ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
ĐÀO HUYỀN TRANG
PH¸P LUËT VÒ QUAN HÖ LAO §éNG
TRONG C¸C DOANH NGHIÖP Cã VèN §ÇU T¦ N¦íC NGOµI
T¹I VIÖT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2015
I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT
O HUYN TRANG
PHáP LUậT Về QUAN Hệ LAO ĐộNG
TRONG CáC DOANH NGHIệP Có VốN ĐầU TƯ NƯớC NGOàI
TạI VIệT NAM
Chuyờn ngnh: Lut Kinh t
Mó s: 60 38 01 07
LUN VN THC S LUT HC
Cỏn b hng dn khoa hc: PGS.TS. Lấ TH HOI THU
H NI - 2015
1.1.1. Khái niệm quan hệ lao động................................................................. 7
1.1.2. Phân loại quan hệ lao động ................................................................ 10
1.1.3. Điều kiện xác lập và vận hành quan hệ lao độngError! Bookmark not defined.
1.2.
Sự điều chỉnh pháp luật về quan hệ lao độngError! Bookmark not defined.
1.2.1. Khái niệm pháp luật quan hệ lao độngError! Bookmark not defined.
1.2.2. Nguyên tắc pháp luật quan hệ lao độngError! Bookmark not defined.
1.2.3. Nội dung pháp luật quan hệ lao động. Error! Bookmark not defined.
1.2.4. Vai trò của pháp luật quan hệ lao độngError! Bookmark not defined.
1.3.
Pháp luật về quan hệ lao động của một số nước trên thế giới
và kinh nghiệm cho Việt Nam ......... Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Pháp luật về quan hệ lao động tại một số nước Châu ÂuError! Bookmark not d
1.3.2. Pháp luật về quan hệ lao động tại một số nước Châu ÁError! Bookmark not de
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ... Error! Bookmark not defined.
Kết luận Chương 1 ........................................ Error! Bookmark not defined.
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUAN HỆ LAO
ĐỘNG VÀ THỰC TIỄN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAMError! Bookmark not def
2.1.
3.1.1. Yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩaError! Bookmark not
3.1.2. Yêu cầu xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa............................................ Error! Bookmark not defined.
3.1.3. Yêu cầu hội nhập nền kinh tế quốc tế Error! Bookmark not defined.
3.1.4. Yêu cầu xây dựng hệ thống quan hệ lao động hài hòa, ổn định
và tiến bộ ............................................ Error! Bookmark not defined.
3.1.5. Yêu cầu “nội địa hóa” các quy định của Tổ chức ILOError! Bookmark not defi
3.2.
Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về quan hệ lao độngError! Bookmark
3.2.1. Nghiên cứu lựa chọn mô hình pháp luật về quan hệ lao động
phù hợp với tình hình Việt Nam hiện nayError! Bookmark not defined.
3.2.2. Nâng cao chất lượng xây dựng pháp luậtError! Bookmark not defined.
3.2.3. Tăng cường công tác rà soát, hệ thống và pháp điển hóa pháp
luật về lao động .................................. Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Xây dựng và ban hành Luật về quan hệ lao độngError! Bookmark not defined.
3.2.5.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện
pháp luật về quan hệ lao động trong đó trọng tâm là các doanh
nghiệp FDI .......................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.6. Tăng cường công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luật về
quan hệ lao động trong đó trọng tâm là các doanh nghiệp FDIError! Bookmark
ILO:
Tổ chức Lao động thế giới
TPP:
Hiệp định đối tác Kinh tế chiến lược xuyên Thái
Bình Dương
TW:
Trung ương
VCA:
Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam
VCCI:
Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam
WTO:
Tổ chức thương mại Thế giới
XHCN:
Xã hội Chủ nghĩa
nghiệp FDI tại Việt Nam (từ năm 2011 đến năm Bookmark
2014)
not
defined.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Bộ luật Lao động Việt Nam được Quốc hội khóa IX thông qua và có
hiệu lực kể từ ngày 01/01/1995 đã đặt nền tảng pháp lý cho việc hình thành và
phát triển quan hệ lao động tại Việt Nam. Để phù hợp với tình hình đất nước
ở từng giai đoạn, Bộ luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung vào các năm
2002, 2006 và 2007. Tuy nhiên sau gần 20 năm ban hành và thực thi, Bộ luật
lao động năm 1994 đã bộc lộ nhiều hạn chế không còn phù hợp với tình hình
thực tiễn khách quan của Việt Nam. Để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn, Bộ
luật Lao động số 10/2012/QH13 đã được Quốc hội khoá XIII thông qua ngày
18/6/2012 và bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2013. Bộ luật Lao động mới
nhất bao gồm 17 chương, 242 điều, tăng 44 điều so với Bộ luật Lao động năm
1994 được sửa đổi, bổ sung.
Một trong những vấn đề cơ bản và quan trọng mà Bộ luật Lao động cần
điều chỉnh đó là quan hệ lao động. Đặc biệt trong nền kinh tế nhiều thành phần
tại Việt Nam hiện nay, xây dựng quan hệ lao động hài hòa là một trong những
yêu cầu cấp thiết. Tại Nghị quyết số 20/NQ-TW ngày 28/01/2008 của BCH
Trung ương Đảng (khóa X) về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đã chỉ rõ:
Tổ chức thực hiện pháp luật lao động; đổi mới, nâng cao hiệu lực
quản lý nhà nước về lao động trong doanh nghiệp. Bổ sung, hoàn thiện
cơ chế phối hợp giữa Nhà nước, chủ doanh nghiệp, công đoàn để giải
26.6% lao động đang làm việc theo thành phần kinh tế [70, tr.77-78].
Bên cạnh đó, sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của các doanh nghiệp
FDI tại Việt Nam làm cho quan hệ lao động trong loại hình doanh nghiệp này
trở nên phức tạp hơn. Về cơ bản, các doanh nghiệp FDI đã tuân thủ hệ thống
pháp luật lao động, các thiết chế đảm bảo việc thực thi pháp luật lao động và
2
tạo điều kiện cho quan hệ lao động phát triển. Tuy nhiên, nhìn về tổng thể
quan hệ lao động trong các doanh nghiệp FDI vẫn nảy sinh những vấn đề
không mới nhưng bức xúc do pháp luật về quan hệ lao động chưa hoàn chỉnh
và thiếu đồng bộ cũng như có nhiều điểm còn thiếu tính thực tế.
Một vài năm gần đây, tình hình quan hệ lao động nói chung và đặc biệt
là quan hệ lao động trong các doanh nghiệp FDI có nhiều diễn biến gây bất lợi.
Ngày càng phát sinh nhiều mâu thuẫn giữa người sử dụng lao động và người
lao động mà thể hiện rõ nét nhất là các vụ việc tranh chấp lao động và đình
công xảy ra với tỷ lệ cao. Năm 2014, trên điạ bàn cả nước đã xảy ra 287 cuô ̣c
tranh chấ p lao đô ̣ng d ẫn đến ngừng việc tập thể , giảm 64 cuô ̣c so với năm
2013, tâ ̣p trung chủ yế u ở mô ̣t số tin̉ h, thành phố phía Nam [77, tr.7]. Có 66,9%
số cuô ̣c tranh chấ p lao đô ̣ng tâ ̣p thể xảy ra ta ̣i doanh nghi
ệp FDI, 32,7% số
cuô ̣c xảy ra ta ̣i các doanh nghiệp ngoài Nhà nước . Các cuộc tranh chấp lao
đô ̣ng tâ ̣p thể xảy ra phầ n lớn ta ̣i các doanh nghi
ệp Hàn Quố c và Đài Loan
(chiế m 66,15%) [77, tr.8]. Nguyên nhân chủ yế u là do ngư
có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong thời kỳ chuyển đổi kinh tế”,
Luận án Tiến sĩ; Huỳnh Văn Dân (2008), “Pháp luật về tiền lương trong các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Thực trạng và hướng hoàn thiện (Từ
thực tiễn tỉnh Bình Dương)”, Luận văn Thạc sĩ; Trần Nguyên Cường (2009),
“Một số vấn đề pháp lý cơ bản bảo vệ quyền lợi của người lao động Việt Nam
tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài”, Luận văn Thạc sĩ Luật học;
Nguyễn Anh Tuấn (2012), “Vai trò của Công đoàn trong việc bảo vệ quyền
lợi của người lao động tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam”, Luận văn Thạc sĩ; TS. Lê Thanh Hà chủ biên (2012), “Quan hệ lao
động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và vai trò
của công đoàn”, NXB Lao động; PGS.TS. Lê Thị Hoài Thu (2012), “Pháp
luật về quan hệ lao động Việt Nam-Thực trạng và phương hướng hoàn thiện”,
Đề tài nghiên cứu cấp ĐHQG Hà Nội...
Tuy nhiên, đối với các công trình nghiên cứu trên các tác giả thường
tập trung nghiên cứu ở một khía cạnh nhất định của quan hệ lao động hay giới
hạn trên một địa bàn cụ thể hoặc là những quy định điều chỉnh và nhiều thực
tiễn đã phát sinh mới trong quan hệ lao động tại các doanh nghiệp FDI mà
4
chưa được đề cập tới. Chính vì vậy, đây sẽ là đề tài nghiên cứu một cách tổng
thể về nội dung và giải pháp cho vấn đề điều chỉnh quan hệ lao động trong
các doanh nghiệp FDI.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm sáng tỏ một cách có hệ thống
những vấn đề lý luận về quan hệ lao động và sự điều chỉnh của pháp luật về
quan hệ lao động; thực trạng quan hệ lao động từ thực tiễn các doanh nghiệp
FDI tại Việt Nam. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra những tồn tại, bất cập
về mặt pháp luật và thực tiễn thi hành và trên cơ sở đó đề xuất một số giải
sánh đối chiếu, phương pháp thống kê, lịch sử.
6. Kết cấu của Luận văn
Kết cấu của Luận văn được chia thành 3 phần chính, cụ thể:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quan hệ lao động và sự điều chỉnh
pháp luật đối với quan hệ lao động.
Chương 2: Thực trạng pháp luật về quan hệ lao động và thực tiễn trong
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về quan
hệ lao động từ thực tiễn trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam.
6
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG VÀ SỰ ĐIỀU
CHỈNH PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI QUAN HỆ LAO ĐỘNG
1.1. Khái quát chung về quan hệ lao động
1.1.1. Khái niệm quan hệ lao động
Lao động là hoạt động bình thường, tất yếu của con người và đóng vai
trò vĩ đại trong tiến trình lịch sử của nhân loại. Nó chẳng những là nhân tố cơ
bản đầu tiên tạo ra con người mà còn là điều kiện để con người mãi mãi là
người. Lao động, dù rằng có muôn hình muôn vẻ nhưng tựu chung lại là hoạt
động có ý chí, có mục đích của con người tác động đến thế giới xung quanh
để tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần thỏa mãn các nhu cầu ngày càng đa
dạng của con người. Trong quá trình lao động, con người ngoài mối quan hệ
mật thiết với tự nhiên còn có quan hệ với những người khác nhau. Quan hệ
giữa người với người trong lao động được gọi là quan hệ lao động.
Cho đến nay, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đưa ra những định
nghĩa về quan hệ lao động. Theo Từ điển Bách khoa toàn thư mở dẫn chiếu Giáo
động đó. Trong quan hệ lao động, người lao động phải thực hiện một
nội dung hoạt động lao động nào đó, còn bên sử dụng sức lao động
phải trả công, hoặc trả lương và đảm bảo những điều kiện lao động
cần thiết khác cho họ. Hợp đồng lao động là hình thức pháp lí chủ
yếu và phổ biến nhất của các quan hệ lao động [37, tr.27].
Tại Bộ luật Lao động Việt Nam năm 2012 đã định nghĩa: “Quan hệ lao
động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê, mướn, sử dụng lao động, trả
lương giữa người lao động và người sử dụng lao động” [59, Điều 3, Khoản 6].
Như vậy, chúng ta có thể hiểu theo nghĩa chung nhất về quan hệ lao
động là quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động xảy ra
trong quá trình lao động. Đó là các quan hệ liên quan đến quyền, nghĩa vụ,
8
trách nhiệm trong quá trình thực hiện công việc đã được giao kết (và sự
giao kết này được thể hiện thông qua hợp đồng lao động và thỏa ước lao
động tập thể nếu có).
Nếu so sánh với khái niệm quan hệ lao động của tổ chức ILO và mô
hình quan hệ lao động của một số nước như Nhật Bản, Liên bang Nga, Đức
và các nước khác trên thế giới thì trong khái niệm quan hệ lao động của Việt
Nam đã được luật hóa còn thiếu bên thứ ba là Nhà nước. Tức là theo khái
niệm của Việt Nam, quan hệ lao động chỉ có hai bên mà không phải là cơ chế
ba bên mặc dù trên thực tế, Nhà nước vẫn có vai trò quản lý quan hệ lao động.
Quan hệ lao động trong các doanh nghiệp FDI là mối quan hệ giữa
người lao động Việt Nam, người lao động nước ngoài tại Việt Nam với các
doanh nghiệp FDI phát sinh trong việc thuê, mướn, sử dụng lao động, trả
lương cho người lao động. Ngoài những đặc điểm chung của một quan hệ lao
động thông thường, quan hệ lao động tại doanh nghiệp FDI còn mang những
đặc thù như:
động, đại diện người sử dụng lao động và đại diện cơ quan Nhà nước).
Thứ ba, căn cứ vào trình tự quan hệ lao động: Có quan hệ lao động tiền
lao động (quan hệ học nghề, thử việc); quan hệ lao động trong lao động (quan
hệ tiền lương, an toàn lao động, kỷ luật lao động, chế độ chính sách đối với
người lao động, tranh chấp lao động...); quan hệ hậu lao động (quan hệ bảo
hiểm xã hội).
Thứ tư, căn cứ vào nội dung quan hệ lao động: Có quan hệ về việc làm,
quan hệ về học nghề, quan hệ về bảo hiểm xã hội, quan hệ về bồi thường thiệt
hại, quan hệ về tiền lương, quan hệ về đảm bảo an toàn lao động, quan hệ về
giải quyết tranh chấp lao động, quan hệ về chấp hành kỷ luật lao động...
Thứ năm, căn cứ vào cấp quan hệ lao động: Có quan hệ lao động cấp
doanh nghiệp; quan hệ lao động cấp tỉnh hoặc khu vực; quan hệ lao động cấp
ngành; quan hệ lao động cấp quốc gia và quan hệ lao động đa quốc gia.
10
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Ban Bí thư Trung ương Đảng (2008), Chỉ thị số 22-CT/TW ngày
05/6/2008 về tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng quan
hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp, Hà Nội.
2.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X (2008), Nghị quyết số 20/NQTW ngày 28/01/2008 về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước, Hà Nội.
9.
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2014), Tình hình thực hiện công
tác Đào tạo nghề, giải quyết việc làm và chính sách Bảo hiểm thất
nghiệp năm 2013, Lưu hành nội bộ, Hà Nội.
10. Bộ Lao động Thương binh vã Xã hội (2015), Tình hình thực hiện công
tác Đào tạo nghề, giải quyết việc làm và chính sách Bảo hiểm thất
nghiệp năm 2014, Lưu hành nội bộ, Hà Nội.
11
11. Bộ Lao động Thương binh vã Xã hội (2015), Tình hình thực hiện công
tác Đào tạo nghề, giải quyết việc làm và chính sách Bảo hiểm thất
nghiệp năm 3 tháng đầu năm 2015, Lưu hành nội bộ, Hà Nội.
12. Nguyễn Hữu Chí (2006), “Vai trò của Nhà nước trong lĩnh vực giải
quyết việc làm”, Tạp chí Luật học, (1), tr. 13-21, 23.
13. Nguyễn Hữu Chí (2012), “Tự do công đoàn và đình công dưới góc độ
quyền kinh tế xã hội của người lao động”, Tạp chí Luật học, (6), tr. 15-22.
14. Nguyễn Hữu Chí (2013), “Giao kết hợp đồng lao động theo Bộ luật lao
động năm 2012 – Từ quy định đến nhận thức và thực hiện”, Tạp chí Luật
học, (3), tr. 3-9.
15. Nguyễn Hữu Chí, Bùi Thị Kim Ngân (2013), “Thực hiện, chấm dứt hợp
đồng lao động theo Bộ luật lao động năm 2012 – Từ quy định đến nhận
thức và thực hiện”, Tạp chí Luật học, (8), tr. 3-11.
16. Chính phủ (2013), Nghị định số 43/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 quy
định chi tiết thi hành điều 10 của luật công đoàn về quyền, trách nhiệm
của công đoàn trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính
đầu năm 2015, Lưu hành nội bộ, Hà Nội.
26. Trần Nguyên Cường (2009), Một số vấn đề pháp lý cơ bản bảo vệ quyền lợi
của người lao động Việt Nam tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Khoa luật – Đại học Quốc gia Hà Nội.
27. Huỳnh Văn Dân (2008), Pháp luật về tiền lương trong các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài: Thực trạng và hướng hoàn thiện (Từ thực tiễn
tỉnh Bình Dương), Luận văn Thạc sĩ, Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh.
28. Đỗ Thị Dung (2005), “Vai trò của tổ chức công đoàn trong vấn đề giải
quyết việc làm cho người lao động”, Tạp chí Luật học, (6), tr. 14-21.
29. Đỗ Thị Dung (2013), “Về khái niệm quyền quản lí lao động của người sử
dụng lao động”, Tạp chí Luật học, (6), tr. 11-17.
30. Đỗ Thị Dung (2013), “Về quyền quản lí lao động của người sử dụng lao
động trong hoạt động cho thuê lại lao động”, Tạp chí Luật học, (8), tr. 12-19.
13
31. Đỗ Thị Dung (2014), “Hợp đồng lao động – công cụ quản lý lao động
của người sử dụng lao động”, Tạp chí Luật học, (11), tr. 12-17.
32. Đảng Cộng sản Việt Nam (1986), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần
VI, Hà Nội.
33. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần
IX, Hà Nội.
34. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần
X, Hà Nội.
35. Đào Mộng Điệp (2013), “Hình thức thực hiện quyền đại diện lao động
theo pháp luật của Cộng hòa Liên bang Đức và Việt Nam dưới góc nhìn
luật so sánh”, Tạp chí Luật học, (5), tr. 3-9.
36. Đào Mộng Điệp (2014), “Cho thuê lại lao động – Những vấn đề pháp lý
đặt ra và giải pháp hoàn thiện”, Tạp chí Luật học, (5), tr. 3-8.
truyền pháp luật, Hà Nội.
49. Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương (2014), Tìm
hiểu một số nội dung cơ bản của pháp luật lao động Việt Nam hiện hành,
Đặc san tuyên truyền pháp luật, Hà Nội.
50. Trần Thị Thúy Lâm (2013), “Những điểm mới về đình công trong Bộ
luật lao động 2012”, Tạp chí Luật học, (7), tr. 23-27.
51. Nguyễn Hiền Phương (2008), “Về các giải pháp cơ bản hoàn thiện pháp
luật bảo hiểm xã hội”, Tạp chí Luật học, (6), tr.31-39.
52. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1994), Bộ luật lao
động, Hà Nội.
53. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1996), Luật đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam, Hà Nội.
54. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Đầu
tư, Hà Nội.
55. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Doanh
nghiệp, Hà Nội.
15
56. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2008), Luật ban
hành văn bản quy phạm pháp luật, Hà Nội.
57. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Bộ luật Lao
động, Hà Nội.
58. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Luật Công
đoàn, Hà Nội.
59. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Bộ luật lao
động, Hà Nội.
60. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Hiến pháp,
Hà Nội.
kê, Hà Nội.
72. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (2011), Báo cáo đánh giá tác động
của Luật Công đoàn (sửa đổi), Lưu hành nội bộ, Hà Nội.
73. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (2011), Công đoàn và quan hệ lao động
trong bối cảnh kinh tế thị trường tại Việt Nam, NXB Lao động, Hà Nội.
74. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (2013), Báo cáo tổng kết công tác
năm 2013, Lưu hành nội bộ, Hà Nội.
75. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (2014), Báo cáo kết quả thực hiện
Chương trình phát triển đoàn viên công đoàn giai đoạn 2008 - 2013,
Lưu hành nội bộ, Hà Nội.
76. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (2014), Báo cáo tổng kết công tác
năm 2014, Lưu hành nội bộ, Hà Nội.
77. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (2015), Báo cáo hội nghị trực tuyến
Tổng kết công tác Quan hệ lao động năm 2014, Triển khai nhiệm vụ năm
2015, Lưu hành nội bộ, Hà Nội.
78. Phạm Công Trứ (2003), “Quan hệ lao động tập thể và một số vấn đề
pháp lý đặt ra”, Nhà nước và Pháp luật, (1), tr. 46 – 52.
17