Báo cáo thực tập Tại Công ty bánh kẹo Hải Hà - Pdf 37

Báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh tại công
ty bánh kẹo hải hà
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty Bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp Nhà nớc thuộc bộ Công
nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh các mặt hàng bánh kẹo phục vụ nhu cầu tiêu
dùng hàng ngày của mọi tầng lớp nhân dân.
Trụ sở của Công ty đặt tại:
Số 25 Trơng Định- Quận Hai Bà Trng- Hà Nội
Tên giao dịch: Haiha Confectionery Company
Viết tắt: HaiHaCo
Sau đây là những chặng đờng Công ty đã trải qua:
Giai đoạn từ 1959 1961:
Miền Bắc nớc ta sau ba năm khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thơng chiến
tranh (1955 1957) đã có nhiều tiến bộ. Để thực hiện công cuộc xây dựng
CNXH ở miền Bắc, Đảng ta đã đề ra kế hoạch ba năm (1958-1960) cải tạo và phát
triển kinh tế quốc dân. Trên cơ sở đó, tháng 1-1959 Tổng công ty Nông thổ sản
miền Bắc (thuộc Bộ Nội thơng) đã xây dựng một cơ sở thử nghiệm nghiên cứu hạt
trân châu với chín cán bộ công nhân viên của Tổng công ty gửi sang. Giữa năm
1959, nhà máy chuyển sang ngiên cứu sản xuất miến. Tháng 4-1960 công trình
thử nghiệm đã đem lại kết quả ngày 25-12-1960 xởng miến Hoàng Mai ra đời
đánh dấu bớc ngoặt đầu tiên cho cho quá trình phát triển của nhà máy sau này.
Giai đoạn từ 1962-1967:
Đến năm 1962, xởng miến Hoàng Mai thuộc Bộ Công nghiệp Nhẹ quản lý.
Tuy khó khăn về trình độ chuyên môn nhng năm nào doanh nghiệp cũng hoàn
thành kế hoạch. Năm 1965 xí nghiệp đã hoàn thành kế hoạch với tổng giá trị sản l-
ợng 2999,815 nghìn đồng . Bên cạnh đó, xí nghiệp Hoàng Mai đã có nhiều tiến bộ
trong công tác tổ chức Đảng, tổ chức công đoàn, nâng cao tay nghề công nhân và
cải thiện đời sống của ngời lao động trong xí nghiệp.
1
Năm 1966 nhiệm vụ của nhà máy đã có sự chuyển hớng để phù hợp với tình
hình mới. Thực hiện chủ trơng của Bộ công nghiệp nhẹ, Bộ thực phẩm đã lấy nơi

nghiệp quản lý. Mặt hàng sản xuất chính là bánh kẹo nh: kẹo sữa dừa, kẹo hoa
quả, kẹo sôcôla, bánh biscuit, bánh kem..
Tháng 5-1992 Hải Hà chính thức liên doanh với Nhật Bản và Hàn Quốc
thành lập công ty liên doanh HaiHa- Kotubuki và Haiha- Kameda, HaiHa- Miwon
nhng đến nay chỉ còn Haiha-kotubuki và Haiha-Miwon.
Trải qua hơn một phần t thế kỉ, Hải Hà mang nhiều tên gọi khác nhau, qua
nhiều bộ phận quản lý, đánh dấu sự thay đổi từng loại hình sản xuất và phản ánh
xu thế phát triển của Nhà máy. Công ty bánh kẹo Haỉ Hà bằng tiềm lực sẵn có với
nỗ lực không ngừng vơn lên đã tự khẳng định mình và tiếp tục thực hiện chức năng
sản xuất kinh doanh phục vụ nhu cầu xã hội ngày càng tốt hơn. Tính đến nay,
Công ty đã có 5 xí nghiệp thành viên và 2 công ty liên doanh.
2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Nhiệm vụ của công ty bánh kẹo Hải Hà đợc qui định nh sau:
- Sản xuất và kinh doanh các loại bánh kẹo để cung cấp cho thị trờng.
- Xuất khẩu các sản phẩm của công ty và công ty liên doanh, nhập khẩu
thiết bị, nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất của công ty và thị trờng.
- Ngoài sản xuất bánh kẹo là chính công ty còn kinh doanh các mặt hàng
khác để không ngừng nâng cao đời sống và thúc đẩy sự phát triển của công ty
ngày càng lớn mạnh.
Ngoài ra, công ty còn có nhiệm vụ sau:
+ Bảo toàn và phát triển nguồn vốn đợc giao.
+ Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
+ Thực hiện phân phối theo lao động: chăm lo đời sống vật chất, tinh thần
cho CBCNVC, nâng cao trình độ chuyên môn.
Nh vậy, mục tiêu chung của công ty là đảm bảo thực hiện tốt các nghĩa vụ
đối với nhà nớc, đồng thời không ngừng phát triển qui mô doanh nghiệp, nâng cao
đời sống của cán bộ công nhân trong công ty.
3
3. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty Bánh kẹo Hải Hà
3.1. Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty

Phòng Kinh doanh có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh (ngắn hạn
và dài hạn), cân đối kế hoạch, điều độ sản suất và chỉ đạo kế hoạch cung ứng vật t
sản xuất, ký hợp đồng và theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, thu mua vật t thiết
bị tiêu thụ sản phẩm, tổ chức hoạt động Marketing từ qúa trình sản xuất đến tiêu
thụ, thăm dò và mở rộng thị trờng, lập ra các chiến lợc tiếp thị quảng cáo, lập ph-
ơng án phát triển cho Công ty.
Các nhóm thuộc phòng kinh doanh là hệ thuộc các cửa hàng, nhóm
Marketing, nhóm cung ứng vật t, nhóm xây dựng cơ bản, nhóm điều hành sản
xuất, nhóm vận tải, nhóm bốc vác, kho tàng.
Văn phòng có chức năng lập định mức thời gian cho các loại sản phẩm, xác
định mức tiền lơng, tiền thởng cho toàn bộ công nhân viên của công ty, tuyển
dụng lao động, phụ trách vấn đề bảo hiểm an toàn lao động vệ sinh công nghiệp,
phục vụ và tiếp khách.
* Cơ cấu sản xuất:
Cơ cấu sản xuất của công ty đợc chuyên môn hoá tới từng xí nghiệp, mỗi xí
nghiệp đợc phân công chế biến những sản phẩm nhất định và tổ chức sản xuất theo
phơng pháp dây chuyền liên tục. Sự mạnh dạn đổi mới mô hình cơ cấu tổ chức sản
xuất đợc công ty thực hiện năm 1995:
-Tập trung 3 phân xởng sản xuất kẹo thành xí nghiệp kẹo.
-Tập trung 2 phân xởng sản xuất bánh thành xí nghiệp bánh.
-Tập trung các bộ phận in hộp, cắt giấy, nề mộc, cơ điện ... thành xí nghiệp phụ trợ.
-Sát nhập Nhà máy thực phẩm Việt Trì vào công ty.
-Sát nhập Nhà máy bột dinh dỡng vào công ty.
3.2. Đặc điểm về lao động.
Đặc điểm sản xuất của Công ty là lao động nhẹ nhàng, đòi hỏi sự khéo léo
của ngời lao động nên lao động nữ chiếm tỷ trọng lớn khoảng 80%.
Trong những năm qua lực lợng lao động của Công ty không ngừng lớn mạnh
cả về số lợng cũng nh chất lợng. Từ một Công ty chỉ có 1000 lao động đến nay
con số này lên tới gần 2000 lao động. Điều này cho thấy trong những năm qua
Công ty hoạt động rất có hiệu quả, từ đó dẫn tới mở rộng hoạt động sản xuất. Số l-

Định
1
Lao động
dài hạn
1048 109 365 90 41 387 56
2
Lao động
1-3 năm
608 43 170 172 5 203 15
3
Lao động
thời vụ
314 5 47 51 0 211 0
4 Tổng số 1970 157 582 313 46 801 71
5
Lao động
gián tiếp
259 157 14 13 7 40 28
-Nghiệp vụ
kinh tế
189 132 8 8 1 25 15
-Nghiệp vụ
kỹ thuật
56 25 5 5 5 9 7
-Phục vụ,
vệ sinh
20 3 2 2 1 6 66
6
Lao động
trực tiếp

5.Công nhân bậc 3
722
Tổng số 164 37 44 1534
7
Bảng 3: Thiết bị công nghệ sản xuất của Công ty
Tên thiết bị sản xuất
Nớc sản
xuất
Năm sử
dụng
Công suất
(Kg/giờ)
1. Thiết bị sản xuất kẹo
Nồi nấu kẹo chân không.
Máy gói kẹo cứng.
Máy gói kẹo mềm, kiểu gấp xoắn.
Máy gói kẹo mềm kiểu gói gối.
Dây chuyền kẹo Jelly đổ khuôn.
Dây chuyền kẹo Jelly cốc.
Dây chuyền kẹo Carmen béo.
Đài loan
Italia
Đức
Hà Lan
Australia
Inđônêxia
Đan Mạch
1990
1993
1995

Công ty
3.3.2 Đặc điểm về qui trình công nghệ
Hầu hết các qui trình công nghệ sản ở Công ty rất đơn giản, chu kỳ ngắn, qúa
trình chế biến sản phẩm nằm gọn trong một phân xởng nên công tác tổ chức và
quản lý chất lợng sản phẩm tơng đối thuận tiện. Các dây chuyền sản xuất nửa tự
động, nửa thủ công hoặc một vài khâu trong dây chuyền là tự động, một vài khâu
thủ công. Sau đây là các sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất của ba chủng loại sản
phẩm chính là kẹo mềm, kẹo cứng và bánh các loại.
8
Sơ đồ 1:Qui trình công nghệ sản xuất bánh Biscuit
9
Shortening, Magarin
Đánh trộn bông xốp
Bổ xung glucô, lecithin
Đường xay, bột mì, hương liệu
Đánh trộn
Máy dập hình
Nướng bánh
Băng tải nguội
Đóng túi
Xếp hộp thành phẩm

Sơ đồ 2: Qui trình sản xuất kẹo mềm
10
Đường kính, mật, tinh bột
Hoà tan
Lọc
Đánh trộn
Làm nguội
Nấu kẹo

Lựa chọn
Bao gói
Đóng thành phẩm
Nhập kho
Biện pháp để tránh sai sót trong quá trình sản xuất là Công ty phải luôn nâng
cao tay nghề cho công nhân và phổ biến thờng xuyên về các chỉ tiêu kỹ thuật cần
đạt đợc. Đồng thời, kết hợp hài hoà giữa máy móc và thủ công, đa nguyên vật liệu
vào sản xuất phải kịp thời phù hợp với qui trình công nghệ cả về số lợng và chất l-
ợng.
3.4. Đặc điểm về vốn
Vốn là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu đợc trong quá trình
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Trong thực tế, có rất nhiều Công ty
phải ngừng hoạt động vì thiếu vốn nhng Công ty bánh kẹo Hải Hà lại có năng lực
khá mạnh về vốn so vơí các doanh nghiệp Nhà nớc khác. Do hoạt động kinh doanh
của Công ty trong nhiều năm qua có hiệu quả, kết hợp với khả năng huy động từ
nhiều nguồn khác. Với tiềm lực đó Công ty có rất nhiều thuận lợi trong quá trình
sản xuất kinh doanh cũng nh khả năng mở rộng thị phần đợc khẳng định là có
triển vọng.
Bảng 4: Cơ cấu vốn của Công ty
Chỉ tiêu 1998 1999 2000
Giá trị % Giá trị
%
Giá trị %
I. Cơ cấu vốn
1. Vốn lu động
47,22 37,28 46,89 38,31 47,1 38
2. Vốn cố định 79,44 62,77 75,5 61,69 76,65 62
Tổng số
126,66 100 122,39 100 123,75 100
II. Nguồn vốn

Mặn 5 Tấn/ ngày
Kẹo
Cứng 10 Tấn/ ngày
Mềm 8 Tấn/ ngày
Dẻo 12 Tấn/ ngày
Kẹo cứng là mặt hàng truyền thống của Công ty, bao gồm: Kẹo Caramen
béo, hoa quả, Wandisney, kẹo tây du ký Mỗi loại sản phẩm kẹo cứng có h ơng vị
khác nhau nh dứa, Socola, Ô mai, dừa, Cốm, Me. Kẹo cứng có nhân lần đầu tiên
sản xuất ở Việt Nam tại Công ty bánh kẹo Hải Hà với dây truyền sản xuất nhập từ
Ba Lan. Nó có đặc trng về mùi thơm, dòn, dễ ăn, hơng vị hài hoà. Tuy nhiên, trong
Công ty thì sản kẹo mềm và kẹo dẻo chiếm u thế hơn cả về số lợng và chất lợng do
nhu cầu hiện nay trên thị trờng về kẹo thì kẹo mềm và kẹo dẻo vẫn đợc nhiều ngời
yêu thích hơn. Kẹo dẻo của Công ty gồm: Jelly chíp chíp, Gôm, mè xửng, Jelly đổ
khuôn. Kẹo mềm gồm: kẹo bắp bắp, mơ, sữa dừa, cốm
Về sản phẩm bánh, Công ty đã kịp thời nắm bắt nhu cầu, thị hiếu của ngời
tiêu dùng, đổi mới thiết bị công nghệ hiện đại tiên tiến của Italia, Đan Mạch để
cho ra xởng các loại bánh Biscuit, bánh Craker, bánh kem xốp phục vụ cho nhu
cầu sở thích của từng đối tợng tiêu dùng.
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status