ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
LÊ XUÂN TRÌNH
QUYỀN CỦA NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ THEO
QUY ĐỊNH CỦA LUẬT PHÁP QUỐC TẾ VÀ VIỆT
NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
LÊ XUÂN TRÌNH
QUYỀN CỦA NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ THEO
QUY ĐỊNH CỦA LUẬT PHÁP QUỐC TẾ VÀ VIỆT
NAM
Chuyên ngành: Luật quốc tế
Mã số: 60 38 01 08
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS NGUYỄN BÁ DIẾN
HÀ NỘI – 2015
1.1.1. Khái niệm quyền con ngƣời ............... Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Đặc điểm quyền con ngƣời ................ Error! Bookmark not defined.
1.2.
Dân tộc thiểu số ................................ Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Lý luận về nhóm ngƣời thiểu số......... Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Lý luận về khái niệm "dân tộc thiểu số"Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Đặc điểm dân tộc thiểu số .................. Error! Bookmark not defined.
1.2.4. Nhận thức chung về dân tộc thiểu số ở Việt NamError! Bookmark not defined
Chương 2: QUYỀN CỦA NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ THEO
QUY ĐỊNH CỦA LUẬT PHÁP QUỐC TẾError! Bookmark not defined.
2.1.
Khái quát các văn kiện quốc tế về quyền của người dân tộc
thiểu số ............................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.
Vấn đề có tính nguyên tắc trong việc ghi nhận và đảm bảo
quyền của DTTS ............................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Bình đẳng, không phân biệt đối xử .... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Vai trò tích cực của các quốc gia ....... Error! Bookmark not defined.
2.3.
Phạm vi quyền của người dân tộc thiểu số trong luật quốc tếError! Bookma
Một số giải pháp kiến nghị .............. Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Nhóm các giải pháp về xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp
luật về bảo đảm quyền của DTTS ...... Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Nhóm các giải pháp về cơ chế thực thi pháp luật đảm bảo quyền
của DTTS ........................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.3. Nhóm các giải pháp về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quyền
của DTTS ........................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN .................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CERD:
Công ƣớc quốc tế về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt
chủng tộc 1965
DTTS:
Dân tộc thiểu số
ICCPR:
Công ƣớc quốc tế về các quyền dân sự, chính trị 1966
ICESCR:
biệt chủng tộc 1965 (CERD); Công ƣớc về các dân tộc và bộ lạc bản địa ở các
quốc gia độc lập 1989 (ILO); Tuyên bố về quyền của những ngƣời thuộc các
nhóm thiểu số về dân tộc, chủng tộc, tôn giáo và ngôn ngữ 1992. Trong Công
ƣớc quốc tế về các quyền dân sự, chính trị 1966 (ICCPR)- Điều 27:
Ở những quốc gia có nhiều nhóm thiểu số về sắc tộc, tôn giáo
và ngôn ngữ, những cá nhân thuộc các nhóm thiểu số đó, cùng với
những thành viên khác của cộng đồng mình, không bị khƣớc từ
quyền có đời sống văn hoá riêng, quyền đƣợc theo và thực hành tôn
giáo riêng, hoặc quyền đƣợc sử dụng ngôn ngữ riêng của họ.
1
Trong năm 1992, Đại hội đồng LHQ đã thông qua Tuyên bố về quyền
của những ngƣời thuộc các nhóm thiểu số về dân tộc, chủng tộc, tôn giáo và
ngôn ngữ (the Declaration on the Rights of Persons Belonging to National or
Ethnic, Religious and Linguistic Minorities). Diễn đàn về các vấn đề thiểu số
(the Forum on Minority Issues) đƣợc thành lập trong năm 2007 thay thế cho
Nhóm công tác LHQ về ngƣời thiểu số (the United Nations Working Group
on Minorities) đƣợc thành lập năm 1995.
Ở Việt Nam, theo số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở 2009, có 54 dân
tộc sinh sống trên lãnh thổ của cả nƣớc, trong đó dân tộc Kinh có 73,594 triệu
ngƣời (chiếm 85,7%) và 53 DTTS có 12,253 triệu ngƣời (chiếm 14,3%). Các
DTTS có số lƣợng trên một triệu ngƣời, gồm: dân tộc Tày: 1.626.392 ngƣời,
chiếm 1,9%; dân tộc Thái: 1.550.423 ngƣời (1,8%); dân tộc Mƣờng:
1.268.963 ngƣời (1,5%); dân tộc Khmer: 1.260.640 ngƣời (1,5%) và dân tộc
Mông: 1.068.189 ngƣời (1,2%). Còn lại là các dân tộc dƣới 1 triệu ngƣời.
Trong đó có nhiều dân tộc chỉ vài trăm ngƣời nhƣ: Si La 709, Pu Péo 687, Rơ
Măm 436, Brâu 397, Ơ Đu 376 ngƣời [24].
Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết lâu đời trong sự nghiệp
đấu tranh xây dựng cộng đồng dân tộc thống nhất. Trong mối quan hệ giữa
ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói,
chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán,
truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình. 4- Nhà nƣớc thực hiện
chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu
số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nƣớc [23, Điều 5].
Dƣới sự lãnh đạo trực tiếp của Chính phủ, sự cố gắng của các bộ, ban,
ngành, địa phƣơng và của cả hệ thống chính trị, đời sống về vật chất và tinh
thần của đồng bào DTTS đã đƣợc cải thiện đáng kể. Các quyền cơ bản của
đồng bào DTTS về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, giáo dục, chăm sóc y
tế… đƣợc đảm bảo. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, đời sống
3
của đồng bào DTTS ở nƣớc ta nhìn chung còn rất nhiều khó khăn, mặt bằng
dân trí thấp, còn có khoảng cách đáng kể với dân tộc đa số, giữa miền xuôi và
miền ngƣợc. Việc thể chế quyền của DTTS bằng pháp luật cũng nhƣ cơ chế
thực hiện quyền của DTTS còn những bất cập.
Với lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Quyền của người dân
tộc thiểu số theo quy định của luật pháp quốc tế và Việt Nam” làm luận
văn thạc sĩ của mình, trên cơ sở đó có những giải pháp đề xuất sát hợp góp
phần bảo đảm quyền của ngƣời DTTS, bảo đảm lợi ích quốc gia dân tộc.
2. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu quyền của ngƣời DTTS đƣợc quy định trong điều ƣớc quốc
tế và pháp luật quốc gia, việc thực hiện quyền của ngƣời DTTS ở Việt Nam.
Qua đó có nhận thức đúng đắn về quyền của ngƣời DTTS, góp phần thúc đẩy
việc bảo đảm các quyền của DTTS ở Việt Nam.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đề tài tập trung nghiên cứu làm rõ khái niệm, đặc điểm DTTS trên cơ
4.
Nông Thị Kiều Diễm (2014), Hoàn thiện hệ thống pháp luật đảm bảo
quyền của DTTS trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sỹ luật học,
Khoa luật, ĐHQGHN.
5.
Nguyễn Bá Diến (chủ biên) (2013), Giáo trình Công pháp quốc tế, NXB
ĐHQGHN, Hà Nội.
6.
Nguyễn Chí Dũng (2012), Quyền của các nhóm DTTS trong bối cảnh
quốc tế hiện nay.
7.
Đại hội Đại biểu toàn quốc các DTTS lần thứ I (2010), Các báo cáo, bài
tham luận của các đại biểu.
8.
Đại hội đại biểu toàn quốc các DTTS Việt Nam lần thứ I (2010), Báo cáo
chính trị.
9.
Đảng cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Đại hội IX, X, XI, XII; Nghị
23. Quốc hội (2013), Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
Hà Nội.
24. Tổng cục thống kê (2010), Kết quả toàn bộ tổng điều tra dân số và nhà ở
Việt Nam năm 2009, NXB Thống kê.
25. Bế Trƣờng Thành (2012), Phát huy vai trò của cộng đồng trong phát
triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số, Hà Nội.
6
26. Thủ tƣớng Chính phủ (2013), Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày
12/3/2013, Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020, Hà Nội.
27. Thủ tƣớng Chính phủ (2013), Quyết định 2356/QĐ-TTg ngày 04/12/2013
Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm
2020, Hà Nội.
28. Thủ tƣớng Chính phủ (2013), Quyết định 2214/QĐ-TTg ngày 14/11/2013
Đề án tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế- xã hội vùng
đồng bào DTTS, Hà Nội.
29. Trung tâm nghiên cứu quyền con ngƣời - quyền công dân (Crights),
Khoa Luật, ĐHQGHN (2011), Giới thiệu các văn kiện quốc tế về quyền
con người, NXB Lao động- xã hội, Hà Nội.
30. Trung tâm nghiên cứu quyền con ngƣời - quyền công dân (Crights),
Khoa Luật, ĐHQGHN (2011), Sách chuyên khảo: Tư tưởng về quyền
con người, NXB Lao động- xã hội, Hà Nội.
31. Trung tâm nghiên cứu quyền con ngƣời - quyền công dân (Crights),
Khoa Luật, ĐHQGHN (2011), Sách tham khảo: Luật quốc tế về quyền
của các nhóm người dễ bị tổn thương, NXB Lao động - xã hội, Hà Nội.
32. Trung tâm nghiên cứu quyền con ngƣời - quyền công dân (Crights),
Khoa Luật, ĐHQGHN (2011), Sách chuyên khảo: Hỏi đáp về quyền con
người- NXB Hồng Đức, Hà Nội.
33. Trung tâm nghiên cứu quyền con ngƣời- quyền công dân (Crights), Khoa