PHƯƠNG PHÁP TÍCH hợp nội DUNG GIÁO dục sử DỤNG TIẾT KIỆM và HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG vào TRONG một số môn học và HOẠT ĐỘNG GIÁO dục NGOÀI GIỜ lên lớp ở TRƯỜNG THCS và THPT - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO BẮC NINH
*********************
PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP NỘI DUNG
GIÁO DỤC SỬ DỤNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
NĂNG LƯỢNG VÀO TRONG
MỘT SỐ MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƯỜNG
THCS VÀ THPT
( Được triển khai tại Trung tâm văn hóa Kinh Bắc – Tp Bắc Ninh)


MỤC LỤC

Lời nói đầu.................................................................................................................................1
PHẦN THỨ NHẤT...................................................................................................................3
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG......................................................................................................3
I. NĂNG LƯỢNG VÀ VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI CON NGƯỜI..............3
1.1. Năng lượng.......................................................................................................................3
1.2. Các dạng năng lượng........................................................................................................3
1.3. Sự bảo toàn và chuyển hoá năng lượng............................................................................4
1.4. Vai trò của năng lượng đối với con người........................................................................5
II. XU HƯỚNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ Ở VIỆT NAM VÀ
TRÊN THẾ GIỚI....................................................................................................................14
2.1. Sự cần thiết phải sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả..............................................14
2.2. Khái niệm tiết kiệm, hiệu quả.........................................................................................15
2.3. Xu hướng sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả........................................................16
2.4. Các biện pháp chung về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả..............................18
2.5. Các giải pháp công nghệ và kĩ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả..........19
II. GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ QUA DẠY HỌC

2. Phản ứng tổng hợp hạt nhân.......................................................................................................81
Bách khoa toàn thư mở wikipedia.........................................................................................81
4. MỘT SỐ CÂU HỎI VỀ VIỆC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU
QUẢ........................................................................................................................................82
CHƯƠNG II: GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
TRONG MÔN CÔNG NGHỆ Ở TRƯỜNG THPT...............................................................85
1. Mục tiêu:............................................................................................................................85
2. Một số nội dung và địa chỉ tích hợp sử dụng NLTK&HQ trong môn công nghệ ở cấp
THPT......................................................................................................................................85
3. Một số kế hoạch bài giảng tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả...............91
4. Một số câu hỏi:................................................................................................................109
CHƯƠNG III: GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ...114
TRONG MÔN ĐỊA LÝ Ở TRƯỜNG THPT......................................................................114
1. Mục tiêu tích hợp giáo dục sử dụng NLTK & HQ trong môn học..................................114
2. Nội dung giáo dục sử dụng NLTK & HQ trong môn học...............................................114
3. Một số thiết kế bài tích hợp giáo dục sử dụng NLTK & HQ qua môn địa lý.................130
V. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP.....................................................................141
VI. PHỤ LỤC...............................................................................................................................142
4. MỘT SỐ CÂU HỎI VÍ DỤ:............................................................................................148
CHƯƠNG IV: GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
TRONG MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG PTTH..................................................................151
1. Mục tiêu, nội dung tích hợp giáo dục sử dụng NLTK&HQ............................................151
3.Giới thiệu một số bài soạn tích hợp giáo dục sử dụng NLTK&HQ.................................156
IV: Một số câu hỏi tự luận và trắc nghiệm:.........................................................................173
CHƯƠNG V: GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
THÔNG QUA MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP................177
Bùi Ngọc Diệp..............................................................................................................................177
2. Nội dung, địa chỉ và mức độ tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả....177
2.1. Nội dung................................................................................................................................177
Thông qua HĐGD NGLL, nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có thể

quá trình tạo dựng cho học sinh những nhận thức và mối quan tâm đối với các nguồn năng lượng
(như về các loại năng lượng, ý nghĩa to lớn của nó, tình trạng khai thác sử dụng hiện nay và
những nguy cơ làm cạn kiệt các nguồn năng lượng) sao cho các em có đủ kiến thức, thái độ, động
cơ, ý thức và kỹ năng để có thể hoạt động một cách độc lập hoặc phối hợp nhằm tìm ra giải pháp
nhằm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong hiện tại và tương lai.
Hiện nay, nội dung về giáo dục sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng đã được trình
bày tích hợp vào chương trình cấp THCS. Tuy nhiên, GV còn lúng túng khi dạy học tích hợp do
tài liệu hướng dẫn DHTH chưa có, đội ngũ giáo viên còn gặp khó khăn về kiến thức, kỹ năng và
thái độ khi dạy học tích hợp
Nhà trường là một kênh quan trọng truyền tải các thông tin, ý nghĩa to lớn của việc sử
dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng cho đông đảo các thành viên trong xã hội. Do đó, Bộ Giáo
dục và Đào tạo nhận thấy nhu cầu phải trang bị phương pháp dạy học sử dụng tiết kiệm và hiệu
quả năng lượng cho đội ngũ GV là rất cấp thiết. Để đáp ứng nhu cầu này, bộ tài liệu về giáo dục
sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong trường THCS cung cấp kiến thức về sử dụng tiết
kiệm và hiệu quả năng lượng cũng như nội dung, địa chỉ tích hợp và PPDH tích hợp, thực hiện
các hoạt động ngoại khoá. Bộ Tài liệu nhằm giúp cho giáo viên và học sinh có điều kiện dạy
học tốt nội dung này trong trường THCS.
Bộ tài liệu bao gồm:
I. NĂNG LƯỢNG VÀ VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI CON NGƯỜI: Tìm
hiểu năng lượng là gì, các dạng năng lượng, vai trò của năng lượng đối với con người, tình hình

1


sử dụng năng lượng, ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng năng lượng đến môi trường sinh
thái.
II. XU HƯỚNG SỬ DỤNG NL TKHQ Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI: Đề cập đến
sự cần thiết phải sử dụng tài nguyên năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; xu hướng sử dụng năng
lượng tiết kiệm, hiệu quả, các biện pháp về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
III. GIÁO DỤC SỬ DỤNG NL TKHQ QUA DH CÁC MÔN HỌC Ở TRƯỜNG THCS,

1.2.1. Phân loại theo vật lý - kỹ thuật:
Với đối tượng học sinh trung học phổ thông, các em đã được làm quen với các dạng năng lượng
qua chương trình vật lý phổ thông như:
- Năng lượng cơ học (cơ năng);
- Nặng lượng nhiệt (nhiệt năng);

- Năng lượng điện (điện năng);

- Năng lượng ánh sáng (quang năng); - Năng lượng hoá học (hoá năng);
- Năng lượng hạt nhân (hay năng lượng nguyên tử).
1.2.2. Phân loại theo nguồn gốc năng lượng
- Năng lượng vật chất chuyển hoá toàn phần:
+ Năng lượng từ nhiên liệu hoá thạch hay nhiên liệu thiên nhiên như: than bùn, than nâu,
đan đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên).
+ Năng lượng từ nhiên liệu nguyên tử;
- Năng lượng tái sinh (hay năng lượng tái tạo) là nguồn năng lượng có thể được hồi phục
theo chu trình biến đổi của thiên nhiên, mà theo quan niệm của con người là vô hạn. Các dạng
năng lượng này bao gồm:
+ Năng lượng mặt trời;
+ Năng lượng của gió;
+ Thế năng của nước;
+ Năng lượng sóng biển;

3


+ Năng lượng thuỷ triều;
+ Năng lượng địa nhiệt.
- Năng lượng không tái sinh: có các loại như: than nâu, than đá, than bùn, dầu lửa, khí tự
nhiên,..

4


+ Sự chuyển hoá quang năng thành điện năng: như ở các trạm phát điện nhờ năng lượng
mặt trời.
+ Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác như: điện năng thành cơ
năng (động cơ điện); điện năng thành nhiệt năng (dụng cụ đun nấu bằng điện), điện năng thành
hoá năng (trong điện phân, mạ kim loại…).
Trong các quá trình trên năng lượng được bảo toàn: nếu hệ là kín thì năng lượng tổng
cộng của hệ là hằng số, năng lượng có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc phân bố lại
giữa các phần của hệ. Nếu hệ không kín thì độ tăng (hay giảm) của năng lượng của hệ đúng bằng
độ giảm (hay tăng) năng lượng của môi trường bên ngoài. Do vậy, sự bảo toàn và chuyển hoá
năng lượng có thể mô tả bằng một định luật chung là định luật bảo toàn và chuyển hoá năng
lượng.
Trong kỹ thuật người ta thường vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng để
phân tích các quá trình sử dụng năng lượng từ đó tìm ra phương thức sử dụng năng lượng sao cho
có hiệu quả nhất.
1.4. Vai trò của năng lượng đối với con người
1.4.1. Tình hình sử dụng năng lượng trong sản xuất và đời sống
Năng lượng có vai trò sống còn đối với cuộc sống con người, nó quyết định sự tồn tại,
phát triển và chất lượng cuộc sống của con người. Vai trò của năng lượng thể hiện cụ thể qua việc
sử dụng năng lượng của con người cho các hoạt động sản xuất, đi lại, xây dựng và đời sống hàng
ngày. Ngày nay chúng ta có thể thấy rất rõ các vấn đề khủng hoảng năng lượng thường có tác
động rất lớn tới các vấn đề kinh tế và xã hội của các nước trên thế giới. Do vậy nhiều nước đã
đưa vấn đề năng lượng thành quốc sách, đặt thành vấn đề " an ninh năng lượng" đối với sự phát
triển của quốc gia.
Dưới đây đưa ra một vài số tư liệu về tình hình sử dụng năng lượng trên thế giới cũng như
ở Việt Nam :
Theo số liệu của Cơ quan năng lượng quốc tế IEA (2005) thì tiêu thụ năng lượng trên thế
giới cho các lĩnh vực sản xuất và tiện nghi nhà ở như sau: Công nghiệp, giao thông vận tải cũng

Các số liệu thống kê mặc dù chưa thất chính xác, theo IEA (2005), thì tỉ lệ sử dụng các
nguồn năng lượng trong lĩnh vực tiện nghi nhà ở như sau: năng lượng tái tạo hơn 40%, sử dụng
khí đốt và điện gần bằng nhau (khoảng hơn 20%), năng lượng than và hơi nước nóng chiến
khoảng 7 %, sản phẩm dầu khoảng 10 %,...
Nhìn chung có thể thấy tình hình sử dụng năng lượng hiện nay trên thế giới cũng như ở
Việt Nam như sau:
- Nhu cầu năng lượng ngày càng cao: trước hết do nhu cầu tăng trưởng kinh tế, phát triển
các ngành sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải và nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Nguồn năng lượng được sử dụng chủ yếu vẫn là các nguồn năng lượng hoá thạch như
than đá, dầu, khí tự nhiên.
- Điện năng là dạng năng lượng có nhiều ưu điểm vì nó dễ dàng được chuyển hoá từ các
dạng năng lượng khác khi sản xuất điện năng, đồng thời khi sử dụng, nó cũng dễ dàng chuyển
hoá thành các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng, quang năng,… vì vậy việc sản xuất
và sử dụng điện năng có ý nghĩa rất quan trọng trong chiến lược năng lượng của mỗi quốc gia.

6


1.4.2. Sự cạn kiệt các nguồn năng lượng hoá thạch
Việc gia tăng khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên năng lượng như hiện nay trên thế
giới cũng như ở Việt Nam đã dẫn đến nguồn tài nguyên năng lượng không tái sinh như than, dầu
lửa, khí đốt đang bị cạn kiệt. Dân số toàn cầu hiện nay đã hơn 6 tỉ người. Muốn duy trì sự phát
triển của xã hội cần khai thác được các nguồn tài nguyên lớn, trong đó có tài nguyên năng
lượng. . Tính tới cuối năm 2007, dân số toàn thế giới là 6,625 tỷ người, tiêu thụ lượng năng lượng
sơ cấp là 11.099 Mtoe (Mtoe: triệu tấn dầu tương đương), trong đó Dầu chiếm 35,61%; Khí tự
nhiên: 23,76%; Than: 28,63%; Năng lượng hạt nhân: 5,60%; Thủy điện: 6,39%. So với năm
2000, thế giới đã tiêu thụ lượng năng lượng sơ cấp tăng 122,7% và suất tiêu thụ năng lượng sơ
cấp bình quân đầu người đã tăng từ 1,5 toe/người (năm 2000) lên 1,675 toe/người (năm 2007)
[Nguồn: Đỗ Bình Yên, Viện khoa học năng lượng Viện KH&CN VN ]. Dự đoán đến năm 2050,
dân số thế giới sẽ đạt mức hơn 10 tỷ người, lượng năng lượng cần dùng sẽ là hơn 25 tỷ 340 triệu

nhiên 80 năm, than 150 - 200 năm .
Tại Việt Nam, các nguồn năng lượng tự nhiên này có thể còn hết trước thế giới một vài
chục năm. An ninh năng lượng đang trở thành vấn đề cấp bách..
Các chuyên gia kinh tế năng lượng đã dự báo đến trước năm 2020, Việt Nam sẽ phải nhập
khoảng 12%-20% năng lượng, đến năm 2050 lên đến 50%-60%, chưa kể điện hạt nhân. Trong
lĩnh vực điện năng, chúng ta hiện chủ yếu dựa vào nhiệt điện (34%) và thuỷ điện (64%) - Thuỷ
điện tuy có tiềm năng phát triển nhưng lại phụ thuộc vào thời tiết, nếu phát triển quá lớn chưa thể
lường trước những biến đổi về dòng chảy tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái.
Về xăng dầu, hiện nay chúng ta vẫn đang phải nhập khẩu, khi nhà máy lọc dầu Dung Quất
đưa vào sử dụng vào năm 2009-2010, mới chỉ cung cấp được khoảng trên 5 triệu tấn xăng, dầu
cho giao thông vận tải trong tổng số nhu cầu 15-17 triệu tấn, vẫn phải nhập khoảng 10 triệu tấn.
Đến năm 2020, đưa tiếp 2 nhà máy lọc dầu vào hoạt động ta có khoảng 15-16 triệu tấn xăng, dầu
trong nhu cầu 30-35 triệu tấn, vẫn phải nhập ít nhất 15 triệu tấn [nguồn: SGGP Online].
Mặc dù các số liệu dự báo trên chưa chể hoàn toàn chính xác. Việc tiếp tục thăm dò có thể
phát hiện thêm các nguồn năng lượng than, dầu, khí mới. Tuy nhiên, nhìn về lâu dài, các nguồn
năng lượng hoá thạch sớm muộn sẽ cạn kiệt, và việc thiếu hụt năng lượng cho nền kinh tế và đời
sống là một thách thức thực sự. Việc sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch, bên cạnh việc trữ
lượng của chúng có hạn, còn dẫn đến những vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng như làm
biến đổi khí hậu trên trái đất, là một trong các vấn đề toàn cầu hiện nay.
1.4.3. Ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng năng lượng đến môi trường sinh thái
Các nguồn năng lượng hoá thạch thường nằm sâu trong lòng đất, Vì vậy việc khai thác
chúng thường phải xây dựng các hầm lò (như trong khai thác than), tiến hành việc khoan, bơm
qui mô lớn như khai thác dầu khí. Phải xây dựng các hầm lò khai thác than, phải chặt cây rừng,
bóc lớp đất đá. Khi tiến hành khai thác lộ thiên, làm đường cho các phương tiện khai thác, vận
chuyển đi lại ở một qui mô lớn, thường dẫn đến các vấn đề về môi trường sinh thái. Việc khai
thác và vận chuyển dầu mỏ trên biển, hoặc tại các mũi khoan có thể xảy ra các sự cố tràn dầu.
Việc khai thác các nguồn nhiên liệu hoá thạch càng lớn thì ảnh hưởng đến môi trường sinh thái
càng lớn nếu các công ty khai thác không quan tâm thực thi các biện pháp bảo vệ môi trường sinh
thái. Người ta đã chứng kiến sự huỷ hoại môi trường sinh thái, sự sói mòn và lở đất tại những nơi


Người ta cũng xác định được tỷ lệ phần trăm các hoạt động của loài người đối với sự làm
tăng nhiệt độ Trái Đất như sau:
* Sử dụng năng lượng : 50%
* Công nghiệp

: 24%

* Nông nghiệp

: 13%

* Phá rừng

: 14%

9


Người ta dự báo Hiệu ứng nhà kính dẫn đến sự biến đổi khí hậu trên Trái Đất và có
thể gây ra các hậu quả sau:
● Các nguồn nước: Chất lượng và số lượng của nước uống, nước cho tưới tiêu, cho kỹ
nghệ và các nhà máy điện, các loài thuỷ sản có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi lượng mưa rào
lớn, bởi sự tăng khí bốc hơi. Mưa bão tăng có thể gây lụt lội thường xuyên hơn.
● Các tài nguyên bờ biển: mực nước biển dâng cao, nhiều vùng đất ven biển bị ngập (dự
báo cuối thế kỷ XXI mực nước biển dâng thêm 28 đến 43cm); mưa tăng trong vòng 50-100 năm
qua trung bình là: 1,8mm/năm, 12 năm trở lại đây: 3mm/năm.
● Sức khoẻ: số người chết vì nóng có thể tăng. Nhiều bệnh tật truyền nhiễm phát sinh.
Các quá trình chuyển hoá sinh học cũng như hoá học trong cơ thể sống có thể bị mất cân bằng.
● Lâm nghiệp: nạn cháy rừng dễ xảy ra;
● Năng lượng: nhiệt độ cao sẽ làm tăng nhu cầu làm lạnh, nhu cầu các thiết bị điều hoà.

- Các nhà máy nhiệt điện:
Các nhà máy nhiệt điện là nguồn phát thải CO 2 chính. Cứ 10 tấn CO2 phát tán vào khí
quyển Trái Đất thì các nhà máy nhiệt điện chiếm tới 4 tấn.
- Phát thải khí nhà kính do các phương tiện giao thông vận tải như tầu thuỷ, xe lửa chạy
động cơ đốt trong. Các phương tiện giao thông vận tải thường chủ yếu sử dụng xăng, dầu diesel.
Vì vậy, cũng cũng phát thải một lượng lớn khí CO 2 vào khí quyển, nhất là các loại động cơ chất
lượng kém.

11


Hình 1: Khói từ các nhà máy nhiệt điện
Đứng ở góc độ gây ô nhiễm môi trường sinh thái thì các nhà máy nhiệt điện ngoài việc
phát thải CO2, than nhiệt điện còn có nguy cơ phóng thích khí thuỷ ngân và một số khí độc khác
SO2, NOx (nitrogen oxit) vào bầu khí quyển. Theo ước tính, hàng năm, công nghệ than nhiệt điện
của Hoa Kỳ thải vào không khí 48 tấn thuỷ ngân. Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ đã bắt đầu
đưa ra định mức hạn chế lượng thuỷ ngân do công nghệ than nhiệt điện gây ra (38 tấn vào năm
2010, xuống còn 15 tấn vào năm 2018). Hiểm hoạ của khí thuỷ ngân thể hiện ở chỗ: các khí trên

12


sẽ xâm nhập vào đất và nguồn nước. Cây cỏ, rau đậu, củ v v ... hấp thụ thuỷ ngân qua rễ cây. Và
trong nguồn nước, thuỷ ngân dần dần nhiễm vào tôm, cá. Từ đó xâm nhập vào cơ thể con người,
chưa kể lượng khí thuỷ ngân trong không khí có thể thâm nhập vào cơ thể con người qua đường
hô hấp. Để tránh nguy cơ trên, người ta đề xuất: cần giảm thiểu việc sử dụng năng lượng từ than,
nếu tiếp tục sử dụng thì cần chuyển đổi công nghệ than nhiệt điện bằng một công nghệ sạch hơn
để hạn chế lượng khí thải vào không khí [nguồn: RFA. www. Vastvietnam. Org/tin, www.rfa.
org).
- Thuỷ điện và các vấn đề môi trường sinh thái:

II. XU HƯỚNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ Ở VIỆT NAM VÀ
TRÊN THẾ GIỚI
2.1. Sự cần thiết phải sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
- Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả ngày nay đang là xu hướng chung của tất cả các
quốc gia trên thế giới, từ các quốc gia phát triển đến các quốc gia đang phát triển; các nước có
nguồn tài nguyên năng lượng dồi dào cũng như các nước khan hiếm nguồn tài nguyên năng
lượng. Việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả cũng là yêu cầu cấp thiết của mỗi quốc gia và
cũng là một trong các biện pháp quan trọng để góp phần giải quyết các vấn đề toàn cầu hiện nay,
trước hết đó là vấn đề môi trường, vấn đề phát triển bền vững. Các lý do cụ thể (phải sử dụng
năng lượng tiết kiệm, hiệu quả) có thể nêu lên là:
+ Các nguồn tài nguyên năng lượng, đặc biệt là các nguồn nhiên liệu hoá thạch như than,
dầu mỏ và khí thiên nhiên là có hạn, đang bị khai thác với một tốc độ lớn để đáp ứng nhu cầu
tăng trưởng kinh tế, đang dần bị cạn kiệt;
+ Những vấn đề môi trường gây ra do các hoạt động của con người, trong đó việc khai
thác, sử dụng các nguồn năng lượng, đặc biệt là năng lượng hoá thạch, đóng góp phần chủ yếu;
+ Sử dụng năng lượng, tiết kiệm, hiệu quả đóng góp vào việc thực hiện các nguyên tắc
phát triển bền vững của trái đất cũng như của mỗi quốc gia.
Quan niệm về phát triển bền vững: "là sự phát triển có thể đáp ứng được nhu cầu
hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ
tương lai."

14


Một số nguyên tắc xây dựng "một xã hội hiểu biết" để phát triển bền vững được nêu lên
như sau:


Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng;


giảm phần đóng góp của năng lượng vào giá thành sản phẩm.
2.2. Khái niệm tiết kiệm, hiệu quả
Nghị định số 102/2003/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã đưa ra sự giải thích như sau: "sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả là sử dụng năng lượng một cách hợp lý, nhằm giảm mức tiêu thụ năng lượng, giảm
chi phí năng lượng cho hoạt động của các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng mà vẫn đảm
bảo nhu cầu năng lượng cần thiết cho các quá trình sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt".
Theo từ điển tiếng Việt (Viện ngôn ngữ học Việt Nam): "Tiết kiệm là sử dụng đúng mức,
không phí phạm". Như vậy, tiết kiệm không đồng nghĩa với việc hạn chế sử dụng đến mức ảnh
hưởng tới sự phát triển, sức khoẻ và hiệu quả công việc. Thí dụ: tiết kiệm điện không có nghĩa là
thường xuyên cắt điện một cách không hợp lí, không báo trước dẫn đến đình trệ sản xuất, ảnh
hưởng đến công việc có nhu cầu sử dụng điện. Nếu tiết kiệm điện mà chỉ bằng giải pháp cắt điện
có thể lại dẫn đến sự lãng phí, không tiết kiệm.
Cũng theo từ điển tiếng Việt: "Hiệu quả là kết quả thực của việc làm mang lại". Khái
niệm hiệu quả cũng có thể có cách hiểu khác. Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Hiệu quả là "kết
quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới;" Ý nghĩa của hiệu quả
có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác như: trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất,
là năng suất; Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận, ...; Trong xã hội học, một hiện
tượng, một sự biến có hiệu quả xã hội, tức là có tác dụng tích cực đối với sự phát triển của xã hội,
của lĩnh vực đó.

15


Khái niệm hiệu suất trong lĩnh vực biến đổi năng lượng cũng là khái niệm gần với khái
niệm hiệu quả. Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Hiệu suất là "thông số nói lên tính hiệu quả
của một quá trình hoặc một hệ về mặt biến đổi năng lượng, đo bằng tỉ số giữa phần năng lượng
hữu ích thu được và phần năng lượng phải cung cấp cho hệ. Hiệu suất luôn luôn nhỏ hơn 1.
+ Một số thí dụ về hiệu suất: Hiệu suất của nhà máy nhiệt điện thường 30 - 40%, nhiệt điện
tuabin khí có chu trình hỗn hợp là 55%; Hiệu suất của động cơ đốt trong khoảng 25%; Động cơ

4%

Hình 3: Sơ đồ minh họa sự mất mát năng lượng từ năng lượng sơ cấp đến nơi tiêu
MẤT
MÁT
NĂNG
LƯỢNG ( ~60%)
thụ
Nhận xét:
+ Có thể dùng sơ đồ để minh hoạ về tính hiệu quả trong sản xuất điện của các nhà máy
nhiệt điện: Đốt nhiên liệu để đun nước trong nồi hơi mất gần 2%, chuyển từ nội năng hơi nước
sang cơ năng của tuabin mất khoảng 50%; cơ năng làm quay máy phát điện để sinh ra điện năng
hao 0,5%, hao phí trên đường dây tải điện từ nơi phát đến nơi tiêu thụ khoảng 7%. Công nghệ
mới hiện nay đã nâng hiệu suất của các nhà máy nhiệt điện lên đáng kể, song sự mất mát năng
lượng trong quá trình sản xuất điện năng vẫn là một con số khá lớn.
+ Thí dụ về hiệu suất sử dụng điện trong lĩnh vực chiếu sáng:
Sử dụng đèn compact chiếu sáng có hiệu suất chiếu sáng tương đương hoặc cao hơn đèn
sợi đốt có cùng công suất nhưng tiết kiệm điện 80% so với đèn sợi đốt, có độ bền, tuổi thọ trung
bình trên 6000 giờ, gấp hơn 6 lần so với đèn tròn sợi đốt.
2.3. Xu hướng sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
Trong sản xuất công nghiệp, mức tiêu hao năng lượng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
tại Việt Nam hiện còn quá cao so với nhiều nước trong khu vực. Thí dụ, để cùng làm ra một giá
trị sản phẩm như nhau, sản xuất công nghiệp của Việt Nam tiêu tốn năng lượng cao gấp 1,5 đến
1,7 lần so với Thái Lan, Malaysia.

16


Chưa tính đến các hậu quả về môi trường, việc tiêu hao năng lượng cao cho một đơn vị
sản phẩm, trong bối cảnh hiện nay khi mà giá năng lượng cao, cạnh tranh toàn cầu gay gắt, thì

kiệm, hiệu quả.
2.4. Các biện pháp chung về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- Các biện pháp quản lí:
+ Xây dựng các văn bản pháp quy về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ( của
quốc gia, quốc tế);
+ Lựa chọn cơ cấu kinh tế cho hiệu quả cao về sử dụng năng lượng; phát triển hợp lí các
ngành tiêu thụ nhiều năng lượng;
+ Có chính sách ưu tiên ( thuế, quy hoạch,...) đối với việc phát triển các nguồn năng
lượng mới và nguồn năng lượng tái sinh.
- Các biện pháp tuyên truyền, giáo dục:

18


+ Đưa nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào các cấp học;
+ Tuyên truyền về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình, trường học,
cộng đồng;
+ Xây dựng nhà trường sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Các biện pháp kĩ thuật:
+ Giảm tổn thất trong quá trình chuyển đổi năng lượng ( thất thoát khi truyền tải điện, vận
chuyển nhiên liệu,...;
+ Giảm lãng phí năng lượng trong đời sống, sản xuất;
+ Sử dụng các thiết bị điều khiển tự động để giảm tiêu thụ năng lượng;...
+ Đổi mới công nghệ, năng cao hiệu suất máy móc; tăng cường sử dụng thiết bị có hiệu
suất sử dụng năng lượng cao;
+ Hợp lí hóa quá trình sản xuất;
+ Thu hồi năng lượng thải từ các quá trình sản xuất, sinh hoạt và tái sử dụng ;
+ Khai thác các nguồn năng lượng mới có hiệu suất sử dụng cao và ít gây ô nhiễm môi
trường ( thí dụ, các năng lượng tái sinh,...);
Các biện pháp trên là rất đa dạng và bao quát nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên với mục tiêu đưa

Những thực vật được trồng để là nguồn năng lượng (các cây lấy dầu,...).
Nguồn năng lượng sinh học rất đa dạng: sinh khối cellulo sợi hay sinh khối rắn, sinh khối

glucid và sinh khối chứa dầu.
Để tăng nguồn năng lượng sinh học thì có 3 phương pháp:


Trồng cây có đường: mía, củ cải ngọt, ngũ cốc (lúa, ngô, ...);



Trồng các cây tự nhiên có dầu; rong, hoa hướng dương, cọ dầu, ...



Trồng riêng những cây phát triển nhanh như: trúc, bạch đàn, cây dương, thông, ...
Hàng năm sự đóng góp của năng lượng sinh học là khá lớn: 13300 TWh ở dạng sơ cấp,

11800TWh ở dạng khả dụng, chiếm 10% năng lượng sơ cấp và 13% năng lượng khả dụng.
Về mặt môi trường, năng lượng sinh học ít gây ô nhiễm môi trường hơn nếu tính về tổng
thể việc trồng cây và khai thác chúng làm nhiên liệu cân bằng về phát thải CO 2. Việc đốt rác thải
đô thị, các phế liệu từ nông nghiệp, công nghiệp, biogas,.. cũng là một biện pháp phân huỷ chúng
để bảo vệ môi trường.
- Năng lượng mặt trời (quang năng):
Năng lượng mặt trời thu được trên Trái Đất là năng lượng của dòng bức xạ điện từ photon
xuất phát từ Mặt Trời đến Trái Đất. Trái Đất nhận được dòng năng lượng này cho đến khi phản
ứng hạt nhân trên Mặt Trời hết nhiên liệu, vào khoảng 5 tỷ năm nữa.
Hiện nay có hai loại phương pháp sử dụng năng lượng mặt trời:



trình đề ra mục tiêu phấn đấu tăng tỷ lệ các nguồn năng lượng mới và tái tạo trong tổng năng
lượng thương mại sơ cấp. Theo Phó thủ tướng Hoàng Trung Hải, việc phát triển nguồn năng
lượng mới, trong đó có điện mặt trời khi năng lượng hóa thạch đang dần cạn kiệt là mục tiêu
quan trọng. “Phấn đấu đến năm 2010, tỷ lệ các nguồn năng lượng mới và tái tạo chiếm khoảng
3% tổng năng lượng thương mại sơ cấp; đến 2050 là 11%. Việc phát triển điện mặt trời ở Việt
Nam sẽ góp phần hoàn thành mục tiêu sử dụng năng lượng tái tạo chương trình điện khí hóa nông
thôn của Chính phủ".
- Năng lượng gió:
Năng lượng gió là động năng của không khí di chuyển trong bầu khí quyển Trái Đất.
Năng lượng gió là hình thức gián tiếp của năng lượng mặt trời. Sử dụng năng lượng gió là một
trong các cách lấy năng lượng xa xưa nhất từ môi trường tự nhiên và được biết đến từ thời cổ đại.

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status