Giáo án VẬT LÝ 8 trọn bộ - Pdf 37

Giáo n Vật Lý 8 N¨m Häc 2008 - 2009
I/ Mục tiêu :
1) Kiến thức :
• Học sinh biết phân biệt một vật chuyển động hay đứng yên,
• Hiểu được chuyển độngcủa một vật có tính tương đối, nhận biết được một chuyển động
thẳng hay chuyển động cong.
• Nêu được ví dụ về chuyển động tương đối.
2) Kỹ năng :
• Có kỹ năng quan sát thực tế và phân tích hiện tượng,
• Biết chọn vật làm mốc để xác đònh được một vật khác chuyển động hay đứng yên.
3)Thái độ : Phát huy tính tích cực trong học tập.
II/ Chuẩn bò : Giáo viên có một quả bóng bàn, một viên đá nhỏ buộc dây, đồng hồ có kim giây.
III/ Tổ chức hoạt động của học sinh :
1) Đặt vấn đề : ( 3 phút)
GV : Buổi sáng mặt trời mọc hướng nào? Buổi chiều mặt trời lặn hướng nào?
GV : Như vậy có phải mặt trời chuyển động từ hướng đông sang hướng tây không? Sau đây ta sẽ
nghiên cứu một hiện tượng gọi là chuyển động cơ học.
Hoạt động học của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách nhận biết một vật
chuyển động hay đứng yên. ( 10 phút)
Cả lớp nhận xét và trả lời cá nhân.
HS Thảo luận nhóm và đại diện từng nhóm trả
lời.
HS Làm việc cả lớp. Một số học sinh nêu ra ví
dụ mình tìm được.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính tương đối của
chuyển động và đứng yên. ( 15 phút)
- Cho học sinh làm C
1
.
- Giới thiệu cho học sinh trong vật lý người ta

Ngày dạy :
CHƯƠNG I : CƠ HỌC
Bài 1 : CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
Giáo n Vật Lý 8 N¨m Häc 2008 - 2009
HS trả lời cá nhân.
HS trả lời cá nhân.
HS thảo luận nhóm và trả lời.
(1) đối với vật này, (2) đứng yên.
HS trả lời cá nhân.
chọn làm mốc. Ta nói : Chuyển động hay đứng
yên có tính tương đối.
HS thảo luận nhóm và trả lời.
Hoạt động 3 : Nhận biết một số chuyển động
thường gặp. ( 7 phút)
HS : Trả lời cá nhân.
Hoạt động 4 : Vận dụng, củng cố( 7 phút)
HS trả lời cá nhân.
HS thảo luận nhóm và trả lời.
- Cho học sinh làm lệnh C
8
.
- Giới thiệu cho học sinh quỹ đạo của một vật
chuyển động có thể thẳng hoặc cong nên
người ta phân biệt chuyển động thẳng và chuyển
động cong. Thả quả bóng bàn rơi thẳng đứng,
cho học sinh quan sát chuyển động của đầu kim
đồng hồ.
- Cho học sinh quan sát hình 1.3 trang
6 SGK.
- Cho hoc sinh làm lệnh C


Bài 2 : VẬN TỐC
Giáo n Vật Lý 8 N¨m Häc 2008 - 2009
• Biết công thức tính vận tốc v = s/t và biết các đơn vò vận tốc hợp pháp là mét trên giây,
kilômét trên giờ.
2) Kỹ năng :
• Học sinh vận dụng được công thức tính vận tốc để làm một số bài tập đơn giản tính quãng
đường hoặc thời gian trong chuyển động,
• Biết đổi từ đơn vò vận tốc này sang đơn vò vận tốc khác.
3) Thái độ :
• Học sinh có tinh thần làm việc hợp tác, trung thực, tính cẩn thận, chính xác, có ý thức chấp
hành tốt luật lệ giao thông.
II/ Chuẩn bò : Giáo viên phóng lớn bảng 2.2 và hình 2.2.
III/ Tổ chức hoạt động của học sinh :
1) Kiểm tra bài cũ (7 phút)
GV đặt các câu hỏi sau :
1) Chuyển động cơ học là gì? (3đ)
2) Tại sao lại nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối? (4đ)
3) Hãy nêu một ví dụ chứng minh nhận xét trên.(3đ)
4) Trên một chiếc xe lửa đang chạy có một em bé thả quả bóng rơi trên sàn toa xe. Hãy cho biết
- Xe lửa chuyển động so với vật nào?
- Em bé chuyển động so với vật nào, đứng yên so với vật nào?
- Quả bóng chuyển động so với vật nào, đứng yên so với vật nào? (3đ)
5) Các dạng chuyển động thường gặp là những dạng nào? (3đ)
6) Một viên đá nhỏ được ném đi. Hãy cho biết ném cách nào thì khi rơi xuống hòn đá có chuyển
động thẳng, chuyển động cong? (4đ)
2 ) Đặt vấn đề : ( 3 phút)
GV : Một vận động viên điền kinh chạy bộ một quãng đường 800m mất thời gian 2 phút và một học
sinh đi xe đạp từ nhà cách trường 5km mất thời gian 0,2 giờ. Hỏi người nào đi nhanh hơn?
Để có thể trả lời chính xác câu hỏi này hôm nay ta cùng tìm hiểu bài vận tốc.

Xếp
hạng
Quãng đường chạy được
trong một giây
An 3 6m
Bình 2 6,32m
Cao 5 5,45m
Hùng 1 6,67m
Việt 4 5,71m
TrÇn ThÕ Vinh Trêng THCS §inh X¸ - B×nh Lơc
[email protected]
3
Giáo n Vật Lý 8 N¨m Häc 2008 - 2009
tốc
- Giới thiệu tốc kế .qua tốc kế thật . Khi ô
tô hoặc xe máy chuyển động , kim tốc kế
cho biết vận tốc chuyển động
C3: (1) nhanh ;(2)chậm ;(3)quãng đường đi được ;
(4)đơn vò .
-Nắm vững công thức và đơn vò vận tốc .
C4: Đơn vò của vận tốc là : m/phút ,km/h,km/s,cm/s
Hoạt động 3 (15 phút ) Vận dụng
- Hướng dẫn hs trả lời C5 , C6 , C7 , C8
- Tóm tắt kiến thức bài giảng và cho các
em làm bài ở nhà .
Chú ý C6: Chỉ so sánh vận tốc khi quy về
cùng loại đơn vò vận tốc do đó 54>15
không có nghóa là vận tốc khác nhau .
3) Dặn dò : ( 2 phút)
- Học kỹ phần ghi nhớ trang 10 SGK.

54 15
1,5 3600
km m
v
h s
= = = =
C7:
40 2
40
60 3
t phut h h= = =
Quãng đường đi được :
2
. 12. 8 .
3
s v t km= = =
C8:
1
4 ; 30
2
km
v t phut h
h
= = =
khoảng cách từ nhà đến
nới làm việc:
1
. 4 2
2
s v t km= = =

36000
36 10
3600
km m
v
h s
= = =
Người đi xe
đạp có
10800
3
3600
m
m
v
s
s
= =
Tàu hoả có v=10m/s
tô tàu hoả chuyển động nhanh như nhau , xe đạp
chuyển động chậm hơn .
C6: Vận tốc của tàu :
81 54000
54 15
1,5 3600
km m
v
h s
= = = =
C7:

• Học sinh phát biểu được đònh nghóa chuyển động đều và chuyển động không đều. hiểu được
vận tốc trung bình của một vật và cách tính vận tốc trung bình.
2) Kỹ Năng :
• Học sinh vận dụng vào thực tế, nhận biết được vật nào chuyển động đều, vật nào chuyển
động không đều.
• Sử dụng công thức tính vận tốc của chuyển động không đều thành thạo, không nhầm lẫn.
• Nâng cao kỹ năng làm thí nghiệm : thành thạo, chính xác.
3)Thái độ : Phát huy tinh thần làm việc hợp tác trong nhóm, tính cẩn thận, trung thực.
II/ Chuẩn bò : Mỗi nhóm học sinh có một bộ máng nghiêng và bánh lăn.
III/ Tổ chức hoạt động của học sinh :
Hoạt động 1(7 phút ) Kiểm tra bài cũ
GV : Đặt các câu hỏi sau :
1) Hãy viết công thức tính vận tốc và giải thích các ký hiệu. (3đ)
2) Vận tốc của một xe ôtô là 50km/h, số này có ý nghóa gì? (3đ)
3) Tính vận tốc của một xe gắn máy đi quãng đường 150km trong thời gian 2 giờ 30 phút. (4đ)
Trợ giúp của GV Hoạt động của trò
– Gíới thiệu bài mới
2) Đặt vấn đề ( 3 phút)
-Nói ôtô chuyển động từ Trại Mát lên Đà Lạt với vận tốc là 45km/h vậy có phải ôtô chuyển động
đều hay khộng?
- Để hiểu được những nội dung vừa nêu hôm nay chúng ta nghiên cứu bài chuyển động đều – chuyển
động không đều
Để có thể trả lời chính xác câu hỏi này, ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 2 ( 15 phút ) Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động khộng đều
I-Đònh nghóa
- y/c hs đọc thông tin SGK (Đònh nghóa 2 dạng
chuyển động)
-y/c hs đọc C1 ( bảng 3.1 )
- Trên quãng đường nào cũa trục bánh xe là
chuyển động đều , chuyển động không đều ?

- Căn cứ vào bảng 3.1 y/c hs trả lời C3
- Vận tốc tb được tính bằng đại lượng nào ?Nếu
gọi V
tb
là vận tốc trung bình , s là quãng đường đi
được , t là thời gian đi hết quãng đường thì v
tb
=?
C3:
* Trên đoạn AB:v=0,017m/s
* Trên đoạn BC:v=0.05m/s
* Trên đoạn CD:v=0.08m/s
=> Trục bánh xe chuyển động nhanh lên :
tb
s
v
t
=
v
tb
: vận tốc trung bình
s: là quãng đường đi được
t : là thời gian đi hết quãng đường
Hoạt động 4 (10 phút ) Vận dụng
- y/c hs làm việc cá nhân trả lời C4
-y/c hs làm việc cá nhân hoàn thành C5
- Hướng dẫn tóm tắt và giải
+ đề bài cho biết đại lượng nào ? đại lượng nào
cần tìm
+ muốn tìm đại lượng đó ta áp dụng công thức

2
=24 s
---------
v
tb1
=?
v
tb2
=?
v
tb
=?

Bài giải
Vận tốc khi xuống
dốc :
v
1
=s
1
t
1
=120m:30s=4m
/s:
Vận tốc trên quãng
đươnøg nằm ngang :
v
2
=s
2

1 2 ....
n n
tb
n
v
n
s s s v v v
v
t t t
+ + + + +
+ + +
= ≠ =
- Học thuộc phần ghi nhớ ;Đọc phần có thể em
chưa biết ;làm bài tập SBT
- Thu thập thông tin GV thông báo
.NỘI DUNG GHI BẢNG :
I . Đònh nghóa
*Chuyển động đều là chuyển động mà
IIIVận dụng
C4: là chuyển động không đều . Vì có lúc ôtô
TrÇn ThÕ Vinh Trêng THCS §inh X¸ - B×nh Lơc
[email protected]
6
Giáo n Vật Lý 8 N¨m Häc 2008 - 2009
vận tốc có độ lớn không thay đổi theo
thời gian
*Chuyển động không đều là chuyển
động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo
thời gian
C2:- Chuyển động đều :(a)

=60m
t
1
=30s
t
2
=24 s
---------
v
tb1
=?
v
tb2
=?
v
tb
=? bài giải
Vận tốc khi xuống
dốc :
v
1
=s
1
t
1
=120m:30s=4m/s:
Vận tốc trên quảng đườg

s=?
Bài giải
Quảng
đường
đoàn tàu
đi được:
s=v.t

=30km/h.5h

=150km

RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................

I/ Mục tiêu :
1) Kiến thức :
• Học sinh biết được khái niệm lực là một đại lượng vectơ, biết cách biểu diễn vectơ lực
bằng một mũi tên, cách ký hiệu vectơ lực là F, cường độ lực ký hiệu là F.
2) Kỹ năng :
• Vận dụng thành thạo cách biểu diễn lực và mô tả một lực đã được biểu diễn bằng lời.
3)Thái độ : Có tính cẩn thận, chính xác.
II/ Chuẩn bò : Đề bài kiểm tra 15 phút, một quả nặng, một lực kế.
III/ Tổ chức hoạt động của học sinh:
1) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút học sinh làm bài trên giấy.
A - Chọn và khoanh tròn các câu trả lời đúng (2.5đ)
1/ Người ta thường nói như thế nào về tính tương đối của chuyển động và đứng yên?

1.Đònh nghóa chuyển động đều , chuyển không đều , viết công thức , đơn vò tính vận tốc . (1. 5) điểm
Bài toán (6đ)
1/ Một người đi xe đạp từ đòa điểm A đến đòa điểm B cách nhau 180km. Trong nửa đoạn
đường đầu , người ấy chuyển động với vận tốc 45km/h, nửa đoạn đường còn lại chuyển động với vận
tốc 30km/h.Tính vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả đoạn đường AB (2đ)
2) Đặt vấn đề ( 5 phút)
Giáo viên gọi một học sinh lên dùng lực kế kéo quả nặng di chuyển trên mặt bàn và đọc độ lớn của
lực kéo.
- Làm thế nào để biểu diễn lực kéo quả nặng này trên giấy? Hôm nay ta tìm hiểu bài Biểu diễn lực.
Hoạt động học của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1 : Ôn lại khái niệm lực (5 phút)
HS : Trả lời cá nhân.
HS : Trả lời cá nhân.
Hình 4.1 : Nam châm tác dụng lực hút làm
xe lăn thay đổi chuyển động.
Hình 4.2 : Quả bóng và vợt tác dụng lực lẫn
nhau và cả hai đều bò biến dạng.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách biểu diễn lực.
(15 phút)
HS : Thảo luận nhóm và trả lời.
- Đặt câu hỏi : Ở lớp 6 ta đã biết lực có thể gây
ra những tác dụng nào?
- Cho học sinh làm lệnh C
1
.
- Đặt câu hỏi : Một lực gồm có những yếu tố
nào? (đã học ở lớp 6)
- Giới thiệu cho học sinh lực là một đại lượng
vectơ.
- Giới thiệu cho học sinh cách biểu diễn một

P 10N
- Cho học sinh làm bài tập 4.5 trang 8 SBT.
3) Dặn dò (2 phút)
- Học phần ghi nhớ trang 16 SGK.
- Làm bài tập 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 trang 8 SBT.
- Tìm hiểu bài 5 : Sự cân bằng lực – Quán tính.
- Ôn tập hai lực cân bằng ở lớp 6.

Tiết 5
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I/ Mục tiêu :
1) Kiến thức :
• Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng. Nhận biết dặc điểm hai lực cân bằng và biểu thò
bằng vectơ.
• Biết dự đoán kết quả tác dụng của hai lực cân bằng vào một vật đang chuyển
• động và qua thí nghiệm khẳng đònh được vận tốc của vật không đổi.
• Nêu được một số ví dụ về quán tính và giải thích được hiện tượng quán tính.
2) Kỹ năng :
• Có kỹ năng dự đoán hiện tượng, các thao tác thí nghiệm, quan sát thí nghiệm để rút ra kết
• luận.
• Biết vận dụng vào thực tế để giải thích các hiện tượng về quán tính.
3) Thái độ :
• Có thái độ làm việc nghiêm túc, khoa học khi thí nghiệm. Có tinh thần hợp tác nhóm.
II/ Chuẩn bò : quả nặng có buộc dây, máy Atút, xe lăn và búp bê ( cho 6 nhóm).
III/ Tổ chức hoạt động của học sinh :
Trợ giúp của GV Hoạt động của trò
Hoạt động 1( 5phút ) kiểm tra bài cũ – gíới thiệu bài mới
1) Kiểm tra bài cũ (7 phút)
1) Vì sao lực được gọi là một đại lượng vectơ? (3đ)

tốc của vật thay đổi .khi các lực tác dụng lên vật cân bằng
nhau thì vận tốc của vật ra sao?
- Thí nghiệm kiểm tra
+GV giới thiệu sơ qua nhà bác học A- Tút
+ GV tiến hành làm thí nghiệm y/c hs quan sát hiện tượng
( làm thí nghiệm 2->3 lần )
-y/c hs hoạt động nhóm trả lời C2 ;
Chú ý C3: do kiến thức vượt quá chương trình lớp 8 nên
không y/c hs trả lời
- y/c hs trả lời C4
- GV tiến hành làm lại thí nghiệm lần 2 y/c hs quan sát để
trả lời C5
Y/c hs nhận xét : Một vật đang chuyển động nếu chòu tác
dụng của 2 lực cân bằng thì sẽ như thế nào ?
- đọc thông tin mục 1
C1:
*Trọng lượng P của quyển sách và phản lực
N của mặt bàn :
+Điểm đặt là phần tiếp xúc giữa quyển sách
và mặt bàn
+Cường độ P= N=0,5 N
+ phương thẳng đứng
+P Chiều từ trên xuống
N chiều từ dưới lên
*Trọng lượng P của quả cầu và phản lực lực
căng T của sợi dây
+Điểm đặt trên quả cầu
+ Cường độ P=T=3N
+ phương thẳng đứng
+P chiều từ trên xuống

[email protected]
10
Giáo n Vật Lý 8 N¨m Häc 2008 - 2009
- y/c hs thảo luận nhóm trả lời C6
- y/c hs làm việc cá nhân trả lời C7
- y/c hs trả lời C8
C6: Ngã về phía sau , vì khi đẩy xe chân
của búp bê chuyển động cùng với xe , do
có quán tính nên thân búp bê và đầu búp bê
chưa kòp chuển đông vậy búp bê ngã về
phía sau .
C7 : ( Ngược lại của C6)
C8:
Hoạt động 5 (5 phút ) củng cố –dặn dò
3) Dặn dò (3 phút)
- Học phần ghi nhớ trang 20 SGK.
- Đọc mục "Có thể em chưa biết".
- Làm bài tập 5.6, 5.8 trang 10 SBT.
- Tìm hiểu bài 6 Lực ma sát trang 21 SGK.
- Thu thập thông tin GV chốt lại và trả lời
câu hỏi do GV yêu cầu
-Thu thập nội dung GV dặn dò , học tập ở
nhà
SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
I.Lực cân bằng
1.Hại lực cân bằng là gì?
C1:
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật , có
cường độ bằng nhau , cùng phương nhưng ngược
chiều nhau

• Có kỹ năng thí nghiệm, vận dụng kiến thức vào đời sống.
TrÇn ThÕ Vinh Trêng THCS §inh X¸ - B×nh Lơc
[email protected]
11
Bài 6 : LỰC MA SÁT

Giáo n Vật Lý 8 N¨m Häc 2008 - 2009
3) Thái độ :
• Có tinh thần làm việc hợp tác nhóm, tính cẩn thận, trung thực, chính xác.
II/ Chuẩn bò : Mỗi nhóm một lực kế, một miếng gỗ, một quả nặng. Giáo viên chuẩn bò một cây kìm,
vòng bi và tranh vẽ vòng bi.
III/ Tổ chức hoạt động của học sinh :
1 ) Kiểm tra bài cũ (3 phút)
GV : Đặt các câu hỏi sau :
1) Thế nào là hai lực cân bằng? (3đ) Cho Ví dụ và phân tích ( 2 đ)
2) Khi đang đi, nếu bò trượt chân ta ngã về phía nào? Hãy giải thích tại sao? (5đ)
2) Đặt vấn đề ( 3 phút)
GV cho mỗi học sinh quan sát mặt dưới đế giày hoặc dép của mình và đặt câu hỏi :
1) Mặt dưới các đế giày, dép thường có gì? Vì sao bánh xe phải khía rảnh , các ổ trục lại có bi hoặc
vòng bi
2) Các rãnh này có công dụng gì?
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải thích được vấn đề này.
Hoạt động của trò Trợ giúp của GV
Hoạt động 2 ( phút ) Tìm hiểu về lực ma sát . I . Khi nào có lực ma sát
- có lực tác dụng lên vành của bánh xe
- thu thập thông tin
-Bánh xe ngừng quay và trượ trên mặt đường ,
khi đó xuất hiện lực ma sát trượt giũa bánh xe
và mặt đường
*Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên

- y/c hs trả løời C1
2.Lực ma sát lăn
- GV dùng hòn bi lăn trên nền lớp học y/c hs quan
sát và trả lời câu hỏi sau
+ Hòn bi có tiếp tục chuyển động nữa không ?
+ Nguyên nhân nào làm cho hòn bi dừng lại ?
+ hòn bi chuyển động như thế nào trên mặt sàn ?
Thông báo : Lực do mặt bàn tác dụng lên hòn bi ,
ngăn cản chuyển động lăn của hòn bi gọi là lực
ma sát lăn
- Lực ma sát lăn sinh ra khi nào ?
-y/c hs làm việc cá nhân trả lời C2
- y/c hs hoàn thành C3
-Một vật có khối lượng 1 tấn đặt nằm trên mặt sàn
, một người không thể kéo vật chuyển động được .
Lực nào đã làm cho vật không chuyển động ?
3. Lực ma sát nghỉ
- Y/c hs làm thí nghiệm theo hình 6.2 và hoàn
thành C4
TrÇn ThÕ Vinh Trêng THCS §inh X¸ - B×nh Lơc
[email protected]
12
Giáo n Vật Lý 8 N¨m Häc 2008 - 2009
- Trong trường hợp trên lực ma sát nghỉ có tác
dụng gì ?
- Thông báo : Lực cần bằng với lực tác dụng
nhưng trạng thái của vật vẫn đứng yên gọi là lực
ma sát nghỉ
-Y/c HS trả lời C5
Hoạt động 3 ( phút ) Lực ma sát tong đời sống và trong kó thuật

sát có lợi nhở vậy mà đàn kêu to
C9
- y/c hs làm việc cá nhân trả lời C8, C9
- gọi một vài hs trả lời câu hỏi
-y/c hs trả lời C9

Hoạt động 5 ( phút ) Củng cố –dặn dò
- y/c hs đọc ghi nhớ và ghi vào vở
-Làm bài tập SBT
-Đọc phần có thể em chưa biết
- Thu thập thông tin GV chốt lại và trả lời câu hỏi
do GV yêu cầu
-Thu thập nội dung GV dặn dò , học tập ở nhà
NỘI DUNG GHI BẢNG
I. Khi nào có lực ma sát
1.Lực ma sát trượt
*Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt
trên bề mặt của vật khác
2.Lực ma sát có thể có lợi
C7 : Nếu không có lực ma sát thì
H a.Bảng trơn không viết được
H b.Trục và bulông không xiết chặt được( tuột ra) ;
TrÇn ThÕ Vinh Trêng THCS §inh X¸ - B×nh Lơc
[email protected]
13
Giáo n Vật Lý 8 N¨m Häc 2008 - 2009
C1:
2. Lực ma sát lăn
*Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên
bề mặt của vật khác

đây là ma sát có lợi nhờ vậy nhò kêu to
C9 : ổ bi có tác dụng giảm ma sát , do thay thế ma
sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bi . nhờ sử
dụng ổ bi đã giảm được lực cản lên các vật chuyển
động , khiến cho các máy móc chuyển động dễ
dàng góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành
động lực học , cơ khí , chế tạo máy
Tiết 7
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I/ Mục tiêu :
1) Kiến thức
◊ Học sinh phát biểu được đònh nghóa áp lực và áp suất.
◊ Viết được công thức tính áp suất và nêu được tên đơn vò của các đại lượng có trong công
thức.
2)Kỹ năng :
◊ Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập, biết suy ra công thức dẫn suất
F = p.S và S = F/p.
◊ Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và giải thích được một
◊ số hiện tượng đơn giản thường gặp.
3)Thái độ :
◊ Biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào đời sống, phát huy tinh thần làm việc độc lập,
tự tin.
II/ Chuẩn bò : Mỗi nhóm một chậu cát mòn, 2 khối chữ nhật bằng kim loại, thước thẳng.
III/ Tổ chức hoạt động
1 .KIỂM TRA :-Cho biết khi nào sinh ra lực ma sát lăn , trượt
- làm bài tập 6.5 SBT
2. TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
- Y/c hs quan sát hình 7.1 ôtô nặng hay máy kéo nặng
- Tại sao máy kéo lại chạy được trên đất mền trơn còn ôtô thì không chạy được?

> F
1
S
2
= S
1
h
2
> h
1
F
3
= F
1
S
3
< S
1
h
3
> h
1
Kết luận (C3) :Tác dụng của áp lực càng lớn khi
áp lực (1)càng mạnh và diện tích bò ép (2) càng
nhỏ
- Y/c hs làm thí nghiệm theo hình 7.4SGK
- Hướng dẫn làm thí nghiệm và ghi kết quả vào bảng
7.1( đặt thanh sắt hình hộp chữ nhật lên chậu cát)
lần 1:đặt 1 thanh sắt nằm ngang với diện tích lớn nhất
,đặt thêm một thanh sắt lên thanh thứ nhất y/c hs đo độ

1
,h
3

Từ kết quả thí nghiệm trên y/c hs hoàn thành kết luận (
Hoạt động 4 (10 phút ) Giới thiệu công thức tính áp suất
-p suất là độ lớn của áp lực lên một đơn vò diện
tích bò ép
Trong đó:

F
p
S
=
P:áp suất đv (N/m
2
)
F :áp lực đv(N)
S:diện tích mặt bò ép đv(m
2
)
hay 1pa = 1N/m
2

-Thông báo :Để xác đònh tác dụng của áp lực lên diện
tích mặt bò ép người ta đưa ra khái niệm áp suất và y/c hs
ghi vở
- Nếu gọi p là áp suất ;F là áp lực ;S là diện tích bò ép thì
công thức tính áp suất như thế nào ?
*GV : Nếu đơn vò F là (N);S là (m


------------P
1
=?
P
2
=?
P
2
=?P
1p suất của xe tăng tác
dụng lên mặt đường :
P
1
=F
1
/S
1
=340 000/1,5
= 226666,6 (N/m
2
)
p suất của ôtô tác
dụng lên mặt đường :
P
2
=F

chưa ?
Hướng dẫn hs ghi các kí hiệu của các đại lượng cho
thống nhất
cũng cố :
- áp lực là gì , áp suất là gì ?
- Nêu công thức , đơn vò tính áp suất
hứớng dẫn - dặn do :
- Học thuộc phần ghi nhớ
TrÇn ThÕ Vinh Trêng THCS §inh X¸ - B×nh Lơc
[email protected]
15
Giáo n Vật Lý 8 N¨m Häc 2008 - 2009
-Thu thập nội dung GV dặn dò , học tập ở nhà - làm bài tập SBT
NỘI DUNG GHI BẢNG :
I. p lực là gì ?
* p lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bò ép
C1: Hình a)
II. Áùp suất
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào C
Kết luận (C3) :Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực
(1)càng mạnh và diện tích bò ép (2) càng nhỏ
2. Công thức tính áp suất .
*p suất là độ lớn của áp lực lên một đơn vò
diện tích bò ép
* công thức tính áp suất
F
p
S
=
Trong đó:

P
1
=? ,P
2
=? ;P
2
=?P
1

p suất của xe tăngtác dụng lên mặt đường
P
1
=F
1
/S
1
=340 000/1,5 = 226666,6 (N/m
2
)
p suất của ôtô tác dụng lên mặt đường :
P
2
=F
2
/S
2
=20 000/0,025 = 800 000(N/m
2
)
P

p
h =
d

p.
d =
h
◊ Giải thích được một số hiện tượng thường gặp trong cuộc sống.
3) Thái độ :
◊ Có tinh thần hợp tác nhóm, có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, tác phong khoa học, cẩn
thận.
II/ Chuẩn bò : Mỗi nhóm học sinh có : 1 bình trụ có lỗ ở đáy và hai bên hông bòt bằng màng cao su,
1 ống hình trụ và một nắp tách rời có buộc dây, một bình thông nhau.
Giáo viên có một khối chữ nhật nặng và 2 tấm bìa cứng.
III/ Tổ chức hoạt động
1 .Kiểm tra :- p lực là gì ?cho ví dụ về áp lực.
-p suất là gì ? viết công thức , nói rõ đơn vò của các đại lượng trong công thức
2. Tổ chức tình huống học tập
- Y/c hs quan sát hình 8.1 . Hỏi tại sao khi lặn sâu người thợ lặn phải mặc áo chòu áp suất lớn ?= >
Bài mới
Hoạt động của trò Trợ giúp của GV
Hoạt động 2 ( phút ) Tìm hiểu về áp suất chất lỏng lên đáy bình và thành bình
- Dự đoán hiện tượng
- hoạt đông nhóm tiến hành làm thí nghiệm , quan
sát hiện tượng xãy ra ;C1 :các màng cao su biến
dạng , chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên đáy
bình và thành bình
C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương .
- Giới thiêu mục đích của thí nghiệm 1
- y/c hs dự đoán hiện tượng xảy ra khi đổ

Gọi :P

:trọng lượng của chất lỏng (P

=F)
Từ công thức tính trọng lượng riêng ta có
'
'
.
P
d P d V
V
= => =
, mà thể tích của khối chất lỏng
'
. . .V d h p d S h= => =
thay giá trò P

vào F trong công thức tính áp suất cuả
chất rắn ta có
. .
.
F d S h
p d h
S S
= = =
Vậy công thức áp suất của chất lỏng là :
.p d h=
minh công thức áp suát chất lỏng
-Hướng dẫn :

; c.P
A
=P
B

Mực nước ở trạng thái c
-Quan sát thí nghiệm của GV
Kết luận : Trong bình thông nhau chứa cùng một
chất lỏng đứng yên các mức chất lỏng ở các nhánh
luôn luôn ở cùng một độ cao
- y/c hs quan sát bình thông nhau trong
thực tế
- y/c hs trả lời C5
-GV : làm thí nghiệm kiểm tra
-Căn cứ vào kết quả thí nghiệm kiểm ta
y/c hs dùng từ thích hợp điềnø vào chổ trống
trong phần kết luận
HOẠT ĐỘNG 5:Vận dụng củng cố
-y/c hs làm việc cá nhân trả lời
C6;C7;C8;C9
- Hướng dẫn hs tìm hiểu đề bài và cách
giải
+ Đề bài đã cho biết đại lượng nào ?đại
lượng nào cần tìm ?
+ Muốn tìm đại lượng đó ta áp dụng công
thức nào ? + Kiểm tra xem đơn vò của các
đại lượng đã thống nhất chưa ?
hứớng dẫn
dặn do : -làm bài tập sbt , đọc phần có thể
em chưa biết

1
=h-h
2
=1,2-0,4=0,8m
=> p
1
=d.h
1
=10 000.0,8=8000(N/m
2
)
C8:m nước thứ nhất . Vì vòi cao hơn
C9:Hoạt động dựa trên nguyên tăù¨c bình thông
nhau ,khi nước ở bình A dâng lên thì cột nước ở ống
TrÇn ThÕ Vinh Trêng THCS §inh X¸ - B×nh Lơc
[email protected]
19
Giáo n Vật Lý 8 N¨m Häc 2008 - 2009
B dâng lên bằng mực nước trong bình A
NỘI DUNG GHI BẢNG :
I . Sự tồn tại của áp suất trong long chất lỏng
1. Thí nghiệm 1
C1 :Các màng cao su biến dạng, chứng tỏ chất lỏng
gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình
C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương .
2. Thí nghiệm 2
C3:Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên các
vật ở trong long nó
3. Kết luận :
Kết luận: Chất lỏng không chỉ gây áp suất lên (1)

1
h
2
=0,4m
h d= 10 000N/m
3

h
2
----------------
P= ? ; P
A
=?

Bài giải
* p suất của nước tác dụng lên đáy thùng :
P=d.h=10 000.1,2= 12000(N/m
2
)
* p suất cûủa nước tác dụng lên một điểm cách
đáy thùng 0,4 m là
Độ sâu từ mặt thoáng của nước tới một điểm cách
đáy thùng 0,4 m : h
1
=h-h
2
=1,2-0,4=0,8m
=> p
1
=d.h

móc áo có miếng cao su để đính trên tường.
Giáo viên có một cốc đựng dầy nước và một bìa giấy.
III/ Tổ chức hoạt động của học sinh :
1) Kiểm tra bài cũ (5’)
GV đặt các câu hỏi sau :
◊ Chất lỏng gây áp suất như thế nào? (3đ)
◊ Viết công thức tính áp suất chất lỏng. Giải thích các ký hiệu kèm theo đơn vò các đại
lượng có trong công thức. (3đ)
◊ Tính áp suất của một điểm trong chậu thủy ngân và cách mặt thống của chậu thủy ngân là
76cm (0,76m). Cho trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000N/m3.
2) Đặt vấn đề (3 phút)
GV : Làm thí nghiệm như hình 9.1

Đặt câu hỏi : Tại sao tấm giấy không rơi xuống? Để trả lời câu hỏi này chính xác, hôm nay ta học
bài Áp suất khí quyển.
Hoạt động học của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí
quyển (15 phút)
HS : Thí nghiệm theo nhóm. Thảo luận nhóm và
nêu câu giải thích của nhóm mình.
HS : Thí nghiệm theo nhóm. Thảo luận nhóm và
nêu câu giải thích của nhóm mình.
HS : Thí nghiệm theo nhóm. Thảo luận nhóm và
nêu câu giải thích của nhóm mình.
Hoạt động 2 : Phát hiện cách tính độ lớn của áp
suất khí quyển (15 phút).
- Phát cho mỗi nhóm học sinh một ống
tiêm. Cho học sinh làm các thí nghiệm
sau :
Kéo pittông lên rồi thả tay ra.

. 10,336
10.000
p
p d h h m
d
= => = = =
C12:Không tính trực tiếp áp suất của khí quyển
bằng công thức P= d.h , vì độ cao của không khí
không thể đo chính xác được , hơn nữa trọng lượng
riêng của không khí cũng thay đổi theo độ cao
tinh và một cốc nước. Cho học sinh làm thí
nghiệm như hình 9.3.
- Cho học sinh làm lệnh C
2
và C
3
.
- Phát cho mỗi nhóm học sinh một móc áo.
Cho học sinh ép móc áo lên mặt bàn hoặc
lên bìa vỏ ni lông, cố kéo tách móc áo ra.
- Cho học sinh làm lệnh C
4
.
- Treo hình vẽ 9.5 và giới thiệu thí nghiệm
Toricelli.
- y/c hs giải thích hiện tượng nêu ở đầu
bài C8
- y /c hs nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp
suât1 khí quyển C9
- y/c hs làm C10

III/ Tổ chức hoạt động của học sinh:
1) Kiểm tra bài cũ ( 10 phút)
GV đặt các câu hỏi sau :
1. Đònh nghóa áp1 lực , áp suất , viết công thức tính áp suất do vật rắn , chất lỏng gay ra ?
Hoạt động học của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1 : Ôn tập lý thuyết ( 10
phút)
HS : Toàn bộ phần này làm việc cả lớp,
học sinh trả lời cá nhân theo sự chỉ đònh
của giáo viên.
Hoạt động 2 : Tổng kết các công thức
cần nhớ (10 phút)
Lần lượt từng HS lên điền vào bảng.
GV đặt các câu hỏi sau :
1) Chuyển động cơ học là gì?
2) Nêu một ví dụ chứng tỏ một vật chuyển
động so với vật này nhưng lại đứng yên đối với vật
khác.
3) Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính
chất nào của chuyển động?
4) Chuyển động không đều là gì?
5) Lực có tác dụng như thế nào đối với vận tốc? Nêu
ví dụ minh hoạ.
6) Nêu các đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực
bằng vectơ.
2) Thế nào là hai lực cân bằng? Một vật
chòu tác dụng của các lực cân bằng thì sẽ thế nào khi
a) Vật đang đứng yên.
b) Vật đang chuyển động.
3) Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu 2 ví

. Biết áp suất của
bàn lên mặt sàn là 10000Pa.
5. Trong một bình chứa nước muối, tính áp suất tại một điểm cách mặt thoáng 15cm. Biết nước muối
có trọng lượng riêng là 10.400N/m
3
6. Nước có trọng lượng riêng 10.000N/m
3
, dầu có trọng lượng riêng 8.000N/m
3
, nếu đổ 2 chất lỏng
này vào 2 nhánh của một bình thông nhau thì nhánh chất lỏng nào cao hơn? Vì sao?
Hoạt động 3 :
Dặn dò : Học bài làm các bài tập trên tiết sau kiểm tra 45 phút
Tiết 11
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I/Mục tiêu :
1 . Kiến thức :
◊ Tổng hợp kiến thức đã học
◊ Kiểm tra kiến thức học sinh
2. Kỹ năng :
◊ Vận dụng kiến thức vào thực tế
◊ Biết vận dụng và giải bài tập
3.Thái độ:
◊ Cẩn thận , chính xác , nghiêm túc khi kiểm tra
II/Chuẩn bò :
+ Đề kiểm tra – Giấy bút
III/ Hoạt động dạy và học :
A.Trắc nghiệm khách quan
I.Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu phát biểu sau đây . (2 đ)

2 .Đơn vò của áp suất là
3. Đơn vò của áp lực là
4. Đơn vò của trọng lượng riêng là
A. N
B. N/m
3
C. kg/m
3
D. m/s
E. N/m
2
IV.Chọn tư øhoặc cụm từ thích hợp điền vào chổ trống trong các câu sau (1đ)
1. Tác dụng của áp lực càng lớn khi …………………………………………..và diện tích bò ép
…………………………………………
2. Độ lớn của vận tốc được tính bằng …………………………………………trong một đơn vò
……………………………………………
B. TỰ LUẬN
1.Đònh nghóa chuyển động đều , chuyển không đều , viết công thức , đơn vò tính vận tốc . (1điểm )
2.Nêu kết luận về áp suất của chất lỏng ,viết công thức , đơn vò tính áp suất của chất lỏng . (1điểm
3.Một vận động viên thực hiện cuộc đua vượt đèo như sau (1,5điểm )
a. -Đoạn lên đèo dài 45km chạy hết 2 giờ 30phút .
b. -Đoạn xuống đèo dài 30km chạy hết 30phút
• Hãy tính vận tốc trung bình của vận động viên này trên đoạn lên đèo ,trên đoạn
xuống đèo ,và cả quảng đường đua .
4.Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước Tính (1điểm )
a) p suất của nước tác dụng lên đáy thùng
b) p suất của nước tác dụng lên một điểm cách đáy thùng 0,5m
TrÇn ThÕ Vinh Trêng THCS §inh X¸ - B×nh Lơc
[email protected]
25

B
>P
A


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status