ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRẦN NHO ĐẠT
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, TỔ CHỨC DU LỊCH SINH
THÁI TẠI CÁC VƯỜN QUỐC GIA QUỐC GIA
CÚC PHƯƠNG VÀ XUÂN THỦY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Hà Nội - Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRẦN NHO ĐẠT
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, TỔ CHỨC DU LỊCH
SINH THÁI TẠI CÁC VƯỜN QUỐC GIA QUỐC GIA
CÚC PHƯƠNG VÀ XUÂN THỦY
Chuyên ngành: Môi trường trong Phát triển bền vững
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Tên tôi là: Trần Nho Đạt
Sinh ngày: 15/5/1986
Học viên cao họcKhóa 9 của Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi
trường - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Chuyên ngành đào tạo: Môi trường trong phát triển bền vững
Tôi xin cam đoan số liệu và những kết quả nghiên cứu, tính toán trong luận
văn này là hoàn toàn trung thực. Nếu có gì sai phạm, tôi xin hoàn toàn chịu
tráchnhiệm./.
Hà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2015
Tác giả
Trần Nho Đạt
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................vii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ THỰC
TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, TỔ
CHỨC DU LỊCH SINH THÁI TẠI CÁC VƯỜN QUỐC GIA ................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái ......................................................................... 4
1.1.1. Các khái niệm về du lịch và du lịch sinh thái ................................................... 4
1.1.2. Mối quan hệ của du lịch sinh thái với các loại hình du lịch khác ..................... 7
3.2. Phân tích thực trạng hoạt động tổ chức phát triển du lịch sinh thái tại hai Vườn
quốc gia ..................................................................................................................... 43
3.2.1.Vườn quốc gia Xuân Thủy ............................................................................... 43
3.2.2.Vườn quốc gia Cúc Phương ............................................................................. 50
3.3. Phân tích SWOT - AHP xác định các giải pháp ưu tiên tổ chức, quản lý du lịch
sinh thái tại hai Vườn quốc gia ................................................................................. 55
3.3.1. Phân tích SWOT ............................................................................................. 55
3.3.2. Xác định các giải pháp ưu tiên quản lý, tổ chức du lịch sinh thái .................. 65
3.4. Đề xuất các giải pháp ưu tiên nâng cao hiệu quả quản lý, tổ chức du lịch sinh
thái tại hai Vườn quốc gia ......................................................................................... 68
3.4.1. Các giải pháp ưu tiên đối với Vườn quốc gia Cúc Phương ............................ 68
3.4.2. Các giải pháp ưu tiên đối với Vườn quốc gia Xuân Thủy .............................. 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 82
KIẾN NGHỊ .............................................................................................................. 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 88
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 91
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình cấu trúc du lịch sinh thái “Nguồn: Lê Văn Lanh, 1999” ........... 7
Hình 1.2. Mối quan hệ giữa du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch lịch sử, và
các loại hinh du lịch khác Lê Huy Bá, 2006” ........................................................... 8
Hình 1.3. Du lịch sinh thái được tạo thành bởi sự thống nhất và bổ sung của du lịch
học và sinh thái học “Nguồn: Lê Huy Bá, 2006” ..................................................... 8
v
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DLST
Du lịch sinh thái
VQG
Vườn quốc gia
BTTN
Bảo tồn thiên nhiên
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài
Cũng như nhiều nước trên thế giới, Việt Nam đã coi trọng công tác bảo tồn
thiên nhiên rất sớm. Ngay từ năm 1962, khi đất nước đang trong thời kỳ chiến tranh
và còn nhiều khó khăn, Chính phủ đã thành lập khu rừng cấm Cúc Phương nay là
Vườn quốc gia Cúc Phương - Vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam. Từ khi đất
nước thống nhất cho đến nay, Chính phủ có quyết định thành lập thêm nhiều Vườn
quốc gia và Khu Bảo tồn Thiên nhiên. Tính đến thời điểm rà soát, quy hoạch lại ba
loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hệ thống rừng
2)
Michael R. Appleton, Trần Chí Trung và Vũ Thị Minh Hoa (2011). Đánh giá
nhu cầu năng lực cho việc quản lý Khu bảo tồn ở Việt Nam và đề xuất mô tả
công việc cho một số vị trí công tác then chốt. GIZ. Hà Nội.
3)
Lê Huy Bá (2006). Du lịch sinh thái.
4)
Ban Quản lý Vườn quốc gia Cúc Phương (2013). Báo cáo công tác bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học hàng năm của các Vườn quốc gia Cúc
Phương. Ninh Bình.
5)
Ban Quản lý Vườn quốc gia Xuân Thủy (2011). Báo cáo công tác bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học hàng năm của các Vườn quốc gia Cúc
Phương. Nam Định.
6)
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2007). Thông tư số 78/2011/TTBNNPTNT ngày 11/11/2011: quy định chi tiết thi hành Nghị định số
117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ
thống rừng đặc dụng.
7)
luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam. NXB Giáo dục. Hà Nội.
19) Quốc hội (1999) Pháp lệnh du lịch.
20) Quốc hội (2004). Luật bảo vệ và phát triển rừng.
21) Quốc hội (2005). Luật Du lịch.
22) Quốc hội (2005). Luật bảo vệ môi trường.
23) Quốc hội (2008). Luật Đa dạng sinh học.
24) Nguyễn Thị Sơn (2000). Cơ sở khoa học cho việc định hướng phát triển du
lịch sinh thái ở Vườn quốc gia Cúc Phương.Luận án tiến sỹ Địa lý. Hà Nội.
25) Trần Đức Thanh (1999). Nhập môn khoa học du lịch. NXB ĐHQGHN
26) Thủ tướng Chính phủ (2006). Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày
14/8/2006: về việc ban hành quy chế quản lý rừng.
27) Tổng cục Du lịch (1995). Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam.
28) Bùi Xuân Trường, Achim Mumz, và Lê Văn Lanh (2011). Điều tra hiện trạng
du lịch sinh thái của các Vườn quốc gia Việt Nam. VNPPA.
29) Bùi Xuân Trường (2012). Đánh giá tiềm năng và nhu cầu đầu tư du lịch sinh
thái tại Việt Nam. WWF.
30) VNPPA (2011). Hoàn thiện cơ chế, chính sách để thúc đẩy hoạt động du lịch
sinh thái gắn với công tác bảo tồn tại các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên
nhiên Việt Nam. Kỷ yếu Hội thảo. Hà Nội.
89
Tiếng Anh
31) Bernardo Duhá Buchsbaum (2004). Ecotourism and subtainable development
in Costa Rica.
32) Bo (1990) Ecotourism: The Protentials and Pitfalls, Baltimore: Worldwide
Fund for Nature, USA.
33) Bonface, B. and Cooper, C (Geography of Travel and Tourism, 1993)” khái
niệm tài nguyên du lịch dùng để chỉ những đối tượng cụ thể, có giá trị kinh tế