sử
dụng đất nông nghiệp, đánh giá mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng
đất đó để làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp sử dụng đất hợp lý, hiệu quả ở
các tỉnh miền núi là vấn đề có tính chiến lược và cấp bách của từng địa
phương cũng như của cả nước nhằm đảm bảo mục tiêu an ninh lương thực,
phát triển bền vững.
Phổ Yên là thị xã đồi thấp và đồng bằng của tỉnh Thái Nguyên. Đất đai
của Phổ Yên đa dạng về chủng loại, đất nông nghiệp chiếm tới 75,95% tổng
diện tích tự nhiên. Tuy nhiên diện tích đất nông nghiệp đã, đang chuyển sang
xây dựng khu công nghiệp Samsung và xây dựng các khu đô thị, khu dân cư,


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của

Yên, lãnh đạo, cán bộ các phòng ban và nhân dân thị xã Phổ Yên đã nhiệt tình
giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và
bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Kiều Diễm


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm về đất và đất nông nghiệp
Đất là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá mà con người có được, đất
là nơi con người sinh ra sống và lớn lên nhờ vào các sản phẩm làm ra từ đất
đai. Con người sống chủ yếu là phụ thuộc vào đất đai.
Cho đến nay đã có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về đất đai. Khái
niệm đầu tiên của học giải người Nga Docutraiep năm 1987 cho rằng: “Đất là
vật thể tự nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình hoạt động tổng
hợp của 5 yếu tố hình thành đất, đó là: “Đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình,
thời gian”. Tuy nhiên, khái niệm này chưa đề cập đến sự tác động của các yếu
tố khác còn tồn tại trong môi trường xung quanh, do đó sau này một số học
giả khác đã bổ xung các yếu tố khác như: Nước của đất, nước ngầm, nước
mặt, đặc biệt là yếu tố vai trò của của con người để hoàn chỉnh khái niệm trên.
Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất
nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của
hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau (theo C.Mac 1949) [3].
Các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng: “Đất đai

Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản
xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người. Đất đai
đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ
sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. C.Mác đã nhấn mạnh “Đất
là mẹ, lao động là cha của mọi của cải vật chất xã hội”, “Đất là một phòng thí
nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí
định cư, là nền tảng của tập thể”.


6
Đối với nông nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất
là điều kiện vật chất đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu tác động trong
quá trình sản xuất như: Cày, bừa xới, xáo,…) và công cụ lao động hay
phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi….). Quá trình sản xuất
luôn có mối quan hệ chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên
của đất.
Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình
thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất, văn hóa tinh thần, các
thành tự khoa học công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử
dụng đất.
Trong nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu và
không thể thay thế được. Ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất còn có hai
chức năng đặc biệt quan trọng sau:
- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất: là nơi con người thực hiện các hoạt động lên đất để tạo ra sản phẩm
đáp ứng nhu cầu sống của con người.
- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, muối khoáng, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
sinh trưởng và phát triển. Như vậy, đất gần như trở thành công cụ sản xuất.
Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ màu mỡ của đất. Trong

đúng đắn theo xu hướng tiến bộ phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm
cơ sở thực hiện sử dụng đất có hiệu quả kinh tế xã hội cao.
1.1.5. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn của mình, đất đai đã trở
thành cơ sở cần thiết cho sự sống và cho tương lai phát triển của con người.
Khi dân số còn ít để đáp ứng nhu cầu về lương thực thực phẩm của
mình thì con người đã khai thác từ đất khá dễ dàng và không gây ra những
ảnh hưởng lớn đến đất đai. Nhưng ngày nay, mật độ dân số ngày càng tăng,
đặc biệt là ở các nước đang phát triển thì vấn đề đảm bảo lương thực cho sự


iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... i
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3
Chương 1 .......................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................. 4
1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp ................................... 4
1.1.1. Khái niệm về đất và đất nông nghiệp...................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm đất nông nghiệp ...................................................................... 5
1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp..................... 5
1.1.4. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp ...................................................... 6
1.1.5. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp ...................................................... 7
1.1.6. Khái niệm sản xuất nông nghiệp bền vững và tiêu chí đánh giá tính bền
vững ................................................................................................................... 9
1.1.7. Xu hướng phát triển sản xuất nông nghiệp ........................................... 12
1.2. Những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ................... 15
1.2.1. Hiệu quả sử dụng đất............................................................................. 15

* Khái niệm sản xuất nông nghiệp bền vững
Nông nghiệp bền vững là một nền nông nghiệp xây dựng được một hệ
thống ổn định về mặt sinh thái, có tiềm lực về mặt kinh tế, thoả mãn các nhu
cầu cả ở hiện tại và trong tương lai. Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về nông
nghiệp bền vững tuỳ vào từng điều kiện cụ thể:
Theo Baier (1990): Hệ thống nông nghiệp bền vững là một hệ thống có
hiệu quả về mặt kinh tế, đáp ứng nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, đồng
thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên và chất lượng của môi trường
sống cho muôn đời sau.
Theo FAO (1990): Nông nghiệp bền vững bao gồm việc sử dụng quản


10
lý có hiệu quả nguồn vốn tài nguyên của nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu
cuộc sống của con người đồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên
nhiên, môi trường.
* Tiêu chí đánh giá tính bền vững
Trong quá trình sử dụng đất đầu tiêu chí cơ bản và tổng quát khi đánh
giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về
chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả. Do đó tiêu chí
đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông - lâm nghiệp là
mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực hiện có
hoặc mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một khối
lượng nông - lâm sản nhất định.
Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu
kinh tế, xã hội và môi trường (Đỗ Thị Lan, Đỗ Tài Anh, 2007) [7]. “Hiệu quả
sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông - lâm nghiệp, đến môi
trường sinh thái, đến đời sống người dân. Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng
đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba tiêu chí
chung là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường”

Hệ thống sử dụng phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình
quân vùng có cùng điều kiện đất đai, nếu không sẽ không cạnh tranh được
trong cơ chế thị trường. Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và
phụ phẩm.
Về chất lượng, sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương,
trong nước và xuất khẩu, tùy vào mục tiêu của từng vùng.
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất
của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá trị trong một
giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó
thì nguy cơ người sản xuất không có lãi, lãi suất phải lớn hơn lãi suất tiền vay
vốn ngân hàng.


12
- Bền vững về mặt xã hội: Nâng cao được đời sống nhân dân, thu hút
được lao động, phù hợp với phong tục tập quán của người dân.
Đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu của nông hộ là việc được ưu tiên
hàng đầu, nếu họ muốn quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ nguồn đất đai,
môi trường xung quanh,...). Sản phẩm thu được phải thỏa mãn nhu cầu ăn,
mặc, ở của người nông dân.
Nội lực và nguồn lực của địa phương phải phát huy. Về đất đai, hệ sử
dụng đất phải được tổ chức trên đất mà người nông dân có thể hưởng thu lâu
dài các sản phẩm nông sản đem lại từ việc khai thác đất đai.
Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập
quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ.
- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ
màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất.
Giữ đất được thể hiện bằng giảm thiểu liều lượng đất mất hàng năm dưới
mức cho phép. Độ phì nhiêu đất tăng dần là yếu tố bắt buộc đối với quản lý sử
dụng đất bền vững. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái

2.3.5. Phương pháp minh họa bằng biểu đồ, bản đồ ....................................... 30
2.3.6. Một số phương pháp khác ..................................................................... 30
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 31
2.4.1 . Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất của hộ.................................. 31
2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất nông nghiệp ............... 32
Chương 3 ........................................................................................................ 34
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 34
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 34
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường..................... 34
3.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 34
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo ............................................................................... 35
3.1.1.3. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn .............................................................. 35


14
và đời sống nông dân, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia. Xây
dựng mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp với từng loại cây, con. Khuyến
khích tập trung ruộng đất; phát triển trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp phù
hợp về quy mô và điều kiện của từng vùng. Gắn kết chặt chẽ, hài hoà lợi ích
giữa người sản xuất, người chế biến và người tiêu thụ, giữa việc áp dụng kỹ
thuật và công nghệ với tổ chức sản xuất, giữa phát triển nông nghiệp với xây
dựng nông thôn mới. Đổi mới cơ bản phương thức tổ chức kinh doanh nông
sản, trước hết là kinh doanh lúa gạo; bảo đảm phân phối lợi ích hợp lý trong
từng công đoạn từ sản xuất đến tiêu dùng. Phát triển hệ thống kho chứa nông
sản, góp phần điều tiết cung cầu. Tiếp tục đổi mới, xây dựng mô hình tổ chức
để phát triển kinh tế hợp tác phù hợp với cơ chế thị trường. Kiểm soát chặt
chẽ việc chuyển đất nông nghiệp, nhất là đất trồng lúa sang sử dụng vào mục
đích khác đi đôi với việc bảo đảm lợi ích của người trồng lúa và địa phương
trồng lúa. Trên cơ sở quy hoạch vùng, bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa
vụ và giống phù hợp với nhu cầu thị trường và giảm thiệt hại do thiên tai, dịch

Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Căn cứ
vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định và
bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng
đất hợp lý là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa những chức năng của đất nhằm đạt
tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy việc sử dụng đất thuộc phạm
trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định,
việc sử dụng đất theo yêu cầu sản xuất và đời sống căn cứ vào thuộc tính tự nhiên
của đất đai. Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử
dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng,
hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất .



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status