ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
TỐNG THỊ THU TRANG
ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TIỀN VAY
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
TỐNG THỊ THU TRANG
ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TIỀN VAY
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số: 60 38 01 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: TS. HOÀNG ANH TUẤN
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
1.1.2. Khái niệm giao dịch bảo đảm tiền vayError! Bookmark not defined.
1.1.3. Khái niệm tài sản bảo đảm tiền vay ... Error! Bookmark not defined.
1.1.4. Khái niệm đăng ký giao dịch bảo đảm tiền vayError! Bookmark not defined.
1.2.
Đăng ký giao dịch bảo đảm tiền vayError! Bookmark not defined.
1.2.1. Đặc điểm chung của đăng ký giao dịch bảo đảm tiền vayError! Bookmark not
1.2.2. Mục đích của đăng ký giao dịch bảo đảm tiền vayError! Bookmark not defined
1.2.3. Ý nghĩa của đăng ký giao dịch bảo đảm tiền vayError! Bookmark not defined.
1.2.4. Chủ thể của đăng ký giao dịch bảo đảm tiền vayError! Bookmark not defined.
1.2.5. Hiệu lực pháp lý của đăng ký giao dịch bảo đảm tiền vayError! Bookmark not
1.2.6. Xác lập và chấm dứt quan hệ pháp luật về đăng ký giao dịch
bảo đảm tiền vay ................................ Error! Bookmark not defined.
1.2.7. Các giao dịch bảo đảm bắt buộc phải đăng kýError! Bookmark not defined.
1.3.
Pháp luật chỉnh hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm tiền
vay ở Việt Nam ................................. Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Giai đoạn 1992 đến 2005 ................... Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Giai đoạn từ năm 2005 đến nay ......... Error! Bookmark not defined.
Kết luận chƣơng 1 ......................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN PHÁP
bảo đảm tiền vay ............................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Định hướng đối với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về các
biện pháp bảo đảm tiền vay ................ Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Định hướng hoàn thiện đối với việc đăng ký giao dịch bảo đảmError! Bookmar
3.1.3. Định hướng hoàn thiện pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm
tiền vay ............................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.
Một số kiến nghị cụ thể hoàn thiện pháp luật về đăng ký
giao dịch bảo đảm tiền vay .............. Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Giải pháp lập pháp.............................. Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Giải pháp hành pháp ........................... Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Giải pháp tư pháp ............................... Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Một số giải pháp khác ........................ Error! Bookmark not defined.
Kết luận chƣơng 3 ......................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN .................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 4
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Số hiệu
bảng, sơ
đồ
Tên bảng, sơ đồ
tín dụng cho bên vay. Việc xác định thời điểm đăng ký giao dịch đảm bảo còn là
căn cứ xác định thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản. Với ý nghĩa này, đăng
ký giao dịch đảm bảo có thể được coi như lá chắn đảm bảo an toàn pháp lý
chủ thể có quyền yêu cầu trong các giao dịch dân sự (theo nghĩa rộng).
Theo quy định của BLDS 2005 hiện có 7 biện pháp bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ dân sự bao gồm: Cầm cố tài sản; Thế chấp tài sản; Đặt cọc; Ký
cược; Ký quỹ; Bảo lãnh; Tín chấp. Trong đó, các biện pháp bảo đảm tiền vay
gồm: Cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh, tín chấp.
- Bảo đảm tiền vay bằng cầm cố tài sản
Theo quy định tại điều 326 BLDS 2005 quy định về cầm cố tài sản:
“Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản
thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố)
để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự” [37, Điều 326]. Như vậy, khái niệm
về cầm cố tài sản đã thay đổi, biện pháp bảo đảm bằng cầm cố tài sản buộc
bên cầm cố phải giao tài sản cho bên nhận cầm cố. Và đây là tiêu chí để
phân biệt với thế chấp tài sản, chứ không căn cứ vào loại tài sản là động sản
hoặc bất động sản.
Tuy nhiên, nếu theo quy định tại điều 326 của BLDS 2005 không quy
định về tài sản dùng để cầm cố là động sản hay là bất động sản, thì được hiểu
cầm cố cả hai loại tài sản trên. Khi xem xét các quy định tại các luật chuyên
1
ngành, thì chỉ thấy có các quy định về thế chấp nhà ở tại Luật Nhà ở hoặc thế
chấp quyền sử dụng đất tại Luật đất đai, mà không có quy định nào về cầm cố
bất động sản cả.
Như vậy, mặc dù luật doanh nghiệp đã lấy tiêu chí việc chuyển giao tài
sản hay không để phân biệt giữa thế chấp và cầm cố tài sản. Nhưng thực tế,
tiêu chí này không được các luật chuyên ngành xem xét đến, mà vẫn mặc
vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 lại quy định “bảo lãnh bằng
quyền sử dụng đất”. Mà thực tế hiện nay, trong hoạt động cho vay của các
ngân hàng, việc bên thứ ba bảo lãnh – cầm cố bằng tài sản của mình hoặc
bảo lãnh – thế chấp bằng tài sản. Khi giải thích về bảo lãnh, có ý kiến cho
rằng: “bảo lãnh là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, trong đó
người thứ ba dùng tài sản thuộc quyền sở hữu để bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ dân sự của người khác chứ không phải là bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
của chính chủ sở hữu tài sản như các chế định bảo đảm khác”. Như vậy,
những quy định của BLDS 2005 được hiểu không khác gì so với các quy
định của BLDS 1995 khi quy định không có việc cầm cố, thế chấp tài sản
của người thứ ba để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự. Sự không rõ ràng
như vậy, đã dẫn đến một thực tế khi Tòa án nhân dân xét xử các tranh chấp
liên quan đến các biện pháp bảo đảm có nhận định khác nhau. Trường hợp
Bản án số 26/2011/KT-ST ngày 05-8-2011 của tòa án nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi đã tuyên vô hiệu hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba với ngân
hàng TMCP Quân Đội, vì cho rằng đó phải là hợp đồng bảo lãnh chứ không
phải là hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba. Vì thế, cần phải phân biệt
khái niệm giữa bảo lãnh và thế chấp tài sản của bên thứ ba một các rõ ràng,
tránh sự áp dụng pháp luật khác nhau.
3
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Bộ Tư pháp (2006), Pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm và hướng
dẫn nghiệp vụ đăng ký, Nxb Tư pháp, Hà Nội.
Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp, Hà Nội.
7.
Bộ Tư pháp, Bộ giao thông vận tải (2012), Thông tư liên tịch số
02/2012/TTLT-BTP-BGTVT hướng dẫn việc đăng ký, cung cấp thông tin
về cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay, thế chấp tàu biển, Hà Nội.
8.
Bộ Tư pháp, Bộ tài nguyên và môi trường (2005), Thông tư liên tịch số
05/2005/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, Hà Nội.
4
9.
Bộ Tư pháp, Bộ tài nguyên và môi trường (2006), Thông tư liên tịch số
03/2006/TTLT-BTP-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông
tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 của
Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế
chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, Hà Nội.
10. Bộ Tư pháp, Bộ tài nguyên và môi trường (2010), Thông tư liên tịch số
06/2010/TTLT-BTP-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông
tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005
của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng
ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và
20. Chính phủ (2010), Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 về
đăng ký giao dịch bảo đảm, Hà Nội.
21. Chính phủ (2011), Nghị định số 77/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26
tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về đăng ký mua, bán tàu biển, Hà Nội.
22. Chính phủ (2012), Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 2 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm,
trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, Hà Nội.
23. Chính phủ (2012), Nghị định 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của
Chính phủ về giao dịch bảo đảm, Hà Nội.
24. Chính phủ (2012), Quyết định số 447/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thí điểm kiện toàn hệ thống
Văn phóng đăng ký quyền sử dụng đất thành một cấp trực thuộc Sở tài
nguyên và môi trường, Hà Nội.
25. Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm (2008), Báo cáo tổng hợp
kinh nghiệp của một số quốc gia trên thế giới về đăng ký giao dịch
bảo đảm, Hà Nội.
6
26. Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm (2008), Báo cáo về khái quát
thực tiễn công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất tại một số địa phương, Hà Nội.
27. Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm (2010), Vai trò đăng ký giao
dịch bảo đảm được thể hiện rõ nét tại Nghị định số 83/2010/NĐ-CP về
đăng ký giao dịch bảo đảm, http://moj.gov.vn, (ngày 28 tháng 10).
28. Trương Thanh Đức (2011), “Bình luận chế định giao dịch bảo đảm trong
bộ luật dân sự 2005”, Hội thảo về sửa đổi, bổ sung bộ luật dân sự 2005,
43. Đoàn Thái Sơn (2011), Vướng mắc, bất cập của việc thế chấp bằng
quyền sử dụng đất trong hoạt động ngân hàng, http://www.sbv.gov.vn,
(ngày 01 tháng 4).
44. Phạm Ngọc Thắng (2010), Những điểm mới của Nghị định số
83/2010/NĐ-CP về đăng ký giao dịch bảo đảm, http://moj.gov.vn, (ngày
03 tháng 8).
45. Thu Thuỷ (2011), Hoạt động của hệ thống cơ quan đăng ký giao dịch
bảo đảm tại Việt nam và một số giải pháp hoàn thiện, http://moj.gov.vn,
(ngày 4 tháng 11).
46. Thu Thuỷ (2011), Tìm hiểu về mô hình tổ chức và hoạt động của cơ quan
đăng ký giao dịch bảo đảm trên thế giới và tại Việt Nam, http://moj.gov.vn,
(ngày 27 tháng 10).
8