Mô hình Đặc khu kinh tế của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam - Pdf 37

Đỗ Trần Minh Trang Khoá luận tốt nghiệp

Mục lục

Trang
Lời nói đầu
1
Chơng 1: Giới thiệu chung về mô hình đặc khu
kinh tế trên thế giới.
4
I. Khái quát về Đặc khu kinh tế.
4
1. Lịch sử hình thành Đặc khu kinh tế trên thế giới.
4
2. Khái niệm về Đặc khu kinh tế.
7
3. Đặc điểm của Đặc khu kinh tế.
9
II. Vai trò của Đặc khu kinh tế.
11
1. Vai trò của Đặc khu kinh tế đối với nền kinh tế
quốc dân.
11
1.1. Đặc khu kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy
nhanh quá trình tích luỹ vốn và công nghệ, góp phần vào sự
nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá nền kinh tế đất nớc. 11
1.2. Đặc khu kinh tế góp phần tăng cờng hoạt động kinh tế đối
ngoại của quốc gia. 11
1.3. Đặc khu kinh tế đóng vai trò làm đầu tàu kéo theo sự phát
triển kinh tế của các vùng khác và cả nớc. 12
1.4. Đặc khu kinh tế tăng cờng khả năng giao lu với thế giới bên

20
Chơng 2: Mô hình Đặc khu kinh tế của
Trung Quốc.
21
I. Giới thiệu chung về Đặc khu kinh tế của Trung Quốc.
21
1. Hoàn cảnh ra đời Đặc khu kinh tế.
21
1.1. Bối cảnh trong nớc. 21
1.2. Bối cảnh quốc tế. 23
1.3. Cải cách mở cửa và thành lập Đặc khu kinh tế quyết định
đúng đắn của các nhà lãnh đạo Trung Quốc. 25
2. Quá trình hình thành và phát triển Đặc khu kinh tế
ở Trung Quốc.
29
2.1. Các giai đoạn xây dựng Đặc khu kinh tế. 29
2.2. Quy mô của các Đặc khu kinh tế. 33
3. Quản lý Nhà nớc trong Đặc khu kinh tế.
36
3.1. Quản lý hành chính trong Đặc khu kinh tế. 36
3.2. Hệ thống pháp lý điều chỉnh hoạt động trong
Đặc khu kinh tế. 38
3.3. Quản lý hải quan và kiểm tra biên giới trong
Đặc khu kinh tế. 40
4. Các chính sách u đãi trong Đặc khu kinh tế.
41
4.1. Chính sách u đãi về thuế. 41
4.2. Chính sách hàng hoá và thị trờng tiêu thụ sản phẩm. 49
4.3. Chính sách lao động và tiền lơng. 49
4.4. Chính sách u đãi về thủ tục xuất nhập cảnh. 51

phát triển mô hình Đặc khu kinh tế ở Việt
Nam.
79
I. Kinh nghiệm xây dựng mô hình Đặc khu kinh tế của
Trung Quốc.
79
1. Nắm vững tình hình trong nớc và xu hớng phát triển của
thế giới, xác định chiến lợc phát triển tối u, ra quyết định
đúng đắn.
79
2. Bớc đi thận trọng trớc vận hội mới: dò đá qua sông.
80
3. Lựa chọn vị trí địa lý thuận lợi.
81
4. Một mũi tên trúng hai đích: mợn gà đẻ trứng.
82
5. Xây dựng cơ sở hạ tầng.
83
6. Hoàn thiện hệ thống chính sách u đãi.
83
7. Mạnh dạn thực hiện việc phân cấp quản lý.
84
8. Chú trọng công tác đào tạo và sử dụng nhân lực.
84
9. Một đốm lửa nhỏ có thể đốt cháy cả cánh đồng.
85
II. Một số kiến nghị nhằm phát triển mô hình Đặc khu kinh
tế ở Việt Nam.
86
1. Đối với Nhà nớc.

99
Tài liệu tham khảo
4
Đỗ Trần Minh Trang Khoá luận tốt nghiệp

Lời nói đầu
Trong xu thế nhất thể hoá nền kinh tế thế giới hiện nay, vấn đề cải cách,
mở cửa và hội nhập nói chung, phát triển kinh tế quốc gia nói riêng đang là vấn
đề thời sự, vừa mang tính lý luận, vừa mang tính thực tiễn. Nó có ý nghĩa lớn lao
đối với các nớc đang phát triển - đặc biệt là các nớc nông nghiệp lạc hậu - trong
việc định hớng phát triển nền kinh tế của nớc mình trớc bối cảnh quốc tế mới
hiện nay.
Trung Quốc là quốc gia xã hội chủ nghĩa (XHCN) sớm nhận rõ ý nghĩa lý
luận và thực tiễn sâu sắc của vấn đề cải cách, mở cửa. Ngay từ cuối thập kỷ 70
của thế kỷ XX, trong khi phần đông các nớc XHCN còn đang luẩn quẩn trong
mô hình chung của chủ nghĩa xã hội (CNXH) thì Trung Quốc đã sớm xác định
phải cải cách, mở cửa nền kinh tế hớng ra thế giới, đi con đờng riêng của mình,
xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc. Đảng Cộng sản Trung Quốc đã đề
ra đờng lối cải cách, mở cửa đúng đắn, thúc đẩy nền kinh tế đất nớc phát triển
mạnh mẽ với tốc độ cha từng thấy kể từ ngày thành lập nớc đến nay. Trong đó
đặc biệt phải kể đến việc xác định ngay từ đầu phơng hớng u tiên áp dụng mô
hình kinh tế mới - Đặc khu kinh tế - nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
vững chắc, thúc đẩy nền kinh tế đất nớc phát triển. Quá trình cải cách, mở cửa
nói chung, phát triển mô hình Đặc khu kinh tế nói riêng trong hơn 20 năm qua
đã đạt đợc những thành tựu đáng khẳng định và có tác dụng to lớn đối với những
bớc đi tiếp theo trong sự nghiệp công nghiệp hoá của đất nớc Trung Hoa rộng
lớn này.
Việt Nam cũng đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và
thế giới. Để đạt đợc những mục tiêu kinh tế nh đã đề ra nhằm đa nớc ta cơ bản
trở thành một nớc công nghiệp vào năm 2020, chúng ta phải tiếp tục tiến hành

ở Việt Nam.
6
Đỗ Trần Minh Trang Khoá luận tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán bộ công tác tại Trung tâm
nghiên cứu Trung Quốc, Viện nghiên cứu Kinh tế thế giới, Th viện Quốc gia
Việt Nam, Th viện Hà nội, Th viện trờng Đại học Ngoại Thơng, và đặc biệt là
Tiến sỹ Nguyễn Hữu Khải giảng viên Khoa Kinh tế Ngoại thơng trờng
Đại học Ngoại Thơng Hà nội, ngời đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành bản khóa
luận tốt nghiệp này.
Do kinh nghiệm và trình độ còn nhiều hạn chế, bản khoá luận chắc chắn
không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của
ngời đọc.

Hà nội tháng 12 - 2003
Sinh viên thực hiện:
Đỗ Trần Minh Trang

Chơng 1
7
Đỗ Trần Minh Trang Khoá luận tốt nghiệp

Giới thiệu chung về mô hình
Đặc khu kinh tế trên thế giới
I. Khái quát về Đặc khu kinh tế:
1. Lịch sử hình thành Đặc khu kinh tế trên thế giới:
Trong lịch sử phát triển kinh tế thế giới, các Đặc khu kinh tế (ĐKKT) đã
đợc hình thành từ xa xa, bắt nguồn từ các khu mậu dịch tự do cổ đại tồn tại cách
đây 2500 năm ở một số nớc thịnh vợng nh La Mã, Hy Lạp, Trung Quốc
Những khu này thờng nằm ở các vùng biên giới hoặc những trung tâm buôn bán

Luật về các khu mậu dịch tự do. Đặc biệt, từ sau Đại chiến thế giới II, trên
những tuyến đờng vận chuyển hàng hoá quan trọng của thế giới đã xuất hiện
một loạt những cảng tự do và các khu thơng mại tự do mới, trong đó lớn nhất là
khu mậu dịch tự do Côlônhơ - Panama ở Nam Mỹ. Không chỉ phát triển nhanh
chóng về mặt số lợng, những khu vực buôn bán tự do này còn mở rộng cả hình
thức hoạt động. Bên cạnh các công việc thuần tuý về kinh doanh thơng mại, trao
đổi hàng hoá, tại các khu thơng mại này đã xuất hiện các hoạt động kinh tế khác
nh gia công, lắp ráp. Sự phát triển của các khu mậu dịch tự do đã kéo theo sự ra
đời một loạt các hình thức kinh doanh miễn thuế khác nh kho ngoại quan, kho
bảo thuế, cửa hàng miễn thuế.
Cuối thập kỷ 50, đầu thập kỷ 60, một loạt khu kinh tế tự do kiểu mới - khu
gia công xuất khẩu bắt đầu xuất hiện. Năm 1959, Ireland đã xây dựng một
ĐKKT tại sân bay quốc tế Shannon, đây chính là khu gia công xuất khẩu đầu
tiên trên thế giới. Năm 1965, một ĐKKT với tên gọi Khu gia công xuất khẩu
đã đợc xây dựng tại thành phố Cao Hùng của Đài Loan. Kể từ đó, ĐKKT với
hình thức là một khu gia công xuất khẩu đã lan rộng nhanh chóng ở các quốc
gia và khu vực đang phát triển.
9
Đỗ Trần Minh Trang Khoá luận tốt nghiệp

Thành công của mô hình ĐKKT đã nhanh chóng đợc phát triển, phổ biến
và áp dụng ở nhiều nớc. Với sự hỗ trợ của Ngân hàng thế giới (WB), một loạt
các ĐKKT đã đợc thành lập ở Đông Nam á, Châu á - Thái Bình Dơng, Trung
và Nam Mỹ. Nhìn một cách khái quát sự phát triển của ĐKKT trên thế giới, có
thể thấy số lợng các ĐKKT ngày càng nhiều, tốc độ phát triển nhanh chóng, từ
phạm vi Tây Âu đã lan ra khắp toàn cầu. Lúc đầu, chức năng của các ĐKKT chỉ
là thơng mại đơn thuần, sau phát triển thành hình thức kết hợp giữa công nghiệp
và thơng nghiệp. Lĩnh vực kinh doanh cũng chuyển từ trao đổi hàng hoá sang
sản xuất hàng hoá, rồi mở rộng thành nghiên cứu chế tạo hàng hoá. Cơ cấu sản
xuất cũng đợc điều chỉnh từ các ngành sử dụng nhiều sức lao động sang các

đã có khoảng hơn 700 ĐKKT, tăng gấp đôi so với 10 năm trớc đó. Theo thống
kê, tỷ lệ giữa tổng kim ngạch mậu dịch của các ĐKKT trên thế giới với tổng
kim ngạch trong buôn bán quốc tế là 7,7% (năm 1979), đến năm 1985 đã tăng
lên đến 20%, năm 1990 tăng vọt lên 33%, và đến năm 1994 đã đạt 35%. Tổng
kim ngạch mậu dịch của các ĐKKT trên thế giới đạt hơn 1000 tỷ USD. Những
con số trên đã phản ánh sự phát triển thần kỳ đợc tạo nên từ mô hình Đặc Khu
Kinh Tế sản phẩm của nền kinh tế thế kỷ XX.
2. Khái niệm về Đặc khu kinh tế:
Cho đến nay, có rất nhiều khái niệm và cách hiểu khác nhau về ĐKKT.
Xét theo nghĩa rộng, tất cả các vùng địa lý nhất định do một quốc gia hoặc một
khu vực xác lập trong phạm vi của mình và ở đó thi hành các chính sách kinh tế
đặc biệt đều có thể gọi là ĐKKT. Song nếu xét theo nghĩa hẹp, ĐKKT là một
khu vực địa lý riêng biệt nhằm thu hút vốn đầu t nớc ngoài, công nghệ tiên tiến,
kỹ thuật quản lý để phát triển kinh tế với một cơ cấu ngành nghề đầy đủ của nền
kinh tế quốc dân, gồm: công nghiệp, nông nghiệp, tài chính, y tế, du lịch, dịch
vụ , trong đó u tiên phát triển công nghiệp hớng về xuất khẩu, nhng cũng
11
Đỗ Trần Minh Trang Khoá luận tốt nghiệp

không bỏ qua thị trờng nội địa, mục đích là làm cho kinh tế của khu vực đó và
các vùng lân cận trở nên phồn thịnh, tăng thu nhập và tăng thu ngoại tệ. Chính
vì vậy, xây dựng ĐKKT là chính sách quan trọng của một quốc gia khi thực
hiện chính sách mở cửa hớng ra bên ngoài và khuyến khích mở rộng xuất khẩu.
Tính chất tổ chức cao của ĐKKT còn đợc thể hiện qua mô hình khu
trong khu, nghĩa là trong ĐKKT bao gồm tổng hợp các loại hình khác nhau
của khu kinh tế tự do nh Khu thơng mại tự do, Cảng tự do, Khu công nghiệp,
Khu chế xuất, Khu chứa hàng miễn thuế. Với cách tổ chức nh vậy, sự liên kết
hoàn chỉnh giữa các loại hình này đã tạo nên một bức tranh tổng thể thống nhất,
thúc đẩy sự phát triển của ĐKKT.
Theo quan điểm của Trung Quốc, ĐKKT là một khu vực địa lý đợc ngăn

nh ĐKKT Clack của Philippin, đặc khu này đợc xây dựng ở một vị trí chiến lợc
hết sức quan trọng, trớc đây đã từng đợc Mỹ sử dụng làm căn cứ quân sự (khu
quân sự Subic). Chính phủ Philippin đã tận dụng những lợi thế về vị trí địa lý
của khu cảng này để thành lập ĐKKT. Hay nh ĐKKT Thâm Quyến của Trung
Quốc, đợc xây dựng ở vùng đất phía Nam có khí hậu ôn hoà, lại nằm đối diện
với con rồng Châu á là Hồng Kông đang phát triển rất nhanh, nên đặc khu
này đã sớm gặt hái đợc nhiều thành công ngay sau khi thành lập.
b, ĐKKT đợc thành lập ở các nớc có nền kinh tế đang trong giai đoạn chuyển
đổi, nó là phần đệm giữa nền kinh tế bảo hộ và nền kinh tế tự do, là nơi kết hợp
hài hoà các nhân tố quốc gia và quốc tế cho mục đích phát triển chung. Chính vì
vậy, ĐKKT có nhiệm vụ kép gồm ngoại diên (đa đầu t từ nớc ngoài vào) và
nội liên (thiết lập quan hệ với các xí nghiệp nội địa), có nghĩa là những kỹ
thuật tiên tiến và kinh nghiệm quản lý du nhập từ nớc ngoài, thông qua tiêu hoá,
hấp thụ, truyền đạt, sẽ đợc chuyển vào nội địa để phát triển kinh tế nội địa theo
mô hình hớng ra bên ngoài. Nói cách khác, ĐKKT là cửa sổ nhìn ra thế giới,
là cầu nối giữa thị trờng quốc gia và thị trờng quốc tế.
13
Đỗ Trần Minh Trang Khoá luận tốt nghiệp

c, Mục đích chủ yếu khi xây dựng ĐKKT là nhằm mở rộng xuất khẩu, phát triển
kinh tế và nâng cao trình độ kỹ thuật, tăng thu ngoại tệ. Để thực hiện mục tiêu
này, các nớc đặc biệt chú trọng phát triển ngành gia công xuất khẩu, thu hút đầu
t nớc ngoài và thiết bị kỹ thuật tiên tiến, qua đó phát triển kinh tế khu vực và các
vùng lân cận, nâng cao trình độ kỹ thuật của nền sản xuất trong nớc. Bên cạnh
đó, để phát triển đồng bộ cơ cấu kinh tế đa ngành, ĐKKT cũng khuyến khích
dòng vốn đầu t nớc ngoài vào những lĩnh vực khác nh công nghiệp, nông
nghiệp, dịch vụ
d, ĐKKT có môi trờng đầu t thông thoáng. ở đây, Nhà nớc áp dụng các chính
sách u đãi và các biện pháp hỗ trợ đặc biệt cho nhà đầu t và thơng nhân nớc
ngoài, đơn giản hoá thủ tục hành chính, tạo điều kiện tối u cho mọi hoạt động

thị trờng tự do.
1.2. ĐKKT góp phần tăng cờng hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia.
Với một cơ cấu kinh tế tổng hợp đa ngành nghề nh một xã hội thu nhỏ,
ĐKKT là nơi thử nghiệm và phát triển các chính sách kinh tế mới, đặc biệt là
các chính sách kinh tế đối ngoại. Mọi giao dịch thơng mại của đặc khu với bên
ngoài nhờ đó mà đợc thực hiện một cách thuận lợi. Hoạt động kinh tế đối ngoại
của ĐKKT cũng vì thế mà đợc tăng cờng. Không những thế, với vai trò ngời dò
đờng cho nền kinh tế quốc gia, các chính sách mở về kinh tế đối ngoại đợc
thực thi ở ĐKKT còn thể hiện xu hớng đối ngoại đại diện cho toàn bộ nền kinh
tế.
1.3. ĐKKT đóng vai trò làm đầu tàu kéo theo sự phát triển kinh tế của các
vùng khác và cả nớc.
ĐKKT có tính lan toả ra mọi hớng, vì vậy nó có tác dụng làm đầu tàu phát
triển cho nền kinh tế, thúc đẩy sự phát triển các vùng kinh tế khác trong cả nớc,
15
Đỗ Trần Minh Trang Khoá luận tốt nghiệp

tạo động lực cho sự đi lên của nền kinh tế quốc dân. ĐKKT đợc xây dựng với
mục đích thử nghiệm một mô hình kinh tế mới mang tính đột phá, trong đó nổi
bật là tốc độ phát triển kinh tế cao. Do đó, tầm quan trọng của ĐKKT chủ yếu
không phải là ở tổng sản lợng hay thu nhập theo đầu ngời mà là ở tốc độ tăng tr-
ởng kinh tế. Sự tăng trởng kinh tế cao ở ĐKKT sẽ tác động tới các vùng kinh tế
khác theo kiểu vết dầu loang, đầu tiên là lan tới các vùng lân cận, rồi tới khắp
mọi nơi trong cả nớc, tạo đà cho sự phát triển của cả nền kinh tế quốc dân.
1.4. ĐKKT tăng cờng khả năng giao lu với thế giới bên ngoài.
Với vai trò là cầu nối giữa thị trờng trong nớc và thị trờng ngoài nớc,
ĐKKT có tác dụng tích cực trong việc mở rộng sự hiểu biết thông tin hai chiều
trong nớc và quốc tế. Điều này đợc thực hiện một cách dễ dàng bởi việc thi hành
những chính sách thông thoáng trong đặc khu.
1.5. ĐKKT có vai trò tích cực trong việc giải quyết các vấn đề xã hội.

dân, ĐKKT còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động xuất nhập
khẩu nói riêng của một quốc gia.
2.1. ĐKKT góp phần tạo vốn cho việc nâng cao chất lợng sản phẩm xuất
khẩu.
Bất kỳ một quốc gia nào muốn phát triển kinh tế đất nớc đều cần đến vốn,
nhng nguồn vốn đợc trích ra từ ngân sách Nhà nớc luôn trở nên quá ít ỏi trớc
nhu cầu khổng lồ không ngừng gia tăng. Đối với ĐKKT, nhu cầu về nguồn vốn
phát triển các ngành kinh tế trong đặc khu cũng trở thành vấn đề cần đợc
nghiêm túc nghiên cứu khi thành lập đặc khu. Tuy nhiên, với chính sách mở cửa
rộng rãi đón nhận các dòng vốn đầu t từ bên ngoài, ĐKKT đã giải quyết tốt vấn
đề nguồn vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nớc nhập
khẩu vốn từ các nhà đầu t nớc ngoài. Nguồn vốn dồi dào đã giúp cho các sản
phẩm và dịch vụ đợc đầu t nhiều hơn về chiều sâu, từ đó nâng cao chất lợng
hàng hoá mang nhãn hiệu ĐKKT, hoạt động xuất khẩu cũng vì thế mà trở nên
17
Đỗ Trần Minh Trang Khoá luận tốt nghiệp

dễ dàng hơn, các sản phẩm xuất khẩu có sức cạnh tranh hơn trên thị trờng thế
giới.
2.2. ĐKKT có vai trò tích cực trong việc nâng cao kinh nghiệm sản xuất hàng
xuất khẩu.
Đồng thời với việc nhập khẩu vốn đầu t nớc ngoài, ĐKKT còn trở thành
cửa sổ thu hút kỹ thuật và công nghệ tiên tiến từ các nớc phát triển. ĐKKT là
phòng thí nghiệm cho các kỹ thuật sản xuất mới và các ngành nghề mới, do
đó trong ĐKKT, việc sản xuất hàng xuất khẩu đợc thực hiện theo những phơng
pháp tiên tiến trên thế giới thông qua các dây chuyền công nghệ hiện đại. Điều
này đã giúp cho các doanh nghiệp nội địa có điều kiện tiếp xúc với những kỹ
thuật mới, từ đó nâng cao khả năng và kinh nghiệm sản xuất hàng xuất khẩu cho
doanh nghiệp.
2.3. ĐKKT tăng khả năng cạnh tranh cho hàng xuất khẩu bằng cách góp

III. Phân loại Đặc khu kinh tế:
1. Cảng tự do và khu mậu dịch tự do:
a, Cảng tự do:
Cảng tự do là một hải cảng mà ở đó tất cả hoặc hầu hết các hàng hoá nớc
ngoài có thể xuất, nhập vào cảng mà không phải chịu bất cứ một loại thuế nào.
Các cảng tự do thờng có điều kiện bến bãi và vị trí địa lý thuận lợi, mục tiêu
phát triển và chức năng hoạt động của nó kết hợp chặt chẽ với vai trò tập trung,
giải tán của bản thân các cảng khẩu, nhằm thu hút và khuyến khích hàng hoá n-
ớc ngoài thực hiện chuyển khẩu qua nó. Hiện nay, các cảng tự do nh Hamburg ở
Đức, Copenhagen của Đan Mạch, Dunkerque của Pháp, Singapore hay đặc khu
hành chính Hồng Kông của Trung Quốc đều là những cảng tự do nổi tiếng thế
giới.
19
Đỗ Trần Minh Trang Khoá luận tốt nghiệp

b, Khu mậu dịch tự do:
Khu mậu dịch tự do là hình thái phát triển cao hơn của cảng tự do, vì thế,
về cơ bản nó giống với cảng tự do, nhng phạm vi hoạt động của nó mở rộng đến
các vùng lân cận.
Khu mậu dịch tự do thông thờng đợc chia làm hai loại: Loại thứ nhất bao
gồm cả hải cảng và thành phố cảng, mà Hồng Kông là một ví dụ cụ thể. Loại
thứ hai chỉ gồm hải cảng hoặc một bộ phận của thành phố cảng, có ngời gọi đó
là khu cảng tự do, ví dụ nh khu mậu dịch tự do Hamburg của Đức. Khu này là
một bộ phận của thành phố Hamburg, diện tích của nó chỉ khoảng 5,6 dặm
vuông.
Cảng tự do và khu mậu dịch tự do đều đợc đặt ở bên ngoài hàng rào thuế
quan của một quốc gia, vì thế hàng hoá nớc ngoài không những đợc miễn thuế
khi vào cảng mà còn có thể tiến hành sửa chữa, gia công, phân loại, lựa chọn, lu
kho dài ngày hoặc tiêu thụ ngay trong khu vực cảng. Tuy nhiên, khi số hàng hoá
nớc ngoài này nhập khẩu vào khu vực đợc quản lý bằng hàng rào thuế quan thì

ngoài, nhập thiết bị và kỹ thuật tiên tiến, mở rộng công nghiệp gia công xuất
khẩu, tăng thu ngoại tệ, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế khu vực theo xu
hớng hớng ra bên ngoài.
Để phát triển khu gia công xuất khẩu, các quốc gia ngoài việc phải dành
cho khu gia công xuất khẩu những u đãi đặc biệt nhằm thu hút các nhà đầu t nớc
ngoài xây dựng nhà xởng, còn phải tăng cờng công tác quản lý và hớng dẫn, nh
tiến hành kiểm tra t cách của các nhà đầu t nớc ngoài, hạn chế hạng mục đầu t,
ban hành những quy định về thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Nh vậy, không những
có thể đảm bảo tính tiên tiến và phù hợp của công nghệ kỹ thuật phục vụ cho dự
án một cách khách quan, mà còn có thể đảm bảo rằng dự án sẽ thu hút đợc
21
Đỗ Trần Minh Trang Khoá luận tốt nghiệp

nhiều lao động, giải quyết một phần vấn đề việc làm hay có thể sử dụng với
khối lợng lớn nguyên liệu ở ngoài khu vực, từ đó kéo theo sự phát triển kinh tế
của khu vực. Ngoài ra, tăng cờng quản lý đầu t có thể tránh đợc sự gia tăng hiện
tợng một nhà máy trong khu gia công xuất khẩu lợi dụng những u đãi của mình
để tranh cớp thị trờng với một nhà máy ở bên ngoài khu.
4. Khu công nghiệp khoa học:
Khu công nghiệp khoa học còn gọi là Khu khoa học công nghiệp, Khu
công nghiệp nghiên cứu khoa học hay Khu công nghệ cao. Mục đích của việc
thành lập mô hình ĐKKT này là đẩy nhanh việc nghiên cứu kỹ thuật mới và
những thành quả ứng dụng của nó, phục vụ cho sự nghiệp hiện đại hoá nền công
nghiệp của khu vực hoặc của quốc gia, đồng thời phục vụ cho mục đích khai
thác mở rộng thị trờng quốc tế. Một số khu công nghệ cao có ảnh hởng lớn trên
thế giới là Khu công nghệ Cambridge của Anh, Khu công nghiệp Tân Trúc của
Đài Loan - Trung Quốc.
Đặc điểm chủ yếu của khu công nghệ cao là có cơ sở giáo dục và kỹ thuật
đầy đủ, các xí nghiệp của khu có cơ sở vật chất tiên tiến, nguồn vốn hùng hậu,
sử dụng nhiều kỹ thuật cao, chính sách u đãi ngày càng hoàn thiện, khuyến

miễn thuế hoặc chỉ thu một khoản phí quá cảnh rất nhỏ. Một đặc điểm khác
nhau rất rõ nét giữa khu quá cảnh và cảng tự do là ở chỗ: hàng hoá quá cảnh ở
trong khu quá cảnh có thể lu giữ tại đó trong một thời gian ngắn hoặc đóng gói
lại nhng không đợc gia công chế tạo. Thông thờng, trong các khu quá cảnh đều
có hệ thống kho tàng đợc miễn thuế. Trên thế giới có thể kể đến một số khu quá
cảnh mà hoạt động chủ yếu là mậu dịch trung chuyển nh Calcutta của ấn Độ,
Buênot - airet của Argentina...
23
Đỗ Trần Minh Trang Khoá luận tốt nghiệp

6. Đặc khu kinh tế tổng hợp:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là sự phát triển của
tài chính mậu dịch quốc tế và giao lu kinh tế kỹ thuật quốc tế, ĐKKT đã xuất
hiện xu thế phát triển theo hớng tổng hợp. Một số đặc điểm cơ bản của ĐKKT
tổng hợp là: quy mô lớn, phạm vi kinh doanh rộng, là khu vực kinh tế đặc biệt
nhiều ngành nghề, đa chức năng. ĐKKT loại này không chỉ chú trọng công
nghiệp xuất khẩu và ngoại thơng, mà đồng thời nó còn chú trọng đến các ngành
nông - lâm - ng nghiệp, du lịch, dịch vụ, tài chính, ngân hàng, giao thông vận
tải, bu chính viễn thông và một số ngành khác. Chính vì vậy, ĐKKT tổng hợp
đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế của khu vực.
24
Đỗ Trần Minh Trang Khoá luận tốt nghiệp

Chơng 2
Mô hình Đặc khu kinh tế của Trung Quốc
I. Giới thiệu chung về Đặc khu kinh tế của Trung Quốc.
1. Hoàn cảnh ra đời các Đặc khu kinh tế:
1.1. Bối cảnh trong nớc:
Từ ngày thành lập nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa (1/10/1949) đến tr-
ớc năm 1978, nền kinh tế Trung Quốc hầu nh nằm trong tình trạng đóng cửa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status