Đánh giá tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn vườn quốc gia xuân thủy, tỉnh nam định - Pdf 37

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

NGUYỄN VĂN VŨ

ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐỐI VỚI HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN VƯỜN QUỐC GIA
XUÂN THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

NGUYỄN VĂN VŨ

ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐỐI VỚI HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN VƯỜN QUỐC GIA
XUÂN THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: Biến đổi khí hậu
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Chu Hồi

HÀ NỘI – 2014


được những ý kiến đóng góp, chỉ dẫn của các thầy cô giáo và bạn bè.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2014
Học viên

Nguyễn Văn Vũ

1


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................4
DANH SÁCH BẢNG ......................................................................................................5
DANH SÁCH HÌNH ..................................................................................................6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ...........................................................................................7
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................7
1.2. Biến đổi khí hậu và tác động của nó đến vùng ven biển ...............................10
1.2.1. Khái quát về Biến đổi khí hậu .....................................................................10
1.2.2. Tác động của BĐKH đến vùng ven biển .....................................................12
1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam ........................................14
1.3.1. Trên thế giới ................................................................................................14
1.3.2. Tại Việt Nam ...............................................................................................15
1.4. Điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu .................16
1.4.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên VQG Xuân Thủy ...................................16
1.4.2. Đặc điểmdân số, kinh tế-xã hội khu vực VQG Xuân Thủy ........................18
1.4.3. Khai thác và nuôi trồng thủy sản .................................................................20
1.5. Hiện trạng sử dụng đất, mặt nước trong VQG Xuân Thuỷ .........................23
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......25
2.1. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu ....................................................................25

3.5.3. Ô nhiễm môi trường từ các hoạt động kinh tế .............................................59
3.5.4. Biến đổi khí hậu ...........................................................................................61
3.6. Tính dễ bị tổn thương hệ sinh thái rừng ngập mặn ......................................62
3.6.1. Kết quả tính toán..........................................................................................62
3.6.2. Ảnh hưởng đến hệ rễ ...................................................................................64
3.6.3. Ảnh hưởng đến thân và lá ............................................................................65
3.6.4. Ảnh hưởng đến khả năng phát tán của cây RNM........................................66
3.6.5.Ảnh hưởng đến khả năng tái sinh của CNM ................................................66
3.7. Xu hướng biến động đa dạng sinh học ...........................................................66
3.7.1. Xu hướng chung ..........................................................................................66
3.7.2. Tác động của BĐKH đến khu vực VQG Xuân Thủy ..................................68
3.7.3. Tác động của BĐKH và NBD đến RNMở VQG Xuân Thủy .....................69
3.8. Các giải pháp thích ứng và giảm thiểu mức độ tổn thương .........................72
3.8.1. Đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học: ................................................72
3.8.2. Đối với các công trình xây dựng .................................................................72
3.8.3. Đối với sinh kế cộng đồng ...........................................................................73
3.8.4. Các giải pháp và các vấn đề ưu tiên ............................................................74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................81

3


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
BĐKH
BOD
CNM
COD

TTVNM
VAC
VQG
UBND
UNESCO
UNFCCC

Ý nghĩa của từ viết tắt
Biến đổi khí hậu
Nhu cầu ôxy sinh học
Cây ngập mặn
Nhu cầu oxy hóa học
Hội nghị các nước tham gia công ước
Dễ bị tổn thương
Mô hình số độ cao
Oxy hòa tan
Hội chữ thập đỏ Đan Mạch
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Đa dạng sinh học
Đất ngập nước
Mô hình sự vận động tổng hợp
Tổng thu nhập quốc nội
Hệ sinh thái
Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu
Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới
Khu bảo tồn
Khí nhà kính
Kinh tế - xã hội
Không xương sống

Bảng 3.1: Các chức năng và giá trị dịch vụ của RNM ở VQG Xuân Thủy................32
Bảng 3. 2: Cây ngập mặn khu vực ven biển khu vực VQG Xuân Thuỷ, Nam Định ....33
Bảng 3.3: Các loài chim qúy hiếm có giá trị bảo tồn ....................................................35
Bảng 3.4: Mức độ bồi tụ của đất tại khu RNM Giao Thủy qua 10 tháng .....................38
Bảng 3. 5: Tỷ lệ và khối lượng khô (DW) của các bộ phận của cây ở các loại tuổi rừng
trang và rừng tự nhiên....................................................................................................40
Bảng 3.6: Sinh khối tổng số của các loại trang và RNM huyện Giao Thủy .................40
Bảng 3. 7: Uớc lượng năng suất thuần của RNM Giao Thủy .......................................41
Bảng 3. 8: Đa dạng thành phần loài sinh vật đã biết ở khu vực VQG Xuân Thuỷ .......47
Bảng 3. 9: Các loài cá có giá trị bảo tồn ở VQG Xuân Thuỷ ........................................51
Bảng 3. 10: Các loài chim quý, hiếm có giá trị bảo tồn ở VQG Xuân Thuỷ ................52
Bảng 3. 11: Diễn biến số lượng cá thể (con) các loài chim di cư hàng năm .................53
Bảng 3. 12: Các loài bò sát quý, hiếm có giá trị bảo tồn ở VQG Xuân Thuỷ ...............53
Bảng 3. 13: Sản lượng thủy sản năm 2011 của các xã vùng đệm năm 2011 ................54
Bảng 3. 14: Sản lượng khai thác trung bình của một số loại thủy sản .........................54
Bảng 3. 15: Sản lượng nuôi các loại thuỷ sản giai đoạn 2006-2011 .............................55
Bảng 3. 16: Sản lượng trung bình thủy sản nuôi trồng của các hộ gia đình .................55
Bảng 3. 17: Sản lượng và thu nhập của NTTS và KTTSở vùnglõiVQG Xuân Thủy ...56
Bảng 3. 18: Doanh thu, số lượng khách du lịch tham quan VQG Xuân Thủy..............56
Bảng 3. 19: Số lượng khách tham quan VQG Xuân Thủy và doanh thu năm 2013 .....57
Bảng 3. 20: Tình trạng KTTS trong vùng lõi VQG Xuân Thủy năm 2013 ..................57
Bảng 3. 21: Kết quả điều travà cho điểm các tiêu chí đánh giá tính DBTT của RNM
VQG Xuân Thủy ...........................................................................................................62
Bảng 3. 22: Mực nước biển dâng ..................................................................................64
Bảng 3. 23: Tốc độ NBD trung bình cho mỗi năm ......................................................64
Bảng 3. 24: Xu hướng biến động ĐDSH ở VQG Xuân Thuỷ do tác động của con
người ..............................................................................................................................67

5


kỷ qua mực nước biển đã dâng trung bình từ 2,5-3 mm/năm [3]. Hiện tượng này tăng
làm gia tăng xuất hiện lũ lụt và xâm nhập mặn, từ đó ảnh hưởng đến khả năng sinh
trưởng, phát triển của RNM và dần dần dẫn đến thay đổi phân bố của các loài [13].
Đối với RNM, nước biển dâng (NBD) được coi là thách thức lớn nhất do biến
đổi khí hậu (BĐKH) đem lại [37]. Hầu hết các nghiên cứu đều cho rằng RNM có nguy
cơ mất đi với một tỷ lệ nhất định khi mực nước biển tăng đều 1cm/năm [43]. Việt Nam
có đường bờ biển dài 3.260 km và có hai trong số các đồng bằng trũng nhất thế giới đó
là Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Các
nghiên cứu về kịch bản nước biển dâng của Viện khoa học Khí tượng Thủy văn và
Môi trường [3] đã mô phỏng mực nước biển dâng 40 cm vào năm 2050 và 100 cm vào
năm 2100. Kết quả nghiên cứu này cho thấy Việt Nam hiện đang được đánh giá ở mức
rủi ro cao bởi các kịch bản nước biển dâng. Trong một phân tích so sánh giữa 84 quốc
gia đang phát triển của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam được xếp trong danh sách 5
nước hàng đầu chịu ảnh hưởng bất lợi của mực NBD [45].
Dọc ven biển phân bố nhiều vùng đất thấp rất dễ bị tổn thương do BĐKH và
nước biển dâng (NBD). Khoảng 50% dân số, 50% các khu đô thị lớn và nhiều khu dân
7


TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt
[1]. Ban thư ký Công ước Đa dạng Sinh học (2010). Báo cái triển vọng đa dạng
sinh học toàn cầu lần thứ 3. Montreal
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2011). Lập kế hoạch ứng phó với
BĐKH cho vùng biển và ven biển Việt Nam. NXB Văn hóa Thông tin
[3]. Bộ Tài nguyên và môi trường (2009). Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển
dâng cho Việt Nam.
[4]. Bộ Tài nguyên và môi trường (2012). Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển
dâng cho Việt Nam.
[5]. Cục thống kê thành phố Hải Phòng (2004). Niên giám thống kê dân số-xã hội

81


(trường hợp nghiên cứu tại khu Ramsar Xuân Thuỷ, Việt Nam). Khoa địa chất,
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
[17]. Đỗ Văn Nhượng, Hoàng Ngọc Khắc (2004). Một số dẫn liệu về động vật đáy
trong rừng ngập mặn huyện Giao Thủy. Trong: Phan Nguyên Hồng (chủ biên).
Hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng ven biển đồng bằng sông Hồng: Đa dạng sinh
học, sinh thái, kinh tế - xã hội – quản lý và giáo dục. NXB Nông nghiệp, 2004
93-102.
[18]. Niên giám thống kê huyện Giao Thủy (2011, 2012, 2013). Lưu trữ tại huyện
Giao Thủy, tỉnh Nam Định
[19]. Đào Mạnh Sơn, Nguyễn Dương Thạo và nnk (2008). Báo cáo Khoa học
Đánh giá tác động tại các đầm nuôi tôm trong vùng lõi Vườn Quốc gia Xuân
Thủy. Lưu tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy
[20]. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định (2010). Kế hoạch chiến lược
Quản lý Vườn Quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định. Lưu trữ tại Ban Quản lý
VQG Xuân Thủy, Nam Định
[21]. Vũ Trung Tạng và nnk (2005). Quy hoạch định hướng cho một số hệ sinh thái
đất ngập nước ven biển bắc bộ cho phát triển bền vững. Báo cáo tổng kết
chương trình bảo vệ môi trường. Đại học Quốc gia Hà Nội/Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
[22]. Nguyễn Hữu Thọ, Nguyễn Hoàng Trí, Lê Kim Thoa (2001). Đánh giá Thực
trạng kinh tế - xã hội vùng ven biển có rừng ngập mặn phục hồi tại hai tỉnh
Thái Bình và Nam Định. Trong Tuyển tập Hội thảo EP/DRC “Đa dạng sinh
học, kinh tế xã hội, và tuyên truyền giáo dục ở các vùng ven biển có rừng ngập
mặn phục hồi tại Thái Bình và Nam Định”. Nam Định, 12/2001: 177-188.
[23]. Lê Đình Thủy, (2004). Tài nguyên chim ở Vườn Quốc gia Xuân Thủy. Trong:
Phan Nguyên Hồng (chủ biên). Hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng ven biển đồng
bằng sông Hồng: Đa dạng sinh học, sinh thái, kinh tế - xã hội – quản lý và giáo

Jianping Yan, (2007). The Impact of Sea Level Rise on Developing Countries: A
Comparative Analysis. World Bank Policy Research, Working Paper 4136,
February 2007.
[33]. D. Di Nitto1, F. Dahdouh-Guebas, J. G. Kairo, H. Decleir, N. Koedam,
(2008). Digital terrain modelling to investigate the effectsof sea level rise on
mangrove propaguleestablishment.
[34]. Ellison, J. C. (2012). Climate Change Vulnerability Assessment and
Adaptation Planning for Mangrove Systems. Washington, DC: World Wildlife
Fund (WWF)
[35]. Eric Gilman, Joanna Ellison, Richard Coleman (2006). Assessment of
mangrove response to projected relative sea-level rise and recent historical
reconstruction of shoreline position.
36. Eric L. Gilman (a), Joanna Ellison (b), Norman C. Duke (c), Colin Field (d),
(2007). Threats to mangroves from climate change and adaptation options, I(a)
IUCN, Global Marine Programme, 2718 Napuaa Place, Honolulu, HI 96822,
USA(b)University of Tasmania, School of Geography and Environmental
Studies, Locked Bag 1-376, Launceston, Tasmania 7250, Australia,
(c)University of Queensland, Centre for Marine Studies, Brisbane, Australia,
(d)University of Technology - Sydney, 11 Darnley Street, Gordon, NSW 2072,
Australia.
[37]. Field C.D, (1995). Impacts of expected climate change on mangroves. Hydrobiological 295 (1-3): 75-81.
[38]. IPCC (2007). Climate Change 2007: The Physical Science Basis. Summary
for Policymakers. Contribution of Working Group I to the Fourth Assessment
Report of the Intergovermental Panel on Climate Change. Geneva.
39. [IPCC] Intergovernment Panel on Climate Change, (2007a). Climate Change
2007: impacts, Adaptation and Vulnerability- Contribution of Working Group
II to the IPCC Fourth Assessment Report 2007. Cambridge University Press,
976 pp.
[40]. [IPCC] Intergovernment Panel on Climate Change, (2007b). Climate Change
2007: Synthesis Report. Cambridge University Press 73 pp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status