BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
NGÔ THỊ TUYẾT TRANG
GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG
CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KIẾN AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
NGÔ THỊ TUYẾT TRANG
GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG
CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KIẾN AN
Chuyên ngành
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VÀ RỦI RO TRONG
CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NHTM...............................................5
1.1.1. Hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM ..........................................5
1.1.1.1. Định nghĩa...............................................................................................5
1.1.1.2. Các phương thức cho vay doanh nghiệp của NHTM.............................5
1.1.1.3. Đặc điểm cho vay doanh nghiệp.............................................................6
1.1.1.4. Vai trò của hoạt động cho vay doanh nghiệp.........................................7
1.1.2. Rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM ......................8
1.1.2.1. Khái niệm ...............................................................................................8
1.1.2.2. Dấu hiệu nhận biết rủi ro trong cho vay doanh nghiệp của NHTM.......9
1.1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá rủi ro trong cho vay doanh nghiệp của NHTM........12
a. Quy mô cho vay doanh nghiệp.......................................................................12
c. Các chỉ tiêu phân tán rủi ro.............................................................................14
e. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp....................................15
f. Dự phòng rủi ro tín dụng................................................................................16
1.1.2.4. Ảnh hưởng của rủi ro trong cho vay doanh nghiệp của NHTM..........17
1.2. PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP CỦA NHTM...............................................................20
1.2.1. Quan niệm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay doanh nghiệp..20
1.2.2. Sự cần thiết phải phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay nghiệp.. .21
1.2.3. Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay doanh nghiệp...23
1.2.3.2. Xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp:.........................25
1.2.3.5. Thực hiện phân tán rủi ro:.....................................................................28
1.2.3.6. Thực hiện đảm bảo tín dụng chắc chắn................................................30
1.2.4.1 Nhân tố từ môi trường kinh doanh.........................................................32
1.2.4.2. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp vay vốn...............................................33
1.2.4.3. Nhân tố từ phía ngân hàng cho vay......................................................34
(Nguồn: Vietinbank Kiến An)...........................................................................52
53
(Nguồn: Vietinbank Kiến An)...........................................................................53
(Nguồn: Vietinbank Kiến An)...........................................................................54
2.2.2. Thực trạng rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank Kiến An 54
2.2.2.2. Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay doanh nghiệp..............55
2.2.2.3. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp............................57
2.2.2.4. Dự phòng rủi ro tín dụng.......................................................................58
2.3. THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG
CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK KIẾN AN.................59
2.3.1. Bộ máy quản lý tín dụng và rủi ro tín dụng............................................59
2.3.2. Thực trạng chính sách và quy trình cho vay doanh nghiệp....................60
2.3.3. Thực hiện thu thập, xử lý thông tin và phân loại khách hàng................64
2.3.3.1. Thu thập, xử lý thông tin:......................................................................64
2.3.3.2. Phân loại khách hàng doanh nghiệp:....................................................64
2.3.4. Thực trạng xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp..........65
2.3.5. Chất lượng của cán bộ tín dụng..............................................................67
2.3.6. Kiểm soát rủi ro trong cho vay doanh nghiệp.........................................68
2.3.7. Các chỉ tiêu phân tán rủi ro trong cho vay doanh nghiệp.......................69
2.3.9. Thực hiện Bảo đảm tín dụng...................................................................71
2.3.10. Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp....73
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO
TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK KIẾN AN.. .75
2.4.1. Những kết quả đạt được..........................................................................75
2.4.1.1. Cơ cấu tín dụng chuyển biến theo chiều hướng tích cực ....................75
Cơ cấu tín dụng tiếp tục thay đổi tích cực theo hướng giảm dần tỷ trọng cho
VAY DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK KIẾN AN ..........................89
3.2.1. Hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro tín dụng ...........................................89
3.2.2. Chính sách và quy trình cho vay doanh nghiệp......................................91
3.2.3. Nâng cao chất lượng phân tích tín dụng.................................................93
3.2.3.1. Tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin khách hàng.............93
3.2.3.2. Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng.........................................96
3.2.4. Tăng cường hiệu quả đảm bảo tín dụng..................................................97
3.2.5. Thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động cho vay..............98
3.2.6. Tăng cường công tác xử lý nợ quá hạn.................................................101
3.2.7. Hiện đại hóa công nghệ trong hoạt động ngân hàng............................103
3.2.8. Thực hiện trích lập dự phòng rủi ro trong cho vay doanh nghiệp........103
3.2.9. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực...................................................105
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.....................................................................107
3.3.1. Kiến nghị với Chính Phủ.......................................................................107
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước..............................................110
3.3.3. Kiến nghị đối với Trụ sở chính Vietinbank..........................................112
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CBTD
Cán bộ tín dụng
QHKH
Quan hệ khách hàng
Vietinbank, NHCT Việt Nam
Vietinbank Kiến An,
Nợ quá hạn
Phương tiện vận tải
Quyền sử dụng đất
Rủi ro tín dụng
Tổ chức tín dụng
Tín dụng
Thương mại cổ phần
Tài sản bảo đảm
Trụ sở chính
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam –
NHCT Kiến An
XHTD
Chi nhánh Kiến An
Xếp hạng tín dụng
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG
CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.......5
Chương 2 41
THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG CHO
VAY DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK KIẾN AN..........................41
Chương 3 86
ngân hàng, tối thiểu hóa các tổn thất tiềm tàng.
Rủi ro trong hoạt động Ngân hàng hết sức đa dạng và phức tạp, tiềm ẩn
trong mọi nghiệp vụ với các mức độ khác nhau, nhưng có ảnh hưởng sâu rộng và
nghiêm trọng nhất vẫn là rủi ro tín dụng, đặc biệt là rủi ro trong hoạt động cho
vay, bởi cho vay là hoạt động căn bản và chủ yếu tạo ra lợi nhuận lớn nhất, cũng
như tổn thất lớn nhất cho Ngân hàng. Tài sản sinh lời là các khoản tín dụng luôn
chiếm tỷ trọng khá lớn 60%-70% tài sản có trong kết cấu tài sản của NHTM
Điều này không chỉ đúng trên phương diện lý thuyết, mà được minh chứng rõ
ràng bằng thực tiễn kinh doanh của ngành Ngân hàng trong hơn 20 năm vừa qua.
Hiện nay, hoạt động cho vay của hệ thống ngân hàng còn tồn tại nhiều hạn
chế cần khắc phục, rủi ro tín dụng đang ở mức độ cao nhưng sự chú trọng trong
công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro chưa cao. Điều này phản ánh năng lực
hoạt động kinh doanh của NHTM còn yếu kém, làm giảm uy tín trên thị trường
tiền tệ trong nước và quốc tế, hạn chế năng lực cạnh tranh. Rủi ro tín dụng xảy ra
làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm, gây thất thoát vốn và có thể rơi vào tình
trạng mất khả năng thanh toán, dẫn tới phá sản. Việc phá sản một ngân hàng có
1
thể dẫn đến phản ứng dây chuyền, gây nên phá sản hàng loạt các ngân hàng khác
và có thể dẫn đến làm suy sụp toàn bộ nền kinh tế. Trong giai đoạn hiện nay, để
đảm bảo an toàn trước sự gia tăng ngày càng lớn và tính phức tạp ngày càng cao
của rủi ro trong hoạt động cho vay các NHTM cần phải có giải pháp để phòng
ngừa và hạn chế rủi ro thích hợp, đóng vai trò nền tảng cho sự thành công trong
dài hạn của các Ngân hàng.
Xét riêng hoạt động của Vietinbank, trải qua nhiều năm tăng trưởng và
những cải cách toàn diện đã đạt được những kết quả tiến bộ vượt bậc trong mọi
mặt kinh doanh. Song, những bài học trong quá khứ và những biến động bất lợi
về kinh tế vĩ mô, hệ thống ngân hàng trong những năm khủng hoảng tài chính
sâu rộng vừa qua cho thấy nguy cơ sụt giảm chất lượng cho vay luôn hiện hữu và
gian và thời gian khác biệt nên luận văn không trùng lắp với các công trình
nghiên cứu trước đó.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa và làm rõ những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng, phòng
ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại.
Nghiên cứu thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay doanh
nghiệp tại Vietinbank Kiến An, từ đó đưa ra nhận xét.
Đề xuất các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Kiến An.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề về cho vay doanh nghiệp, kinh
nghiệm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay doanh nghiệp của NHTM.
Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong cho
vay doanh nghiệp tại Vietinbank Kiến An giai đoạn năm 2012 – 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu dựa trên sự tổng hợp của nhiều phương pháp.
Để phù hợp với nội dung, mục đích của đề tài trong quá trình nghiên cứu luận
văn sử dụng kết hợp các phương pháp cụ thể: thống kê, phân tích, so sánh, phán
đoán và tổng hợp để đánh giá tình hình thực tế, chứng minh và rút ra kết luận.
3
6. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Khái quát những lý luận cơ bản và thực tiễn liên quan đến vấn đề rủi ro tín
dụng và phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong cho vay doanh nghiệp của NHTM.
Phân tích, đánh giá để rút ra những nhận xét, kết luận về công tác phòng
ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tại Vietinbank Kiến An. Tìm
hiểu được những nguyên nhân và những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết. Từ đó
đưa ra kiến nghị và đề xuất những giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế tối đa rủi
điều kiện và thời gian nhất định trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi vô điều
kiện theo thời hạn hai bên đã thỏa thuận.
1.1.1.2. Các phương thức cho vay doanh nghiệp của NHTM
- Cho vay từng lần là phương thức cho vay mà mỗi lần vay doanh nghiệp
phải làm các thủ tục cần thiết (lập hồ sơ vay vốn, thẩm định, xét duyệt cho vay
và ký kết hợp đồng tín dụng). Phương thức này áp dụng cho các trường hợp
doanh nghiệp vay vốn ngắn hạn bổ sung vốn lưu động không thường xuyên; có
vòng quay vốn dài hoặc ngân hàng thấy cần thiết phải áp dụng phương thức cho
vay này để giám sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay được chặt chẽ.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương thức cho vay mà ngân hàng
và doanh nghiệp xác định, thỏa thuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong
một khoảng thời gian nhất định. Cho vay hạn mức thường được áp dụng trong
trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu bổ sung vốn lưu động thường xuyên, có
mục đích sử dụng vốn rõ ràng và có uy tín với Ngân hàng.
5
- Cho vay dự án đầu tư là phương thức cho vay để thực hiện các dự án đầu
tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
- Cho vay trả góp: Ngân hàng và doanh nghiệpthỏa thuận số lãi vay phải
trả và số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn vay.
- Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ): Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho
vay đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của doanh nghiệp trong đó, có
một TCTD làm đầu mối, phối hợp với các TCTD khác để thực hiện.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thỏa
thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của
khách hàng trong phạm vi hạn mức tín dụng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân
hàng chấp thuận cho doanh nghiệp được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn
mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy
- Hoạt động cho vay của NHTM phụ thuộc vào tình hình hoạt động, năng
lực sản xuất kinh doanh, năng lực quản lý của các doanh nghiệp. Trình độ phát
triển của các doanh nghiệp không đồng đều, lĩnh vực hoạt động rộng lớn, đa dạng
ở nhiều ngành nghề khác nhau. Do đó, nhu cầu về vốn, thời hạn cho vay của các
doanh nghiệp phụ thuộc vào ngành nghề hoạt động, điều kiện kinh tế của từng
doanh nghiệp, điều kiện tự nhiên của từng vùng miền. Các doanh nghiệp còn hạn
chế trong việc đưa ra phương án/dự án có tính khả thi cao, phần lớn báo cáo tài
chính chưa được kiểm toán không đủ sức thuyết phục ngân hàng.
1.1.1.4. Vai trò của hoạt động cho vay doanh nghiệp
• Đối với nền kinh tế:
- Hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM có vai trò quan trọng đối
với nền kinh tế, thúc đẩy quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, phân bổ hiệu
quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế, luân chuyển vốn từ những người
có nguồn vốn dư thừa đến những doanh nghiệp thiếu hụt vốn góp phần tăng
trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và tăng năng suất lao động.
- Thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào những ngành nghề, khu vực
kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề đó, hình thành
nên cơ sở hạ tầng, cơ cấu hiện đại, hợp lý và hiệu quả cho toàn bộ nến kinh tế.
7
- Hoạt động cho vay doanh nghiệp trong ngân hàng góp phần lưu thông
tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị trường, điều tiết nền kinh tế vĩ mô để đưa ra các
biện pháp, chính sách quản lý kinh tế phù hợp, kiểm soát giá trị đồng tiền và thúc
đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tế giữa các nước.
- Hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng mang lại nguồn thu
lớn cho NSNN thông qua thuế thu nhập và lãi từ ủy thác đầu tư vốn của Chính
phủ.
đầy đủ, đúng hạn gốc và/hoặc lãi cho ngân hàng.
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng: “Rủi ro tín dụng là khả năng một
bên vay hay đối tác của ngân hàng không thực hiện các nghĩa vụ theo các điều
khoản thỏa thuận".
Theo A.Sauders và H.Lange định nghĩa: "Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm
năng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là luồng thu nhập
dự tính mang lại từ khoản vay của ngân hàng không thể được thực hiện cả về số
lượng và thời hạn".
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc
NHNN Việt Nam thì:“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức
tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả
năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.”
Rủi ro trong cho vay doanh nghiệp là những tổn thất tiềm năng có thể xảy
ra do doanh nghiệp không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của họ một cách đầy
đủ hoặc đúng hạn theo cam kết. Những tổn thất tiềm năng này là khả năng xảy ra
sự khác biệt không mong muốn giữa thu nhập thực tế và thu nhập kì vọng đúng
hạn, nhận được đầy đủ gốc và lãi của khoản vay.
1.1.2.2. Dấu hiệu nhận biết rủi ro trong cho vay doanh nghiệp của NHTM
Để đưa ra những giải phápp hòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động
cho vay một cách hiệu quả thì việc nhận biết, phát hiện sớm những rủi ro tiềm ẩn
luôn đóng một vai trò tiên quyết.
a. Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía khách hàng
Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng:
- Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại đối với ngân hàng trong quá trình
kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp mà không có sự giải thích thuyết phục.
9
kinh doanh của doanh nghiệp:
- Có chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức dự
kiến khi doanh nghiệp đề nghị cấp tín dụng.
10
- Khó khăn trong việc thanh toán tiền lương, thực hiện nghĩa vụ với cơ
quan nhà nước, thường xuyên yêu cầu hỗ trợ nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồn
khác nhau, gia tăng các khoản nợ thương mại.
- Có những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, cơ cấu tài sản kinh doanh,
hệ số thanh toán hay các hệ số đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
- Khó khăn trong việc phát triển sản phẩm, dịch vụ mới; sản phẩm của
doanh nghiệp có thị phần nhỏ trên thị trường, năng lực cạnh tranh thấp; hệ thống
phân phối không hiệu quả trong điều kiện thị trường nhiều biến động, mất quyền
phân phối sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ, mất một hay nhiều khách hàng tốt.
- Chi phí quảng cáo, tiếp khách, quản lý tăng cao không cân xứng so với
mức tăng của doanh thu bán hàng; thiết bị văn phòng hiện đại, phương tiên giao
thông đắt tiền không phù hợp với quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
- Thay đổi phạm vi hoạt động; bố trí nhà máy và thiết bị không hợp lý; sử
dụng nguồn nhân lực kém hiệu quả; việc thay thế những thiết bị máy móc lỗi
thời diễn ra chậm chạp; ngành nghề hoạt động kinh doanh đang gặp khó khăn.
Nhóm các dấu hiệu liên quan đến thông tin tài chính kế toán của DN:
- Doanh nghiệp có sự chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính hoặc số liệu
chậm trễ, trì hoãn nộp các báo cáo tài chính hoặc những kết luận về phân tích tài
chính cho thấy: sự gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ thường xuyên, khả năng
tiền mặt giảm, tăng doanh số bán nhưng lãi giảm hoặc không có.
- Những dấu hiệu hạch toán sáng tạo, số liệu tài chính chưa chính xác,
thay đổi đơn vị kiểm toán.
Nhóm các dấu hiệu thuộc các vấn đề thương mại:
- Các cấp quản lý trong ngân hàng thiếu sự giám sát quản lý sát sao, qua
độc đoán khi phê duyệt khoản vay.
Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng:
- Cho vay hỗ trợ mục đích đầu cơ: mua bất động sản, kinh doanh chứng
khoán, kinh doanh vàng…Cho vay với khối lượng lớn cho các doanh nghiệp
không thuộc phân đoạn thị trường tối ưu của ngân hàng.
- Chính sách tín dụng quá cứng nhắc hoặc quá lỏng lẻo tạo khe hở cho
doanh nghiệp lợi dụng.
- Quy trình tín dụng không chặt chẽ, hồ sơ vay vốn không đầy đủ, thiếu sự
tuân thủ hay tuân thủ không đầy đủ các quy định hiện hành về phê duyệt tín dụng.
- Cho vay theo chỉ định, cho vay với xu hướng cạnh tranh bằng cách giảm
thấp lãi suất cho vay, phí dịch vụ hay thực hiện chiến lược giữ khách hàng bằng
các khoản vay khác mặc dù các khoản vay này sẽ tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao.
1.1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá rủi ro trong cho vay doanh nghiệp của NHTM
a. Quy mô cho vay doanh nghiệp
12
Quy mô của cho vay doanh nghiệp không phải là chỉ tiêu phản ánh trực
tiếp rủi ro nhưng nếu quy mô cho vay tăng quá nóng không tương ứng với khả
năng kiểm soát của ngân hàng thì quy mô cho vay sẽ phản ánh rủi ro. Cụ thể:
- Nếu ngân hàng mở rộng quy mô cho vay theo hướng nới lỏng hạn mức
cho từng doanh nghiệp: cho vay vượt quá nhu cầu, vượt quá quy mô hoạt động
của doanh nghiệp…dẫn đến việc doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, không
kiểm soát được mục đích sử dụng vốn vay gây rủi ro cho ngân hàng.
- Nếu quy mô hoạt động cho vay doanh nghiệp quá lớn (xét trên tổng dư
nợ doanh nghiệp của ngân hàng) vượt quá khả năng quản lý của ngân hàng thể
hiện qua sự gia tăng của các chỉ tiêu: dư nợ doanh nghiệp trên tổng tài sản, dư nợ
doanh nghiệp/số lượng cán bộ tín dụng phụ trách doanh nghiệp, số lượng doanh
nghĩa với việc "không bỏ quá nhiều trứng vào trong một giỏ".
Các chỉ tiêu phân tán rủi ro gồm có:
- Giới hạn cho vay tối đa 1 khách hàng theo quy định của pháp luật.
- Phân tán rủi ro theo ngành kinh tế.
- Phân tán rủi ro theo khu vực địa lý.
- Dư nợ cho vay 10 khách hàng lớn nhất trên tổng dư nợ.
NHNN đã quy định: Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không
vượt quá 15% vốn tự có của TCTD; Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với
khách hàng có liên quan không vượt quá 25% vốn tự có của TCTD. Đối với một
nhóm KHLQ, tổng dư nợ không vượt quá 50% vốn tự có của TCTD; tổng dư nợ
và bảo lãnh không vượt quá 60% vốn tự có của TCTD.
d. Nợ quá hạn và các tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay doanh nghiệp
Nợ quá hạn phát sinh khi khoản nợ vay đến hạn theo cam kết người vay
không có khả năng trả nợ được một phần hay toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi vay của
khoản vay. Trong hoạt động cho vay nợ quá hạn phát sinh là không thể tránh
khỏi, nhưng nếu nợ quá hạn vượt quá tỷ lệ cho phép sẽ dẫn đến mất khả năng
thanh toán của ngân hàng. Nợ quá hạn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá rủi ro
trong cho vay của NHTM. Nợ quá hạn được phản ánh qua 2 chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn
doanh nghiệp
=
Nợ quá hạn doanh nghiệp
Tổng dư nợ doanh nghiệp
14
Tỷ lệ KHDN có
Nợ quá hạn doanh nghiệp
x
100
NQH DN không có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn doanh nghiệp
e. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp
Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản tiền cho khách hàng vay mà không
thể thu hồi được do doanh nghiệp đó làm ăn thua lỗ hoặc phá sản, nợ phải trả
tăng, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán hoặc đã tẩu tán tài sản. Nó là các
khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả
năng thu hồi vốn của chủ nợ. Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc
gốc thường quá ba tháng căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch
toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp.
Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN thì nợ
xấu được xác định như sau: "Nợ xấu là nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4
(nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)". Như vậy, nợ xấu trong cho
15