GIÁO ÁN TỰ NHIÊN XÃ HỘI
PHẦN 1:
CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
Thứ ,ngày tháng năm 200
BÀI 1: CƠ THỂ CHÚNG TA
I.MỤC TIÊU:
Sau bài học này, HS biết
_ Kể tên các bộ phận chính của cơ thể
_ Biết một số cử động của đầu và cổ, mình, chân, tay
_ Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Các hình trong bài 1 SGK
HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
9’
1.GV giới thiệu bài học.
Hoạt động 1: Quan sát tranh.
_Mục tiêu: Gọi đúng tên các bộ phận
bên ngoài của cơ thể.
_Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV đưa ra chỉ dẫn: Hãy chỉ và nói tên
các bộ phận bên ngoài của cơ thể.
GV theo dõivà giúp đỡ các em hoàn
thành hoạt động này.
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- GV cho HS xung phong nói tên các bộ
phận của cơ thể. Động viên các em thi
+ Quan sát các hình hãy chỉ và nói xem
các bạn trong từng hình đang làm gì?
+ Qua các hoạt động của các bạn trong
từng hình, các em hãy nói với nhau xem
cơ thể của chúng ta gồm có mấy phần?
Trong khi HS làm việc GV đến từng
nhóm giúp đỡ các em hoàn thành hoạt
động này.
_Bước 2:
- GV đưa ra yêu cầu:
+ Ai hoặc nhóm nào có thể biểu diễn lại
từng hoạt động của đầu, mình, và tay
chân như các bạn trong hình.
- GV hỏi: Cơ thể chúng ta gồm mấy
phần?
- GV chỉ đònh một số HS trả lời câu hỏi
này.
* Kết luận:
- Cơ thể chúng ta gồm ba phần, đó là:
Đầu, mình và tay, chân.
- Chúng ta nên tích cực vận động, không
nên lúc nào cũng ngồi yên một chỗ.
Hoạt động sẽ giúp chúng ta khỏe mạnh
và nhanh nhẹn.
Hoạt động 3: Tập thể dục.
_Mục tiêu: Gây hứng thú rèn luyện thân
thể.
_Cách tiến hành.
Bước 1:GV hướng dẫn cả lớp học bài
hát:
+“ Viết mãi mỏi tay”, GV làm các động
tác tay, bàn tay, ngón tay
+ “Thể dục thế này”, GV làm động tác
nghiên người sang trái, nghiên người
sang phải
+“ Là hết mệt mỏi”, GV làm động tác
đưa chân trái, đưa chân phải.
Bước 3:
- GV gọi một HS lên trước lớp thực hiện
các động tác thể dục
Kết luận: GV nhắc nhở HS
Muốn cho cơ thể phát triển tốt cần tập
thể dục hằng ngày.
* Nếu còn thời gian, GV cho HS chơi trò
chơi “ Ai nhanh, ai đúng”:
_Cách tiến hành:
-GV làm trọng tài, bấm thời gian
(khoảng 1 phút).
- Kết thúc cuộc chơi, bạn nào kể được
nhiều nhất tên các bộ phận bên ngoài
của cơ thể và đúng là thắng cuộc.
2.Nhận xét –dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Bài 2 “Chúng ta đang lớn”
- Cả lớp vừa tập thể dục
vừa hát.
-Cả lớp nhìn theo và cùng
làm.
- Một số HS lên nói tên
các bộ phận bên ngoài của
thì giơ tay.
_Kết luận: Các em có cùng độ
tuổi nhưng có em khoẻ hơn, có em
yếu hơn, có em cao hơn, có em
thấp hơn, …hiện tượng đó nói lên
điều gì? Bài học hôm nay sẽ giúp
các em câu trả lời.
2. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
_Mục tiêu: HS biết sức lớn của các
em thể hiện ở chiều cao, cân nặng
và sự hiểu biết.
_Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
_ GV hướng dẫn:
_ GV có thể gợi ý một số câu hỏi
để HS tập hỏi và trả lời nhau qua
mỗi hình:
_HS chơi theo nhóm
Cứ 4 HS là một nhóm, chơi
vật tay. Mỗi lần một cặp.
Những người thắng lại đấu với
nhau…
_Hai HS cùng quan sát các và
nói với nhau về những gì các
em quan sát được trong hình.
_Từng cặp HS làm việc với
nhau, quan sát và trả lời các
câu hỏi:
SGK
Kết luận:
_Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn lên
hằng ngày, hằng tháng về cân
nặng, chiều cao, về các hoạt động
vận động (biết lẫy, biết bò, biết
ngồi, biết đi…) và sự hiểu biết (biết
lạ, biết quen, biết nói…).
_ Các em mỗi năm cũng cao hơn,
nặng hơn, học được nhiều thứ hơn,
trí tuệ phát triển hơn…
Hoạt động 2: Thực hành theo
nhóm nhỏ.
_Mục tiêu:
+ So sánh sự lớn lên của bản thân
với các bạn cùng lớp.
+Thấy được sức lớn của mỗi người
là không hoàn toàn như nhau, có
người lớn nhanh hơn, có người lớn
chậm hơn.
Hoạt động cả lớp.
-HS lên trước lớp nói về những
gì các em đã nói với các bạn
trong nhóm. Các HS khác bổ
sung.
5
10’
2’
_Cách tiến hành:
Bứơc1:
Bước 2: Câu hỏi:
_ Quan sát xem ai béo, ai gầy…
-HS phát biểu suy nghó cá nhân
về những câu hỏi.
-Vẽ hình dáng của 4 bạn trong
nhóm trên cơ sở các em đã thực
hành đo và quan sát nhau
-Vở bài
tập.
6
Thứ ,ngày tháng năm 200
BÀI 3: NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS bết:
_ Nhận xét và mô tả được một số vật xung quanh
_Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay (da) là các bộ phận giúp chúng ta nhận biết được
các vật xung quanh.
_ Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận đó của cơ thể
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
_ Các hình trong bài 3 SGK
_ Một số đồ vật như: Bông hoa hoặc xà phòng thơm, nước hoa, quả bóng, quả mít hoặc
loại quả có vỏ sần sùi như chôm chôm, sầu riêng… cốc nước nóng, nước đá lạnh….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
5’
12’
1.Giới thiệu bài:
_GV cho HS chơi trò chơi: “ Nhận
biết các vật xung quanh.
* Bước1:
- Chia nhóm
- GV hướng dẫn: Quan sát và nói về
hình dáng, màu sắc, sự nóng, lạnh,
trơn, nhẵn nhụi hay sần sùi… của các
vật xung quanh mà các em nhìn thấy
trong hình ở SGK. (hoặc các em
mang tới ).
* Bước 2:
-Nếu HS mô tả được đầy đủ, GV
không cần nhắc lại.
Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm
nhỏ.
_Mục tiêu: Biết vai trò của các giác
quan trong việc nhận biết thế giới
xung quanh.
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
- GV hướng dẫn HS cách đặt câu hỏi
để thảo luận trong nhóm:
+ Nhờ đâu bạn biết được màu sắc
của một vật?
+ Nhờ đâu bạn biết được hình dáng
của một vật?
+ Nhờ đâu bạn biết được mùi của
một vật?
+ Nhờ đâu bạn biết được vò của thức
ăn?
+ Nhờ đâu bạn biết một vật là cứng,
mềm; sần sùi, mòn màng, trơn, nhẵn;
8
1’
* Bước 2:
- GV cho HS xung phong: Đứng lên
trước lớp để nêu một trong những
câu hỏi các em đã hỏi nhau khi làm
việc theo nhóm. Em này có quyền
chỉ đònh một bạn ở nhóm khác trả
lời. Ai trả lời đúng và đầy đủ sẽ
được tiếp tục đặt ra một câu hỏi
khác và được quyền chỉ đònh một
bạn khác trả lời…
- Tiếp theo, GV lần lượt nêu các câu
hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu mắt của
chúng ta bò hỏng?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tai của
chúng ta bò điếc?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu mũi, lưỡi, da
chúng ta mất hết cảm giác?
Kết luận:
Tuỳ trình độ HS, GV có thể kết luận
hoặïc cho HS tự rút ra kết luận của
phần này.
-Nhờ có mắt (thò giác), mũi (khứu
giác), tai (thính giác), lưỡi (vò giác)
và da (xúc giác) mà chúng ta nhận
biết được mọi vật xung quanh. Nếu
một trong những giác quan đó bò
hỏng chúng ta sẽ không thể biết được
làm và việc gì không nên làm để
bảo vệ mắt.
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV hướng dẫn HS quan sát từng
hình ở trang 10 SGK và tập đặt
câu hỏi.
_GV khuyến khích các em tự đặt
ra các câu hỏi bạn. Đối với các
câu hỏi khó, HS có thể nhờ GV trả
lới và giải thích ngay khi các em
còn đang trao đổi trong nhóm.
* Bước 2:
_ Có thể cho HS xung phong
(tương tự bài trước). Tuy nhiên, ở
bài này GV có thể cải tiến một
chút bằng cách chỉ đònh các em có
_Cả lớp hát bài “ Rửa mặt như
mèo”.
_HS chỉ vào hình đầu tiên bên
trái trang sách và hỏi:
+ Khi có ánh sáng chói chiếu
vào mắt, bạn trong hình vẽ đã
lấy tay che mắt, việc làm đó
là đúng hay sai? Chúng ta có
nên học tập bạn đó không?
_HS hỏi và trả lời nhau theo
hướng dẫn của GV.
-Hình
trang 10
_HS chỉ vào hình đầu tiên, bên
trái trang sách và hỏi:
+ Hai bạn đang làm gì?
+ Theo bạn việc làm đó là
đúng hay sai?
+ Tại sao chúng ta không nên
ngoáy tai cho nhau?
(hoặc không nên lấy vật nhọn
chọc vào tai nhau ).
_HS chỉ vào hình phía trên,
bên phải của trang sách và
hỏi:
+ Bạn gái trong hình đang làm
gì? Làm như vậy có tác dụng
gì?
_HS chỉ vào hình phía dưới,
bên phải của trang sách và
hỏi:
+Các bạn trong hình đang làm
gì? Việc làm nào đúng, việc
làm nào sai? Tại sao?
+ Nếu bạn ngồi học gần đấy
bạn sẽ nói gì với những người
nghe nhạc quá to?
_HS hỏi và trả lời nhau theo
hướng dẫn của GV.
-Hình
tranh 11
11
2’
_GV yêu cầu HS phát biểu xem
các em đã học được điều gì, khi
đặt mình vào vò trí của các nhân
vật trong những tình huống trên.
_GV nhận xét và khen ngợi sự cố
gắng của cả lớp, đặc biệt của các
em xung phong đóng vai.
3. Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bò bài 5: “Giữ vệ
sinh thân thể”
_Các nhóm thảo luận về các
cách ứng xử và chọn ra một
cách để đóng vai.
_HS xung phong nhận vai, hội
ý về cách trình bày.
12
Thứ ,ngày tháng năm 200
BÀI 5: GIỮ VỆ SINH THÂN THỂ
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS:
_Hiểu rằng thân thể sạch sẽ giúp cho chúng ta khỏe mạnh, tự tin
_Biết việc nên làm và không nên làm để da luôn sạch sẽ
_Có ý thức tự giác làm vệ sinh cá nhân hằng ngày
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
_Các hình trong bài 5 SGK
_Xà phòng, khăn mặt, bấm móng tay (hoặc kéo)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Thời
gian
_Một số HS xung phong
nói trước lớp về việc làm
của mình để giữ da sạch
sẽ.
_ Các HS khác bổ sung
13
8’
_GV hướng dẫn:
+ Quan sát các hình ở trang 12 và 13
SGK, hãy chỉ và nói về việc làm của các
bạn trong từng hình.
+ Nêu rõ việc làm nào đúng, việc làm
nào sai? Tại sao?
* Bước 2:
_GV gọi một số HS trình bày trước lớp
về những gì các em đã trao đổi trong
nhóm hai người. Mỗi em chỉ nói về một
hình, để nhiều bạn được nói trước lớp.
_Kết luận: GV hoặc HS có thể tóm tắt
về các việc nên làm. Chẳng hạn:
Tắm, gội đầu bằng nứơc sạch và xà
phòng; thay quần áo, nhất là quần lót;
rửa chân, rửa tay, cắt móng tay, móng
chân. Và những việc không nên làm như
tắm ở ao hoặc bơi ở chỗ nước không
sạch…
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.
_Mục tiêu: Biết trình tự các việc làm
hợp vệ sinh như tắm, rửa tay, rửa chân
và biết nên làm những việc đó vào lúc
ghi những câu trả lời của HS lên bảng.
* Bước 3:
_GV cho HS kể ra những việc không nên
làm nhưng nhiều người còn mắc phải.
Ví dụ: Ăn bốc, cắn móng tay, đi chân đất
…; gợi ý cho các em liên hệ bản thân, và
nêu lên sẽ sửa chữa như thế nào.
_Kết luận: GV kết luận toàn bài
Nhắc nhở các em có ý thức tự giác làm
vệ sinh cá nhân hằng ngày.
3.Nhận xét- dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bò bài 6: “Chăm sóc và
bảo vệ răng”
Thứ ,ngày tháng năm 200
15
BÀI 6: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RĂNG
I. MỤC TIÊU:
Giúp hs biết:
_Cách giữ vệ sinh răng miệng để phòng sâu răng và có hàm khỏe, đẹp
_Chăm sóc răng đúng cách,
_Tự giác súc miệng sau khi ăn và đáng răng hằng ngày
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
_Học sinh: Bàn chải và kem đánh răng.
_Giáo viên:
+ Sưu tầm một số tranh vẽ răng miệng
+ Bàn chải người lớn, trẻ em
+ Kem đánh răng, mô hình răng, muối ăn
đẹp; thế nào là răng bò sún, bò sâu hoặc
_Trò chơi: “ Ai nhanh, ai
khéo”
16
16’
răng thiếu vệ sinh.
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV hướng dẫn, HS thực hiện
+Hai HS quay mặt vào nhau, lần lượt
từng người quan sát hàm răng của nhau.
+ Nhận xét xem răng của bạn em như thế
nào (trắng, đẹp hay bò sún, bò sâu)?
*Bước 2:
_ GV nêu yêu cầu:
+ Nhóm nào xung phong nói cho cả lớp
biết về kết quả làm việc của nhóm mình:
Răng của bạn em có bò sún, bò sâu
không?
Kết luận:
GV vừa nói vừa cho cả lớp quan sát
mô hình hàm răng
Hàm răng trẻ em có đầy đủ là 20
chiếc-gọi là răng sữa. Khi răng sữa hỏng
hay đến tuổi thay, răng sữa sẽ bò lung lay
và rụng (khoảng 6 tuổi, chính là tuổi của
HS lớp 1), khi đó răng mới sẽ được mọc
lên, chắc chắn hơn, gọi là răng vónh viễn
(GV có thể hướng dẫn các em khi thấy
răng của mình có hiện tượng lung lay thì
hỏi. Các HS khác và GV
-Mô
hình
răng
-SGK
-Hình
14, 15
17
2’
làm nào là sai? Vì sao là đúng, vì sao là
sai?
_GV có thể đặt tiếp các câu hỏi xen kẽ
kẽ với các câu trảû lời của HS cho phù
hợp
Ví dụ:
+ Nên đánh răng, súc miệng vào lúc nào
thì tốt nhất?
+ Tại sao không nên ăn nhiều bánh kẹo,
đồ ngọt?
+ Phải làm gì khi răng đau hoặc răng bò
lung lay?
Kết luận:
_GV tóm tắt lại ý chính cho từng câu hỏi
trên.
_Nhắc nhở HS về những việc nên làm và
không nên làm để bảo vệ hàm răng của
mình.
3.Nhận xét –dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bò bài 7: “Thực hành:
“phạt”. Khi số người bò “phạt” khoảng
5 người sẽ phải làm một trò vui cho cả
lớp xem
Hoạt động 1: Thực hành đánh răng
_Mục tiêu: Biết đánh răng đúng cách
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV đặt câu hỏi:
+ Bạn nào có thể chỉ vào mô hình hàm
răng và nói đâu là:
-Mặt trong của răng
-Mặt ngoài của răng
-Mặt nhai của răng?
+ Hằng ngày, em quen chải răng như
thế nào?
_Cho một số HS lên làm thử các động
tác chải răng bằng bàn chải GV mang
đến lớp, trên mô hình hàm răng.
_Chơi trò chơi: “Cô
bảo…”
_HS trả lời và chỉ vào
mô hình
+Một số HS trả lời
_Vài HS thực hành chải
răng trên mô hình
-Mô hình
răng
19
14’
_GV cho các HS khác nhận xét xem
mặt như thế nào là đúng và hợp vệ sinh
nhất? Nói rõ vì sao?
_GV hướng dẫn thứ tự rửa mặt hợp vệ
sinh, GV vừa làm vừa nói:
+ Chuẩn bò khăn sạch, nước sạch.
+ Rửa tay sạch bằng xà phòng dưới
vòi nước trước khi rửa mặt (nếu không
có vòi nước, GV gọi một HS lên múc
nước dội cho GV làm mẫu)
+ Dùng hai bàn tay đã sạch, hứng
nước sạch để rửa mặt (nhớ nhắm mắt),
_HS nhận xét cách chải
răng
_HS quan sát
_HS thực hành đánh
răng theo chỉ dẫn trên
của GV
+Vài HS trả lời câu hỏi
và trình diễn động tác
rửa mặt.
_Cả lớp nhận xét đúng,
sai.
_HS quan sát
-Mô hình
răng,
cốc,
nước
sạch,
bàn chải,
kem
đảm bảo vệ sinh.
* Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bò bài 8: n, uống
hàng ngày
_HS thực hành (nếu có
điều kiện)
Thứ ,ngày tháng năm 200
21
BÀI 8: ĂN,UỐNG HẰNG NGÀY
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS biết:
_Kể tên những thức ăn cần ăn trong ngày để mau lớn và khỏe mạnh
_Nói được cần phải ăn uống như thế nào để có được sức khỏe tốt
_Có ý thức tự giác trong việc ăn, uống của cá nhân: n đủ no, uống đủ nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
_Các hình trong bài 8 SGK
_Một số thực phẩm như trong hình ( nếu có ).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Thờ
i
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
ĐDDH
3’
1.Khởi động:
_Cho HS chơi trò chơi
Mục tiêu: Gây hưng phấn trước khi vào
bài và giới thiệu bài.
2.Giới thiệu bài:
_ GV giới thiệu bài học mới:n, uống
hàng ngày
Hoạt động 1: Động não.
_Mục tiêu : Nhận biết và kể tên những
thức ăn, đồ uống chúng ta thường ăn
uống hằng ngày.
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV hướng dẫn:
+ Hãy kể tên những thức ăn, đồ uống mà
các em thường xuyên dùng hằng ngày.
_GV viết lên bảng tất cả những thức ăn
HS vừa nêu, khuyến khích các em nêu
được càng nhiều càng tốt.
* Bước 2:
_GV hỏi:
+Các em thích ăn loại thức ăn nào trong
số đó?
+Loại thức ăn nào ác em chưa ăn hoặc
không biết ăn?
Kết luận:
GV khích lệ HS nên ăn nhiều loại thức
ăn sẽ có lợi cho sức khỏe.
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
_Mục tiêu: HS giải thích được tại sao các
em phải ăn, uống hằng ngày.
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV hứơng dẫn: Hãy quan sát từng
nàgy?
_GV đi tới các nhóm giúp đỡ.
* Bước 2:
Kết luận:
Chúng ta cần phải ăn, uống hằng ngày
để có thể mau lớn, có sức khỏe và học tập
tốt.
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
_Mục tiêu: Biết được hằng ngày phải
ăn, uống như thế nào để có sức khỏe
tốt.
_Cách tiến hành:
_GV lần lượt đưa ra các câu hỏi cho HS
thảo luận:
+Khi nào chúng ta cần phải ăn và uống?
+Hằng ngày, em ăn mấy bữa, vào những
lúc nào?
+Tại sao chúng ta không nên ăn bánh,
kẹo trước bữa ăn chính?
Kết luận:
_Chúng ta cần ăn khi đói, uống khi khát.
_Hằng ngày cần ăn ít nhất là ba bữa vào
buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều tối.
_Không nên ăn đồ ngọt trước bữa ăn
chính để trong bữa ăn chính ăn được
nhiều và ngon miệng.
* Nếu còn thời gian, GV cho HS chơi trò
chơi “ Đi chợ giúp mẹ”.
_Nhắc nhở HS: Về nhà kể lại cho cha
mẹ và những người trong gia đình về
* Khởi động: Chơi trò chơi “Hướng
dẫn giao thông”
_GV hướng dẫn cách chơi, vừa nói vừa
làm mẫu:
+ Khi quản trò hô “Đèn xanh”, người
chơi sẽ phải đưa hai tay ra phía trước và
quay nhanh lần lượt tay trên tay dưới
theo chiều từ trong ra ngoài.
+ Khi quản trò hô “Đèn đỏ”, người chơi
sẽ phải dừng quay tay.
Ai làm sai sẽ bò thua.
_Cho HS chơi.
+ Người quản trò hô, nhưng làm mẫu
động tác sai với lời hô, yêu cầu HS chú ý
nghe và làm đúng theo lời hô, ai làm sai
coi như bò “phạt”.
+ Cho HS chơi vài lần, đến khi “ bắt”
được một số em bò “ phạt” thì cả nhóm
bò “phạt” phải hát một bài hoặc làm một
trò chơi nhỏ cho cả lớp xem.
Hoạt động 1: Thảo luận theo cặp.
_Mục tiêu: Nhận biết được các hoạt
động hoặc trò chơi có lợi cho sức khỏe.
_Cách tiến hành:
_HS chơi trò chơi
“Hướng dẫn giao
thông”.
_HS chơi trò chơi.
25