Liên kết nguồn lực nhằm phòng ngừa tai nạn thương tích trẻ em tại phường ngọc sơn, quận kiến an, thành phố hải phòng dựa vào cộng đồng - Pdf 37

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN VĂN MINH

LIÊN KẾT NGUỒN LỰC NHẰM PHÒNG NGỪA TAI NẠN
THƢƠNG TÍCH TRẺ EM TẠI PHƢỜNG NGỌC SƠN QUẬN
KIẾN AN THÀNH HẢI PHÒNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội-2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN VĂN MINH

LIÊN KẾT NGUỒN LỰC NHẰM PHÒNG NGỪA TAI NẠN
THƢƠNG TÍCH TRẺ EM TẠI PHƢỜNG NGỌC SƠN QUẬN
KIẾN AN THÀNH HẢI PHÒNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG

Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành: Công tác xã hội


cùng các thầy, cô giáo Khoa Xã hội học, Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội đã quan tâm và tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Trịnh Văn
Tùng, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ và cho tôi những lời khuyên
quý báu trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu và hoàn thành luận
văn của mình.
Xin cảm ơn tập thể UBND phƣờng Ngọc Sơn, các trƣờng THCS, các
Hội phụ nữ, phụ lão, đoàn thanh niên, trạm y tế, các tổ chức công giáo, các
doanh nghiệp và các hộ gia đình trên địa bàn phƣờng đã tạo điều kiện thuận
lợi để tôi thu thập số liệu, thông tin phục vụ luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị, các bạn lớp cao học QH1-2012
đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
Cuối cùng, xin đƣợc gửi lời cảm ơn đặc biệt tới gia đình bạn bè đã
luôn động viên, khích lệ giúp tôi hoàn thành khóa học
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Học viên thực hiện

Nguyễn Văn Minh


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............ Error!
Bookmark not defined.
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ............................... Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Các khái niệm công cụ ............................. Error! Bookmark not defined.
1.1.1.1. Liên kết .................................................. Error! Bookmark not defined.

NẠN THƢƠNG TÍCH TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG NGỌC SƠN- QUẬN
KIẾN AN – THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG HIỆN NAY ... Error! Bookmark not
defined.
2.1. Thực trạng rủi ro về TNTTTE tại phƣờng Ngọc Sơn Error! Bookmark not
defined.
2.2. Các biện pháp phòng ngừa TNTTTE tại phƣờng Ngọc Sơn hiện nay. Error!
Bookmark not defined.
2.2.1. Nhóm biện pháp truyền thông phòng ngừa TNTTTE ...Error! Bookmark
not defined.
2.2.1.1. Tình hình thực hiện biện pháp truyền thông phòng ngừa TNTTTE….45
2.2.1.1.1. Ngƣời làm công tác truyền thông phòng ngừa TNTTTE……...........45
2.2.1.1.2. Hình thức truyền thông phòng ngừa TNTTTE……………………...49
2.2.1.1.3. Nội dung truyền thông phòng ngừa TNTTTE………………………51
2.2.1.1.3. Mức độ quan tâm của các lực lƣợng trong cộng đồng đối với công tác
truyền thông phòng ngừa TNTTTE……………………………………………55
2.2.1.2 . Đánh giá của cộng đồng về công tác truyền thông phòng ngừa tai nạn
thƣơng tích trẻ em……………………………………………………………...59
2.2.2. Nhóm biện pháp xây dựng hệ thống kỹ thuật bảo vệ trẻ em khỏi tai nạn
thƣơng tích.......................................................................................................... 61
2.2.2.1. Tình hình thực hiện biện pháp xây dựng hệ thống kỹ thuật bảo vệ trẻ em
khỏi tai nạn thƣơng tích………………………………………………………..61
2.2.2.1.1. Hệ thống báo hiệu nguy hiểm……………………………………….61
2.2.2.1.2. Hệ thống rào chắn ở những nơi có rủi ro cao……………………….64
2.2.2.2. Đánh giá của cộng đồng về nhóm biện pháp xây dựng hệ thống kỹ thuật
bảo vệ trẻ em khỏi tai nạn thƣơng tích………………………………………...66


2.2.3. Nhóm biện pháp xây dựng nhóm công dân trách nhiệm và tự nguyện hỗ
trợ trẻ em ở những tình huống dễ xảy ra rủi ro, tai nạn thƣơng tích .................. 69
2.2.3.1. Tình hình thực hiện biện pháp xây dựng nhóm công dân trách nhiệm và

Bảng 2.4. Ngƣời làm công tác truyền thông phòng ngừa tai nạn thƣơng tích trẻ em
......................................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.5. Mức độ tiếp cận các hình thức truyền thông phòng ngừa TNTTTE
......................................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ quan tâm của các tiểu hệ thống trong cộng đồng đối
với công tác truyền thông phòng ngừa TNTTTEError! Bookmark not defined.
Bảng 2.7. Đánh giá của cộng đồng về hiệu quả công tác truyền thông phòng
ngừa TNTTTE………………………………………………………………59
Bảng 2.8. Thực tế tham gia làm hệ thống báo hiệu nguy hiểm của các tiểu hệ
thống trong việc phòng ngừa TNTTTE .......................................................... 62
Bảng 2.9. Thực tế tham gia làm hệ thống rào chắn của các tiểu hệ thống trong
việc phòng ngừa TNTTTE .............................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.10. Đánh giá của cộng đồng về hiệu quả của hệ thống báo hiệu nguy
hiểm phòng ngừa TNTTTE ............................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.11. Đánh giá của cộng đồng về hiệu quả của hệ thống rào chắn ở những nơi
có rủi ro cao...................................................... Error! Bookmark not defined.


Bảng 2.12. Thực tế tham gia xây dựng nhóm công dân trách nhiệm và tự nguyện
của các tiểu hệ thống trong việc phòng ngừa TNTTTE……………………..70
Bảng 2.13. Đánh giá hiệu quả tham gia của cộng đồng trong việc xây dựng
nhóm công dân trách nhiệm và tự nguyện phòng ngừa TNTTTE…………...72
Bảng 2.14. Mức độ tham gia các lớp tập huấn phòng ngừa tai nạn thƣơng tích trẻ
em…………………………………………………………………………….74
Bảng 2.15. Đánh giá hiệu quả tham gia của các tiểu hệ thống xã hội trong việc
xây dựng các lớp tập huấn phòng ngừa TNTTTE……………………………75
Bảng 3.1. Đánh giá của các tiểu hệ thống về mức độ cần thiết liên kết cộng
đồng nhằm phòng ngừa TNTTTE .............. ….Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.2. Đánh giá về nguồn lực của các tiểu hệ thống xã hội trong việc liên kết
phòng ngừa TNTTTE. ..................................................................................... 82

PHỎNG VẤN SÂU
TRẢ LỜI
TAI NẠN THƢƠNG TÍCH TRẺ EM
TIẾN SĨ
PHÓ GIÁO SƢ
QUỸ NHI ĐỒNG LIÊN HỢP QUỐC
ĐIỀU TRA LIÊN TRƢỜNG VỀ TAI NẠN THƢƠNG
TÍCH TẠI VIỆT NAM

UBND

ỦY BAN NHÂN DÂN


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
“Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai”. Trẻ em là hạnh phúc của gia đình,
tƣơng lai của đất nƣớc, là lớp ngƣời kế tục sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Cuộc sống hiện tại của trẻ em sẽ ảnh hƣởng tới tƣơng lai của đất nƣớc. Vì vậy, chúng
ta cần dành tất cả những gì tốt đẹp nhất cho trẻ em, vì một tƣơng lai tƣơi sáng.
Đất nƣớc ta đang ngày càng phát triển về tất cả các lĩnh vực đem lại cuộc sống
ấm no, sung túc hơn, nhƣng kéo theo đó là hàng loạt những vấn đề xã hội nảy sinh nhƣ
ô nhiễm môi trƣờng, bạo lực, tai nạn giao thông... ảnh hƣởng không nhỏ tới đời sống
mọi ngƣời dân, trong đó có trẻ em.
Công ƣớc của Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em quy định trẻ em là những ngƣời
dƣới 18 tuổi, chƣa phát triển đầy đủ về thể chất và tinh thần, dễ bị tổn thƣơng, thiếu
khả năng tự bảo vệ, có những nhu cầu đặc biệt nhƣ nhu cầu đƣợc nuôi dƣỡng, sống
cùng cha mẹ, học tập, vui chơi…nên cần đƣợc bảo vệ, giúp đỡ để trẻ em phát triển một
cách toàn diện và đƣợc thực hiện các quyền của trẻ em [36]. Nhận thức đƣợc vị trí, vai
trò của trẻ em trong xã hội, Đảng và Nhà nƣớc ta luôn đặc biệt quan tâm tới sự phát

Nam, Nhà nƣớc đã ban hành nhiều chính sách và hoạt động thiết thực để góp phần
giảm thiểu tai nạn thƣơng tích ở trẻ: Chính sách quốc gia về phòng chống tai nạn thƣơng
tích trẻ em (2001-2010); Quyết định của Bộ Y tế về việc triển khai cộng đồng an toàn trên
toàn quốc (2006); Quyết định của Bộ Giáo dục về việc triển khai chƣơng trình trƣờng học
an toàn (2007)… Những nỗ lực trên của Nhà nƣớc và xã hội đã góp phần giảm thiểu tai
nạn thƣơng tích ở trẻ em. Tuy nhiên, cần phải có những chƣơng trình cụ thể phù hợp với
từng địa bàn, từng khu vực, điều kiện vật chất nơi trẻ sinh sống.
Thực tế cho thấy phƣờng Ngọc Sơn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng là nơi
tiềm ẩn nhiều nguy cơ dẫn đến tai nạn thƣơng tích ở trẻ em. Tại đây điều kiện sống, cơ
sở vật chất, môi trƣờng sống đều ẩn chứa nhiều nguy hiểm cho trẻ em, đặc biệt đây là
đầu mối giao thông quan trọng của trung tâm thành phố với các tỉnh vùng Duyên hải
Bắc Bộ. Bên cạnh đó, các giải pháp đƣa ra nhằm phòng ngừa tai nạn thƣơng tích cho
trẻ em chỉ mang tính tự phát chƣa có sự gắn kết, liên kết giữa các tiểu hệ thống với
nhau, cho nên dẫn đến nhiều sự việc đau thƣơng và tình trạng tai nạn thƣơng tích ở
phƣờng Ngọc Sơn vẫn ngày càng gia tăng, năm 2012 có 45 trẻ em bị tai nạn thƣơng
tích, đến năm 2013 đã có tới 74 trƣờng hợp trẻ em bị tai nạn thƣơng tích [42], hơn thế
nữa các giải phát đƣa ra chủ yếu tập trung vào việc chống tai nạn thƣơng tích mà bỏ


qua công tác phòng ngừa tai nạn thƣơng tích trẻ em tại phƣờng Ngọc Sơn, quận Kiến
An, thành phố Hải Phòng.
Dƣới góc độ công tác xã hội, chúng tôi muốn tìm hiểu thực trạng rủi ro tai nạn
thƣơng tích trẻ em, những biện pháp mà cộng đồng hiện nay đang áp dụng để phòng
ngừa tai nạn thƣơng tích trẻ em, đồng thời đánh giá những nguồn lực của cộng đồng để
tìm cách liên kết, xây dựng thành mô hình phòng ngừa tai nạn thƣơng tích cho trẻ em.
Từ những lí do trên, chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Liên kết nguồn
lực nhằmphòng ngừa tai nạn thƣơng tích trẻ em tại phƣờng Ngọc Sơn – quận
Kiến An – thành phố Hải Phòng dựa vào cộng đồng”.Khi thực hiện nghiên cứu này,
bản thân tôi mong muốn góp một phần công sức nhỏ bé cùng với các cấp, ban ngành,
đoàn thể, các tổ chức trong nỗ lực chung phòng ngừa và giảm thiểu tai nạn thƣơng tích

định của Bộ trƣởng giao thông vận tải về việc ban hành kế hoạch phòng chống tai nạn
thƣơng tích, phòng, chống đuối nƣớc trẻ em giai đoạn 2014 - 2015 đến các cuộc hội
thảo về tai nạn thƣơng tích nhƣ : Hội thảo phòng chống tai nạn thƣơng tích trẻ em thực
trạng, thách thức và các giải pháp ngày 27/10/2011 do Ban tuyên giáo trung ƣơng tổ
chức… tất cả đều nhằm mục tiêu giảm thiểu tai nạn thƣơng tích cho trẻ em, thế hệ
tƣơng lai của đất nƣớc Việt Nam.Cũng có rất nhiều những nghiên cứu về vấn đề tai
nạn thƣơng tích cho trẻ em trong giai đoạn gần đây ở nhiều lĩnh vực khác nhau.
2.2.1. Những nghiên cứu theo tiếp cận y tế cộng đồng.
Trƣờng Đại học Y tế công cộng và các đối tác thuộc Mạng lƣới y tế công cộng
đã tiến hành “Điều tra quốc gia về tai nạn thƣơng tích năm 2001” (Điều tra liên trƣờng
về tai nạn thƣơng tích tại Việt Nam – VMIS) [18].
Điều tra VMIS cho thấy tỷ lệ tử vong và không tử vong do TNTT cao hơn so
với các bệnh lây nhiễm và không lây nhiễm. Trong đó, tai nạn giao thông đƣờng bộ và
đuối nƣớc đƣợc xác định là các nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho dân số Việt
Nam. Trong thời gian đầu, TNTT đƣợc ghi nhận là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong
ở trẻ em dƣới 18 tuổi.
Với thiết kế quy mô lớn và chất lƣợng mang tầm quốc gia, điều tra đã cung cấp
một bức tranh tổng thể đúng đắn về thực trạng TNTT ở Việt Nam và là số liệu cho
việc lập kế hoạch phòng chống TNTT trong những năm tiếp theo ở Việt Nam.
Để thu thập số liệu cơ bản về tình hình chấn thƣơng ở trẻ em, trong thời gian từ
7/2003 – 7/2004, Dự án phòng chống TNTTTE do Bộ Y tế và Qũy Nhi đồng Liên Hợp
Quốc (UNICEF) triển khai, đã tiến hành “Điều tra tình hình chấn thƣơng và các yếu tố
ảnh hƣởng ở trẻ em dƣới 18 tuổi tại các hộ gia đình thuộc 6 tỉnh Hải Dƣơng, Hải


Phòng, Quảng Trị, Thừa thiên Huế, Đồng Tháp, Cần Thơ, do tác giả Lê Vũ Anh” làm
chủ nhiệm đề tài [2].
Dự án đã tiến hành điều tra tình hình chấn thƣơng và các yếu tố ảnh hƣởng với
mục đích xác định tỷ suất chấn thƣơng ở trẻ dƣới 18 tuổi; mô tả một số yếu tố ảnh
hƣởng đến chấn thƣơng và tử vong; và đánh giá gánh nặng do chấn thƣơng theo mức

thông. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, tác giả Trần Thị Ngọc Lan, Phó Cục trƣởng Cục
y tế dự phòng và môi trƣờng đã có bài nghiên cứu về “Thực trạng tử vong do tai nạn
giao thông tại Việt Nam 2005 – 2009” [7].
Kết quả nghiên cứu cho thấy,vùng Đông Nam Bộ có tổng số tử vong do tai nạn
giao thông cao nhất, đứng thứ hai là vùng Đồng bằng sông Hồng. Hà Nội là địa
phƣơng có tổng số tử vong do tai nạn giao thông cao nhất, tiếp theo là thành phố Hồ
Chí Minh, Đồng Nai. Đối với trẻ em và vị thành niên dƣới 19 tuổi, tai nạn giao thông
là nguyên nhân gây tử vong thứ hai sau đuối nƣớc.
Nghiên cứu này cũng đã đƣa ra những kết quả tƣơng đối toàn diện về tình hình
tử vong do tai nạn giao thông tại Việt Nam. Một trong những nguyên nhân gây tử
vong cao không kém gì tai nạn giao thông là tai nạn đuối nƣớc.
Để làm rõ hơn vấn đề này nhóm nghiên cứu do tác giả Trần Thị Ngọc Lan làm
trƣởng nhóm đã có bài nghiên cứu về “Tổng quan tình hình đuối nƣớc ở trẻ em Việt
Nam giai đoạn 2005 – 2009” [6].
Kết quả nghiên cứu cho thấy: trẻ em là nhóm có nguy cơ tử vong do đuối nƣớc
cao, trong đó trẻ nam có nguy cơ tử vong nhiều hơn trẻ nữ. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà
Nội hiện đang là 3 tỉnh có sốtrẻ em tử vong cao nhất.
Tai nạn thƣơng tích là một trong những vấn đề xã hội nổi cộm trên thế giới nói
chung và tại Việt Nam nói riêng. Những yếu tố quan trọng góp phần tăng tỉ lệ tai nạn
thƣơng tích hiện nay là do ngƣời dân chƣa nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công
tác phòng ngừa tai nạn thƣơng tích [4]. Ngoài ra, công tác truyền thông về phòng
chốngtai nạn thƣơng tích cũng chƣa đƣợc các cấp, bộ, ngành quan tâm đúng mức cả về
số lƣợng và chất lƣợng [12]. Vì vậy việc xây dựng, in ấn và phân phối tài liệu tuyên
truyền về phòng chốngtai nạn thƣơng tích cho các nhóm đối tƣợng khác nhau trong cộng
đồng là rất cần thiết để nâng cao nhận thức, giáo dục phòng chống tai nạn thƣơng tích tại
gia đình, cộng đồng và trƣờng học, tiến tới giảm nguy cơ và thiệt hại do tai nạn thƣơng tích
gây nên.


Tác giả Khƣơng Anh Tuấn,nghiên cứu viên Viện chiến lƣợc và chính sách Y tế



chống tai nạn thƣơng tích ở trẻ em. Đến nay, mạng lƣới Phòng chống tai nạn thƣơng
tích đã bao phủ toàn phƣờng, gõ cửa từng gia đình.
Ông Dƣơng Văn Xô, Chủ tịch UBND phƣờng cho biết, đến nay phƣờng đã
thành lập Ban chỉ đạo phòng chống tai nạn thƣơng tích, có kế hoạch xây dựng “Ngôi
nhà an toàn” với sự tham gia của chính quyền, các tổ chức đoàn thể và nhân dân; tổ
chức thƣờng xuyên và hiệu quả các hoạt động truyền thông, giáo dục cho ngƣời dân về
nguyên nhân và cách phòng chống tai nạn; tổ chức hàng chục lớp tập huấn cho các ban
ngành, đoàn thể, các bí thƣ, khối trƣởng và cộng tác viên về xây dựng kế hoạch, báo
cáo, giám sát, sơ cấp cứu... Triển khai can thiệp các yếu tố nguy cơ gây tai nạn thƣơng
tích nhƣ làm nắp giếng khơi, nắp bể, rào chắn ao, tủ thuốc gia đình, giá để phích nƣớc,
giá để dao trong gia đình hay làm tƣờng bao, lan can, cải tạo sân chơi cho học sinh ở
trƣờng học. Bởi vậy, trƣờng hợp tai nạn thƣơng tích tại địa phƣơng đã giảm đáng kể,
đặc biệt là các bậc phụ huynh rất phấn khởi , hƣởng ứng tham gia [23].
Cũng theo ông Xô, phƣờng xây dựng quy chế và nội dung hoạt động, BCĐ
Phòng chống tai nạn thƣơng tích đã phân công nhiệm vụ cụ thể từng thành viên, mỗi
thành viên phụ trách một nhóm hoạt động chuyên đề phòng chống một lĩnh vực tai nạn
thƣơng tích. Theo đó, hiệu trƣởng trƣờng THCS, tiểu học, mầm non làm tổ trƣởng
nhóm hoạt động phòng chống tai nạn thƣơng tích cùng xây dựng trƣờng học an toàn;
Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc phối hợp với trƣởng khối, các đoàn thể khác thành lập hội
đồng hòa giải nhằm giảm bạo lực, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cƣ, gắn kết
tình làng nghĩa xóm, đoàn tụ vợ chồng; Hội Nông dân phụ trách đảm bảo an toàn lao
động trong nông nghiệp, hạn chế tối đa ngộ độc hóa chất. Ban chỉ đạo cũng giao
nhiệm vụ cho đội ngũ cộng tác viên đến từng gia đình, đặc biệt là những hộ có trẻ
dƣới 10 tuổi tƣ vấn về các yếu tố gây tai nạn thƣơng tích và các biện pháp can thiệp
tránh xảy ra tai nạn cho trẻ. Thƣờng xuyên giám sát, tƣ vấn, hỗ trợ từng hộ thực hiện
các hoạt động đảm bảo an toàn nhƣ để vật sắc nhọn xa tầm tay trẻ em, nồi canh nóng
phải che chắn cẩn thận. Ban chỉ đạo còn đƣa ra nhiều sáng kiến xây dựng và phát triển
các trang thiết bị an toàn để phòng chống tai nạn cho trẻ em nhƣ làm cũi giữ trẻ, làm

khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống tai nạn thƣơng tích để nâng cao sức khỏe
học sinh, nâng cao chất lƣợng học tập… Mặc dù đã triển khai thí điểm từ năm 2004
nhƣng đến nay, mô hình “Trƣờng học nâng cao sức khỏe” do Bộ Y tế phối hợp cùng
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) tổ chức ở 40 tỉnh, thành trong cả nƣớc vẫn gặp không ít
khó khăn. 160 trƣờng học đầu tiên đƣợc chọn tham gia dự án có chất lƣợng cơ sở vật
chất không đồng đều, biên chế nhân sự nơi không nơi có, kinh phí thực hiện chƣa rõ


ràng khiến các đơn vị lúng túng trong triển khai thực hiện.Tổng kết 10 năm triển khai
dự án, TS Ngũ Duy Anh, Vụ trƣởng Vụ Công tác Học sinh - Sinh viên, Bộ GD-ĐT
thừa nhận một trong những bất cập của quá trình triển khai dự án là chƣa có cơ chế đãi
ngộ, thu hút lực lƣợng cán bộ y tế trƣờng học: “Hiện nay, một số địa phƣơng đã duyệt
định biên cán bộ y tế trƣờng học, tuy nhiên nhiều nơi vẫn chƣa có. Bên cạnh đó, chế
độ lƣơng bổng, chính sách đãi ngộ dành cho đối tƣợng này chƣa đƣợc quan tâm đúng
mức khiến họ không thể yên tâm công tác, cống hiến với nghề”[43].
Ngoài ra, theo Phó giám đốc Sở GD-ĐT TPHCM Trần Thị Kim Thanh, hiện
nay mới có quy định biên chế cán bộ y tế trong trƣờng học, riêng đối với cấp phòng
GD-ĐT và sở GD-ĐT chƣa có quy định biên chế rõ ràng. Bà Thanh cho biết:
“TPHCM có 24 quận, huyện nhƣng mới có 11 phòng GD-ĐT có cán bộ y tế chuyên
trách, 13 địa phƣơng còn lại phải sử dụng đội ngũ kiêm nhiệm, thiếu tính chuyên môn
hóa cao”[43].
Trƣớc thực trạng đó, Sở GD-ĐT TPHCM đã trình UBND TP Đề án “Tuyển
dụng, đào tạo, bồi dƣỡng và chế độ chính sách cho công chức, viên chức y tế trƣờng
học giai đoạn 2014 - 2016”. Nếu đƣợc phê duyệt, từ năm học 2014 - 2015, mỗi cán bộ
y tế trƣờng học sẽ đƣợc nhận phụ cấp 600.000 đồng/tháng/ngƣời. “Số tiền phụ cấp tuy
không lớn nhƣng qua đó chúng tôi hy vọng có thể động viên tinh thần làm việc của các
cán bộ y tế, giúp anh em yên tâm công tác, bám trụ với nghề”, bác sĩ Nguyễn Tài
Dũng, Phó Trƣởng phòng Công tác Học sinh - Sinh viên, Sở GD-ĐT TPHCM bày tỏ.
Nhân lực không có, kinh phí càng hóc búa hơn. Bác sĩ Nguyễn Tài Dũng cho
biết: “Hƣớng dẫn chi cho hoạt động y tế trƣờng học của liên Bộ GD-ĐT và Bộ Y tế

[8]. Hoàng Phê (1998), Từ điển Tiếng Việt. NXB Khoa học xã hội
[9]. Lê Văn Thanh (2005), Tình hình bệnh nhân chấn thương giao thông điều
trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị. Hội nghị Khoa học Quốc gia về phòng chống
tai nạn thương tích lần thứ I/2005.
[10]. Nguyễn Đức Thịnh, Nguyễn Thuý Hằng (2005), Nghiên cứu thí điểm của
cộng đồng đối với hiện tượng tự tử ở thanh thiếu niên thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
Hội nghị Khoa học Quốc gia về phòng chống TNTT lần thứ I/2005.
[11]. Đại hội đồng Liên Hợp Quốc (1989), Công ước Liên Hợp Quốc về quyền
trẻ em năm 1989


[12]. Nguyễn Thị Hồng Tú (2006), Chương trình phòng chống TNTT, xây dựng
cộng đồng Việt Nam an toàn. Tài liệu của Cục Y tế Dự phòng Việt Nam.
[13]. Khƣơng Anh Tuấn (2005), Đánh giá nhu cầu tài liệu truyền thông phòng
chống TNTT tại cộng đồng.
[14]. Trần Tuấn (2006), Nghiên cứu về ngộ độc trẻ em tại Thừa thiên Huế và
Đồng Tháp năm 2006.
[15]. Nguyễn Nhƣ Ý (1998), Đại từ điển Tiếng Việt. NXB Văn hóa thông tin.
[16]. Cục quản lý môi trƣờng Y tế (2011), Thông báo tình hình TNTT 6 tháng
đầu năm 2011.
[17]. Cục Y tế dự phòng (2014), Báo cáo tình hình tai nạn thương tích trẻ em
năm 2014.
[18]. Đại học Y tế và các đối tác thuộc mạng lƣới Y tế công cộng (2001), Điều
tra quốc gia về TNTT năm 2001.
[19]. Margie Peden – Tổng giám đốc Tổ chức Y tế thế giới, Kayode Oyegbite,
Joan Ozanne-Smith, Adnan A Hyder, Christine Branche, AKM Fazlur Rahman,
Frederick Rivara và Kidist Bartolomeos (2008), Báo cáo thế giới về phòng chống
TNTTTE.
[20]. Bùi Thị Tú Quyên, Một số đặc điểm chấn thương giao thông khi đi xe
máy của các nạn nhân đến khám/điều trị tại trung tâm y tế huyện Lương Sơn - Hòa

quả sơ bộ từ cuộc điều tra chấn thương quốc gia đầu tiên tại Việt Nam. Tạp chí y tế
công cộng, 2004. 1(1): p. 18-25.
[31]. Lê Vũ Anh và Nguyễn Thúy Quỳnh, Tình hình chấn thương và các yếu tố
ảnh hưởng ở trẻ dưới 18 tuổi tại 6 tỉnh Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Trị, Thừa
Thiên Huế, Cần Thơ, Đồng Tháp. Tạp chí y tế công cộng, 2006. 5(5): p. 27-34.
[32]. Nguyễn Trọng Hà, Phạm Việt Cƣờng, Matthew Keifer, and Charles
Mock, Báo cáo điều tra Chấn thương Liên trường ở Việt Nam về chấn thương trong
lao động.
[33].Mai Thị Kim Thanh (2011), giáo trình Nhập môn Công tác xã hội, Nxb
giáo dục Việt Nam, năm 2011
[34]. Nguyễn Thị Kim Hoa, giáo trình Công tác xã hội với người khuyết tật,
Nhà xuất bản ĐHQGHN, tháng 1/2014.
[35]. Nguyễn Duy Qúy (2003), Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, Nhà xuất
bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.


[36]. Chính phủ (2004), Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em 2004, chƣơng
1, điều 1.
[37]. Trần Hữu Trung, Nguyễn Văn Hồi, Tài liệu hướng dẫn hoạt động của mô
hình trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội, chƣơng 12.
[38]. Nguyễn Đức Hy (2005), Tình hình chấn thương giao thông được cấp cứu
tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam – Cuba. Hội nghị Khoa học Quốc gia về phòng
chống TNTT lần thứ I/2005.
[39]. Bùi Văn Trƣờng (2003), Một số yếu tố liên quan đến chấn thương ở TE 15 tuổi tại 6 tỉnh ở Việt Nam. Báo cáo Hội nghị khoa học quốc tế về phòng chống
TNTT, xây dựng CĐAT. Nhà xuất bản Y học.
[40]. Phạm Công Tuấn. Tai nạn thương tích dựa trên số liệu của bệnh viện tại
thành phố Đà Nẵng. in Hội nghị Châu Á-Thái Bình Dương lần thứ hai về phòng chống
tai nạn thương tích. 2008. Hà nội: Bộ y tế.
[41]. Bùi Văn Trƣờng và Nguyễn Thúy Quỳnh. Mốt số yếu tố liên quan đến
chấn thương không tử vong ở trẻ 1-5 tuổi tại 6 tỉnh tại Việt Nam 2003. in Hội nghị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status