Giáo án Lòch sử 6 Trang 1
MỞ ĐẦU:
Tiết 1: Bài 1: SƠ LƯC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: giúp HS hiểu lòch sử là một khoa học có ý nghóa quan trọng đối với mỗi con
người. Học lòch sử là cần thiết.
2. Về tư tưởng, tình cảm: bước đầu bồi dưỡng cho học sinh ý thức về tính chính xác và sự
ham thích trong học tập bộ môn.
3. Về kỹ năng: bước đầu giúp HS có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên chuẩn bò: SGK, tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo có nội dung liên
quan đến nội dung bài học.
- HS chuẩn bò: tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1. n đònh lớp:
2. Giảng bài mới:
A. Giới thiệu bài: Mọi vật xung quanh chúng ta ngày nay, từ cụ thể đến trừu tượng,
đều trãi qua những thời kỳ: sinh ra, lớn lên, thay đổi … nghóa là đều có quá khứ. Để
hiểu được quá khứ đó, trí nhớ của con người hoàn toàn không đủ mà cần đến một
khoa học – khoa học lòch sử. Như vậy, có rất nhiều loại lòch sử, nhưng lòch sử chúng
ta học ở đây là lòch sử loài người.
B. Nội dung giảng bài mới:
a. Hoạt động 1: Lòch sử là gì?
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được lòch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ không kể thời
gian ngắn dài.
Nội dung:
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
Phát vấn: Có phải ngay từ khi mới
xuất hiện con người, cây cỏ, mọi vật
đều có hình dạng như ngày nay ?
Diễn giảng: sự vật, con người, làng
lòch sử loài người.
Giáo án Lòch sử 6 Trang 2
b. Hoạt động 2: Học lòch sử để làm gì ?
Mục tiêu: Cho HS hiểu được tầm quan trọng của môn lòch sử và học lòch sử là cần thiết.
Nội dung:
Nhìn vào tranh, em thấy khác với
lớp học ở trường em như thế nào ? Em
có hiểu vì sao có sự khác nhau đó
không?
Theo em, chúng ta có cần biết
những thay đổi đó không? Tại sao lại
có những thay đổi đó?
Học lòch sử để làm gì?
Em hãy lấy vì dụ trong cuộc sống
của gia đình, quê hương em để thấy rõ
sự cần thiết phải biết lòch sử?
-Thấy được sự khác biệt so
với ngày nay như: lớp học,
thầy trò, bàn ghế…
-Những thay đổi đó chủ yếu
do con người tạo nên.
-Hiểu được cội nguồn dân
tộc.
-Quý trọng những gì mình
đang có.
-Biết ơn những người làm
ra nó và trách nhiệm của
mình đối với đất nước.
2. Học lòch sử để làm
gì?
-Dựa vào những lời mô tả
được truyền từ đời này qua
đời khác
-Các kho truyện dân
gian:Truyền thuyết, Thần
thoại, Cổ tích…
-Những di tích, đồ vật của
người xưa còn giữ được.
-Những bản ghi, sách vở,
in, khắc bằng chữ viết…
-Tư liệu hiện vật
-Bia tiến só
-Nhờ chữ khắc trên bia.
3. Dựa vào đâu để
biết và dựng lại lòch
sử?
-Tư liệu truyền miệng
-Tư liệu hiện vật (di
tích và di vật)
-Tài liệu chữ viết.
Giáo án Lòch sử 6 Trang 3
Kết luận:Để dựng lại lòch sử, phải có những bằng chứng cụ thể mà chúng ta có thể tìm
lại được. Đó là tư liệu. Như ông cha ta thường nói: “Nói có sách, mách có chứng”, tức là
phải có tư liệu cụ thể mới bảo đảm được độ tin cậy của lòch sử.
C. Kết luận toàn bài: Lòch sử là một môn khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con
người trong quá khứ. Mỗi người chúng ta đều phải học và biết lòch sử. Để xây dựng
lòch sử, có 3 loại tư liệu: Truyền miệng, hiện vật, chữ viết.
3. Củng cố:
- Trình bày một cách ngắn gọn lòch sử là gì?
- Lòch sử giúp em hiểu biết những gì?
sử.
B-Nội dung giảng bài mới:
a. Hoạt động 1: Tại sao phải xác đònh thời gian?
Mục tiêu: Giúp HS xác đònh được thời gian. Mối quan hệ giữa Mặt trời, Mặt trăng và
Trái đất.
Nội dung:
Tại sao phải xác đònh thời
gian?
Xem lại hình 1 và 2 của bài
1, em có thề nhận biết được
trường làng hay tấm bia đá
được dựng lên cách dây bao
nhiêu năm?
Chúng ta có cần biết thời
gian dựng một tấm bia Tiến só
nào đó không ?
-Không phải các tiến só đều đỗ
cùng một năm, phải có người
trước, người sau.
-Bia này có thể dựng cách bia
kia rất lâu.
Dựa vào đâu và bằng cách
Cho HS đọc SGK
-Quan sát hình 1 và 2 để rút ra
kết luận của mình.
-Rất cần thiết vì nó giúp chúng
ta hiểu biết nhiều điều, là
nguyên tắc cơ bản quan trọng
của lòch sử.
-Hiện tượng tự nhiên lặp đi lặp
+ m lòch: Mặt trăng Trái
đất, tính tháng, năm.
+ Dương lòch: Trái đất Mặt
trăng, tính năm.
Người xưa đã phân chia thời
gian như thế nào ?
-Thời gian mọc lặn, di
chuyển của Mặt trời, Mặt
trăng để làm ra lòch.
-Phân biệt:
+m lòch
+ Dương lòch
-Một tháng: 29-30 ngày
-Một năm: 360-365 ngày
-Theo ngày, tháng, năm, giờ,
phút…
2. Người xưa đã tính
thời gian như thế nào?
-Dựa vào thời gian mọc
lặn, di chuyển của Mặt
trời, Mặt trăng mà người
xưa làm ra lòch.
-Có 2 cách tính thời gian:
+ m lòch: Dựa vào sự di
chuyển của Măt trăng
quanh Trái đất.
+ Dương lòch: Dựa vào
sự di chuyển của Trái đất
quanh Mặt trời.
Kết luận: Người xưa đã dựa vào chu kỳ xoay chuyển của Mặt trăng quanh Trái đất, chu
-Công lòch lấy năm chúa
Giê-xu ra đời là năm đầu
tiên của công nguyên.
-Theo Công lòch:
+ 1 năm có 12 tháng hay
Giáo án Lòch sử 6 Trang 6
lần (Thêm 1 ngày cho tháng 2)
-Cho HS xác đònh cách tính thế
kỷ, thiên niên kỷ.
-Vẽ trục năm lên bảng và giải
thích cách ghi: trước và sau
công nguyên.
-100 năm là 1 thế kỷ
-1000 năm là một thiên niên
kỷ.
-HS phân biệt trước và sau
công nguyên.
365 ngày(năm nhuận có
thêm 1 ngày)
+ 100 năm: 1 thế kỷ.
+ 1000 năm: 1 thiên niên
kỷ.
Kết luận: Xã hội loài người ngày càng phát triển. Sự giao lưu giữa các nước , các dân
tộc, các khu vực ngày càng mở rộng. Nhu cầu thống nhất cách tính thời gian được đặt ra.
C. Kết luận toàn bài: Xác đònh thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trong
của lòch sử. Do nhu cầu ghi nhớ và xác đònh thời gian thống nhất, cụ thể. Có
hai loại lòch: m lòch và Dương lòch, trên cơ sở đó hình thành Công lòch.
4. Củng cố:
- Tính khoảng cách thời gian ( theo thế kỷ và theo năm) của các sự kiện ghi trên
bảng, trong SGK so với năm nay.
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã.
2. Về tư tưởng, tình cảm: Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai trò lao
động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người.
3. Về kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, ảnh.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên có thể sử dụng một số đoạn miêu tả về đời sống, phong tục, tập quán của
một số tộc người trên thế giới là tàn dư của cuộc sống nguyên thuỷ xa xưa được giới
thiệu trên các báo, tạp chí hoặc trong cuốn Tư liệu giảng dạy thế giới cổ đại.
- nh cuộc sống của người nguyên thuỷ
- HS chuẩn bò các tranh ảnh hoặc hiện vật về các công cụ lao động, đồ trang sức.
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao phải xác đònh thời gian? Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?
- Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của các ghi kiện ghi trên bảng
trong SGK so với năm nay.
3. Giảng bài mới:
A. Giới thiệu bài: Cách đây hàng chục triệu năm, trên trái đất có loài vượn cổ
sing sống trong những khu rừng rậm. Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, loài
vượn này đã dần dần biết chế tạo ra công cụ sản xuất, đánh dấu một bước
ngoặt kỳ diệu, vượn bắt đầu thoát khỏi sự lệ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên
và trở thành người. Đó là người tối cổ.
B. Nội dung giảng bài mới:
a. Hoạt động 1: Con người đã xuất hiện như thế nào?
Mục tiêu: Giúp HS thấy được sự chuyến biến từ loài Vượn ổ thành Người tối cổ.
Nội dung:
Con người đã xuất hiện như
thế nào?
-Giúp HS phân biệt sự khác nhau
giữa Vượn cổ và Người tối cổ:
Vượn cổ xuất hiện dần
dần trở thành Người tối
cổ.
-Sống theo bầy gồm
vài chục người.
-Hái lượm và săn bắt.
-Sống trong hang động,
mái lều.
-Biết ghè đẽo đá, làm
Giáo án Lòch sử 6 Trang 8
Đời sống của Người tối cổ
như thế nào ?
léo, óc phát triển.
-Kiếm sống bằng săn bắt và
hái lượm, biết chế tạo công cụ
lao động, biết sử dụng và lấy
lửa bằng cách cọ xát đá.
công cụ.
-Tìm ra lửa và biết sử
dụng lửa.
Cuộc sống bấp
bênh.
Kết luận: Sự kiện loài vượn biết chế tạo ra công cụ sản xuất đầu tiên, đánh dấu một
bước ngoặt kỳ diệu, vượn bắt đầu thoát khỏi sự lệ thuộc hoàn toàn vào điều kiện tự nhiên
và trở thành người. Đó là Người tối cổ.
b. Hoạt động 2: Người tinh khôn sống như thế nào?
Mục tiêu: Trải qua hàng triệu năm, Người tối cổ dần dần trở thành Người tinh khôn, đời
sống đã cao hơn, đầy đủ hơn, họ đã biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ trang sức (bắt đầu chú
ý tới đời sống tinh thần)
Nội dung:
-Biết trồng trọt, chăn
nuôi, làm đồ gốm, đồ
trang sức.
Kết luận: Đời sống con người trong thò tộc đã cao hơn, đầy đủ hơn, bước đầu biết trồng
trọt, chăn nuôi là hai sự kiện quan trọng đánh dấu bước phát triển của Người tinh khôn.
c.Hoạt động 3: Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được ý nghóa to lớn của việc phát hiện ra công cụ kim loại, từ đó
dẫn đến xã hội nguyên thuỷ tan rã.
Nội dung:
Công cụ lao động chủ yếu
của Người tinh khôn được chế
tạo bằng gì?
Hạn chế của công cụ đá?
Đến thời gian nào con người
mới phát hiện ra kim loại? Đó là
kim loại gì?
Tác dụng của công cụ bằng
kim loại?
-Công cụ đá.
-Dễ vỡ, không đem lại năng
suất cao.
-Khoảng 4000 năm Tr.CN
Đồng nguyên chất Đồng
thau (pha thiếc)
-Giúp khai phá đất hoang,
tăng năng suất lao động, sản
phẩm làm ra nhiều Dư
3.Vì sao xã hội
nguyên thuỷ tan rã?
-Khoảng 4000 năm
5. Dặn dò:
-Học bài, làm bài tập,
-Chuẩn bò bài mới.
Bài 4:
Tiết 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
Ngày soạn:
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức:
-Sau khi XHNT tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời.
-Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, bao gồm Ai Cập, Lưỡng Hà,
n Độ và Trung Quốc từ cuối thiên niên kỷ IV – đầu thiên niên kỷ III Tr.CN
-Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này.
2. Về tư tưởng, tình cảm:
-Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ nhưng cũng là thời đại bắt đầu cố giai
cấp.
Giáo án Lòch sử 6 Trang 10
-Bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và về nhà nước
chuyên chế.
3. Về kỹ năng: Bước đầu hình thành các khái niệm về các quốc gia cổ đại.
4. Trọng tâm:
- Nhà nước ra đời từ bao giờ?
- Xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp.
- Những thành tựu văn hoá và kiến trúc thời cổ đại.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Những công trình kiến trúc thời cổ đại.
- Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông.
- Tư liệu thêm (nếu có)
- Hướng dẫn học sinh vẽ hoặc photo (tô màu các quốc gia) dán vào tập học (trang 14)
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1. n đònh lớp.
thiên niên kỷ IV đầu thiên
niên kỷ III Tr.CN)
- Đất đai màu mỡ nước có đủ
quanh năm.
-Trồng lúa.
-Làm thuỷ lợi: đắp đê, đào
kênh, máng dẫn nước và
ruộng.
-HS tả lại cảnh làm ruộng
của người Ai Cập (trồng lúa,
đập, gặt, nộp thuế)
-Xã hội có giai cấp hình
thành.
-Ai Cập, n Độ,Lưỡng Hà,
Trung Quốc.
- Hình thành trên lưu
vực các con sông lớn.
- Hình thành vào cuối
thiên niên kỷ IV – đầu
thiên niên kỷ III TCN.
b. Hoạt động 2: Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Xã hội cổ đại có những tầng
lớp nào?
-Nông dân công xã, quý tộc
và nô lệ.
2.Xã hội cổ đại phương
Đông bao gồm những
Giáo án Lòch sử 6 Trang 11
-Cư dân chủ yếu làm nghề nông
bộ phận đông đảo nhất và là
-Nô lệ.
-HS giải thích các từ : Công
xã, lao dòch, quý tộc, Samat
trong SGK.
-Người cày có ruộng.
-HS đọc 2 điều luật 42, 43
để rút ra 2 ý chính là sự
quan tâm của nhà nước,
quyền lợi và nghóa vụ của
nông dân.
tầng lớp nào?
Có 3 tầng lớp cơ bản:
-Nông dân công xã:
chiếm số đông, giữ vai
trò chủ yếu trong sản
xuất.
-Quý tộc: có nhiều của
cải và quyền thế.
-Nô lệ: phục dòch cho
quý tộc.
nô lệ, dân nghèo
nhiều lần nổi dậy
(Lưỡng Hà 2300 Tr.CN,
Ai Cập 1750 Tr.CN)
c. Hoạt động 3: Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông
Các nhà nước cổ đại phương
Đông do ai đứng đầu đất nước ?
Vua có quyền hành gì?
-Giải thích: ở mỗi nước vua được
gọi dưới các tên gọi khác nhau:
-Bộ máy hành chính từ trung
ương đến đòa phương còn
đơn giản và do quý tộc nắm
giữ.
Bộ máy hành chính
còn đơn giản và do quý
tộc nắm giữ.
C.Kết luận toàn bài: cũng do nhu cầu sản xuất nông nghiệp và trò thuỷ các dòng
sông mà ở phương Đông đã xuất hiện các quốc gia chuyên chế cổ đại, trong đó vua là
người đứng đầu, do các yếu tố về kinh tế – xã hội, chính trò đã tạo thành một xã hội
riêng biệt – xã hội cổ đại phương Đông.
4. Củng cố:
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?
- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?
5. Dặn dò:
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Photo bản đồ và tô màu các quốc gia cổ đại dán vào trong tập.
- Xem trước bài: “Các quốc gia cổ đại phương Tây”
Giáo án Lòch sử 6 Trang 13
Bài 5:
Tiết 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
Ngày soạn:
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1. Kiến thức:
- Tên và vò trí các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Điều kiện tự nhiên của vùng Đòa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sản
xuất nông nghiệp.
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hy Lạp
Điều kiện tự nhiên ở đây như
thế nào?
Ngoài cây lúa ra, họ còn phát
triển thêm nghề gì?
Bờ biển ở đây thuận lợi cho
việc gì?
-HS tìm hai bán đảo : Ban
căng và Italia trong bản đồ
trong SGK
-Hy Lạp và Rôma
-Đất đai không thuận lợi cho
việc trồng lúa.
-Trồng các cây công nghiệp,
các nghề thủ công (luyện
kim, đồ mỹ nghệ, nấu rượu
nho)
-Có biển Đòa Trung Hải là
1. Sự hình thành các
quốc gia cổ đại phương
Tây
-Ở bán đảo Ban căng và
Italia vào thiên niên kỷ I
Tr.CN
-Kinh tế là thủ công
nghiệp và thương nghiệp
Giáo án Lòch sử 6 Trang 14
Khi kinh tế phát triển, họ đã
biết trao đổi sản phẩm với các
nước phương Đông như thế nào ?
biển kín Phát triển thương
nghóa do Xpactacut lãnh đạo,
nổ ra vào năm 73 – 71 Tr.CN
2.Xã hội cổ đại Hi
Lạp, Rôma gồm
những giai cấp nào?
-Chủ nô: có thế lực kinh
tế và chính trò.
-Nô lệ: là lực lượng lao
động chính của xã hội.
c. Hoạt động 3: Chế độ chiếm hữu nô lệ:
Thế nào là “xã hội chiếm hữu
nô lệ”?
-1 xã hội có 2 giai cấp cơ bản:
chủ nô và nô lệ.
-1 xã hội chủ yếu dựa trên lao
động của nô lệ và bóc lột nô lệ.
-Chính trò: chế độ công hoà.
-Tìm sự khác nhau về tổ
chức nhà nước, cơ cấu xã hội
của khu vực phương Đông và
phương Tây :
+ Phương Đông: theo chế độ
quân chủ chuyên chế, có 3
tầng lớp: quý tộc, nông dân
và nô lệ.
+ Phương Tây: theo chế độ
cộng hoà, có 2 giai cấp: củ
nô và nô lệ.
3.Chế độ chiếm hữu
nô lệ:
2. Về tư tưởng, tình cảm:
- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại.
- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại.
3. Về kỹ năng: Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuât lớn thời cổ đại qua tranh
ảnh.
4. Trọng tâm:
- Những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.
- Những đóng góp về văn hoá của người Hi Lạp và Rô ma.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh ảnh một sồ công trình văn hoá tiêu biểu như : Kim tự tháp Ai Cập, chữ tượng
hình, tượng lực só ném đóa..
- Một số thơ văn thời cổ đại (nếu có)
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1. n đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
- Tại sao gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ?
3. Giảng bài mới:
A. Giới thiệu bài: Thời cổ đại, khi nhà nước được hình thành, loài người bước vào xã
hội văn minh. Trong buổi bình minh của lòch sử, các dântộc phương Đông và phương
Tây đã sáng tạo nên nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn đang
được thừa hưởng.
B. Nội dung bài giảng :
a. Hoạt động 1: Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn
hoá gì?
Giáo án Lòch sử 6 Trang 17
Để có thể cày cho cấy đúng
thời vụ, người phương Đông đã
-m lòch
-Dương lòch
-Nghó ra chữ viết.
-Chữ viết (chữ tượng hình)
-HS xem hình 11 chữ tượng
hình Ai Cập rồi nhận xét về
chữ tượng hình.
-Trên giấy Papirút, mai rùa,
thẻ tre, các phiến đất sét ướt
rồi đem nung khô.
-Họ nghó ra phép đếm đến
10 để tính toán đo đạc.
-Xây dựng: Kim tự tháp ở Ai
Cập, thành Babilon ở Lưỡng
Hà
1.Các dân tộc phương
Đông thời cổ đại đã có
những thành tựu văn
hoá gì?
-Làm ra lòch, biết làm
đồng hồ đo thời gian.
-Chữ viết: chữ tượng
hình.
-Toán học: hình học và
số học.
-Kiến trúc : Kim tự tháp,
thành Bablon.
b.Hoạt động 2: Người Hi Lạp và Rô ma đã có những đóng góp gì về văn hoá:
Người phương Tây và phương
Đông đã có cách tính khác nhau
-Các ngành khoa học cơ
bản: số học, vật lý, thiên
văn, triết học, lòch sử, đòa
lý… có trình độ khá cao.
-Văn học nghệ thuật.
-Kiến trúc, điêu khắc.
Giáo án Lòch sử 6 Trang 18
C.Kết luận toàn bài: vào buổi bình minh của nên văn minh loài người, cư dân
phương Đông và phương Tây cổ đại đã sáng tạo nên hàng loạt thành tựu văn hoá phong
phú, đa dạng, vó đại, vừa nói lên năng lực vó đại của trí tuệ loài người, vừa đặt cơ sở cho sự
phát triển của nên văn minh nhân loại sau này.
4. CỦNG CỐ:
- Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại.
- Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Theo em, các thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày
nay?
Bài tập ở lớp:
1. Có cột 1 ghi 4 môn khoa học, cột 2 ghi tên các nhà khoa học. Em hãy điền
các chữ cái T, L, S, Đ vào cột 3 cho đúng với tên các nhà khoa học nghiên
cứu về bộ môn đó:
Cột 1 Cột 2 Cột 3
Bộ môn khoa học Tên các nhà khoa học (…)
Toán (T)
Lý (L)
Sử (S)
Đòa (Đ)
Talet
Pitago
Ơclit
Acsimet
…………………………………………………………………………………………………………………
………
…………………………………………………………………………………………………………………
………
V – DẶN DÒ :
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Xem trước bài “n tập” (Trả lời các câu hỏi trong SGK) .
Bài 7:
Giáo án Lòch sử 6 Trang 19
Tiết 7: ÔN TẬP
Ngày soạn:
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1. Kiến thức: giúp HS nắm được kiến thức cơ bản của phần lòch sử thế giới cổ đại:
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất.
- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất.
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lòch
sử dân tộc.
2. Về kỹ năng:
- Bồi dưỡng kỹ năng khái quát.
- Bước đầu tập so sánh và xác đònh các điểm chính.
3. Trọng tâm: ôn lại các kiến thức từ bài 1 đến bài 6
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Lược đồ thế giới cổ đại.
- Các tranh ảnh công trình nghệ thuật.
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1. Ổ đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại.
- Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?
Khoảng 4 vạn năm trước
đây, nhờ lao động sản xuất.
2/Những điểm khác nhau giữa
Người tinh khôn và Người tối
cổ ?
Thế nào là thò tộc? (huyết
thống)
Thời cổ đại có những quốc
gia lớn nào?
-Phương Đông: Ai Cập, n
Độ, Lưỡng Hà, Trung Quốc
-Phương Tây: Hi Lạp, Rô-ma
Các tầng lớp xã hội chính
thời cổ đại?
Các loại nhà nước thời cổ
đại ?
Thế nào là nhà nước quân
chủ chuyên chế, nhà nước dân
chủ chủ nô hoặc cộng hoà?
*Chuyển ý: Thời cổ đại, khi
nhà nước được hình thành, loài
người bước vào xã hội văn
minh. Trong buổi bình minh
của lòch sử, các dân tộc phương
Đông và phương Tây đã sáng
tạo nên nhiều thành tựu văn
hoá rực rỡ mà ngày nay chúng
ta vẫn đang được thừa hưởng.
Hãy cho biết những thành
tựu văn hoá lớn của thời cổ
Phương
Đông
Ai Cập,
Lưỡng Hà,
n Độ,
Trung Quốc
Nông dân
công xã,
quý tộc, nô
lệ
Quân chủ
chuyên chế
Phương Tây Hi Lạp, Rô-
ma
Chủ nô, nô
lệ
Dân chủ
chủ nô,
Cộng hoà
4.Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại:
Chữ viết
Chữ số
Tượng hình, chữ cái a, b, c
Phép đếm đến 10
Các khoa học
cơ bản
Thiên văn, toán học, vật lý, triết học,
lòch sử, đòa lý, văn học
Các công
trình nghệ
NỘI DUNG
LÀM CÁC BÀI TẬP TRONG SÁCH THỰC HÀNH
TỪ BÀI 1 ĐẾN BÀI 7
Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM
Chương I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
Bài 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
Tiết 9:
Giáo án Lòch sử 6 Trang 22
Ngày soạn:
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1. Kiến thức:
- Trên đất nước ta, từ thời xa xưa đã có con người sinh sống.
- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển thành người tối cổ đến Người
tinh khôn.
- Giúp HS phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước
ta.
2. Về tư tưởng, tình cảm: Bồi dưỡng cho HS ý thức về:
- Lòch sử lâu đời của đất nước ta.
- Về lao động xây dựng xã hội.
3. Về kỹ năng: Rèn luyện cách quan sát và bước đầu biết so sánh.
4. Trọng tâm:
- Tiến trình phát triển của xã hội nguyên thuỷ và bước đầu dựng nước.
- Chú ý quá trình chuyển hoá nguyên thuỷ của người tối cổ đến Người tinh khôn.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Việt Nam.
- Tranh ảnh, một vài chế bản công cụ.
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Nhận xét và sửa các bài tập lòch sử.
3. Giảng bài mới:
-Những chiếc răng, nhiều
công cụ đá ghè đẽo thô sơ.
-Người tối cổ sinh sống trên
khắp đất nước ta .
1.Những dấu tích của
người tối cổ được tìm
thấy ở đâu ?
-Lạng Sơn: tìm thấy răng
của người tối cổ, cách
đây 40-30 vạn năm.
-Thanh Hoá, Đồng Nai:
phát hiện nhiều công cụ
đá, ghè đẽo thô sơ…
Người tối cổ sinh sống
trên khắp đất nước ta.
b.Hoạt động 2: Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?
Người tối cổ chuyển thành -Dựa trên lao động sản xuất.
2.Ở giai đoạn đầu,
Giáo án Lòch sử 6 Trang 23
Người tinh khôn dựa trên cơ sở
nào?
Trải qua hàng chục vạn
năm Người tối cổ đã mở rộng
đòa bàn sinh sống ở những nơi
nào ?
Người tối cổ đã làm gì để
nâng cao thu hoạch, nâng cao
cuộc sống?
Người tinh khôn trên đất
nước ta xuất hiện vào khoảng
thù rõ ràng.
c.Hoạt động 3: Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới ?
Người tinh khôn phát triển
xuất hiện vào khoảng thời gian
nào ?
Khi chuyển hoá thành
Người tinh khôn, công cụ rìu
đá đặc sắc hơn ở điểm nào ?
So sánh công cụ ở hình 20
với các công cụ ở hình
21,22,23 ?
Theo em, ở giai đoạn này có
thêm những điểm gì mới ?
-Người tinh khôn Người
tinh khôn phát triển vào
khoảng từ 10.000 đến 4.000
năm.
-Biết mài ở lưỡi cho săc.
-Hình thù rõ ràng hơn, lưỡi rìu
sắc hơn, có hiệu quả hơn.
-Sống đònh cư lâu dài, xuất
hiện các loại hình công cụ
mới, đặc biệt là đồ gốm.
3.Giai đoạn phát triển
của Người tinh khôn có
gì mới ?
-Công cụ đá được mài ở
lưỡi cho sắc.
-Biết làm đồ gốm.
-Sống đònh cư lâu dài.
1. n đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?
- Ở giai đoạn đầu, người tinh khôn sống như thế nào?
- Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?
3. Giảng bài mới:
A. Giới thiệu bài: Thời nguyên thuỷ, con người muốn tồn tại phải lao động và sáng
tạo ra nhiều loại công cụ khác nhau và đồ dùng cần thiết. Nhu cầu cuộc sống buộc
họ phải đònh cư và sử dụng công cụ lao động để trồng trọt và chăn nuôi. Từng bước
tổ chức xã hội nguyên thuỷ hình thành, đời sống vật chất và tinh thần được nâng
lên.
B. Nội dung giảng bài mới:
a. Hoạt động 1: Đời sống vật chất.
Em hiểu thế nào là đời sống
vật chất ?
Người thời Sơn Vi, Hoà
Bình, Bắc Sơn đã sống, lao
động và sản xuất như thế nào ?
Em hãy nêu những công cụ,
đồ dùng mới?
Trong số này, công cụ, đồ
dùng nào là quan trọng nhất ?
Việc làm đồ gốm có gì khác
so với việc làm công cụ bằng
đá ?
Ý nghóa quan trọng của kỹ
-n mặc, ở, đi lại phục
vụ cuộc sống cho con người.
-Đọc SGK từ “Trong quá
trình … đồ gốm”
Giúp con người tự tạo
lương thực, thức ăn cần
thiết.
-Biết trồng trọt và chăn
nuôi.
-Biết làm các túp lều cỏ.
b.Hoạt động 2: Tổ chức xã hội
Người nguyên thuỷ thời kỳ
đầu sống như thế nào?
Vì sao phải sống thành từng
nhóm?
Dấu tích của họ được tìm
thấy ở đâu ?
Cuộc sống của họ như thế
nào ?
Tại sao chúng ta biết được
thời bấy giờ họ đã sống đònh
cư lâu dài ?
Thế nào là thò tộc ?
Trong thò tộc, do lao động
còn rất đơn giản nên lớp người
nào làm việc nhiều nhất ?
Xã hội thay đổi như thế
nào ?
-Sống thành từng nhóm
-Chống thú dữ, dễ dàng
kiếm ăn.
-Hang động ở Hoà Bình-Bắc
Sơn.
-Đònh cư lâu dài.
ta còn phát hiện được những
gì ?
Việc chôn theo người chết
lưỡi cuốc đá có ý nghóa gì ?
Cuộc sống của người
nguyên thuỷ ở Bắc Sơn, Hạ
Long đã có những tiến bộ như
thế nào ?
-Biết làm đồ trang sức (vỏ
ốc được xuyên lỗ, vòng tay
đá, những hạt chuỗi bằng
đất nung).
-Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ
Long (các di chỉ khảo cổ)
-Con người đã biết làm đẹp,
tạo điều kiện cho sự hình
thành về nhu cầu đồ trang
sức.
- Thể hiện tình cảm, mối
quan hệ gắn bó giữa người
sống và người chết.
-Lưỡi cuốc đá.
-Vì người ta nghó rằng chết
là chuyển sang thế giới khác
và con người vẫn phải lao
động.
-Phát triển khá cao về tất cả
các mặt.
3.Đời sống tinh thần
-Biết làm đồ trang sức.