ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
_____________________________
Lê Thùy Dung
XÁC LẬP CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
_____________________________
Lê Thùy Dung
XÁC LẬP CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên môi trường
Mã số: 60850101
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐẶNG VĂN BÀO
Hà Nội – Năm 2015
giả, động viên và khuyến khích tác giả trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
của mình.
Do thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp tích cực của quý thầy cô và các
bạn để luận văn được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng 11 năm 2015
Tác giả
Lê Thùy Dung
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ...........................................................................................................5
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ĐỊA LÝ CHO ĐỊNH HƢỚNG BẢO
VỆ MÔI TRƢỜNG................................................................................................5
1.1.1. Khái quát các công trình nghiên cứu theo hướng địa lý tổng hợp .............5
1.1.2. Tổng quan cơ sở địa lý cho bảo vệ môi trường ..........................................6
1.2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ KHU VỰC
THÀNH PHỐ HẠ LONG ...................................................................................17
1.3. QUAN ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................21
1.3.1. Quan điểm nghiên cứu .............................................................................21
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................22
CHƢƠNG 2 – ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ
KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THÀNH PHỐ HẠ LONG...............................25
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ....................25
khai thác, chế biến, kinh doanh than ........................................................................ 58
Bảng 3.2: Diễn biến môi trường không khí tại một số khu vực chịu tác động từ các
hoạt động của khu, cụm công nghiệp ....................................................................... 59
Bảng 3.3: Hiện trạng môi trường không khí tại các khu đô thị, dân cư tập trung (quý
1/2014) ..................................................................................................................... 61
Bảng 3.4: Chất lượng môi trường nước thải sinh hoạt............................................. 67
Bảng 3.5: Kết quả quan trắc nước thải mỏ than tháng 3/2014 ................................. 68
Bảng 3.6: Chất lượng nước biển khu vực ven bờ Bãi Cháy – Cột 5 năm 2013...... 70
Bảng 3.7: Chất lượng môi trường không khí tại một số khu vực khai thác khoáng
sản............................................................................................................................. 72
Bảng 3.8: Chất lượng nước thải tại một số cơ sở khai thác khoáng sản .................. 75
Bảng 3.9: Biến động địa hình đáy một số khu vực trong vịnh Cửa Lục (1965 –
2004)......................................................................................................................... 84
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Khai thác đất đồi Đại Yên ........................................................................ 31
Hình 2.2: Sàng tuyển than tại Nhà máy tuyển than Hòn Gai ................................... 31
Hình 2.3:Một số loại động, thực vật đặc hữu thành phố Hạ Long........................... 41
Hình 2.4:Vịnh Cửa Lục nhìn từ cầu Bãi Cháy ......................................................... 46
Hình 2.5: Cơ cấu các ngành lao động (%) ............................................................... 49
Hình 2.6: Một số hoạt động tại Canaval Hạ Long ................................................... 54
Hình 2.7: Hiện trạng sử dụng đất thành phố Hạ Long năm 2015 ............................ 55
Hình 2.8: Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hạ Long năm 2014................... 56
Hình 3.1: Hiện trạng tiếng ồn và hàm lượng bụi trong không khí trung bình 1 giờ tại
các khu vực chịu ảnh hưởng của giao thông (tháng 3/2014) ................................... 60
Hình 3.2: Hàm lượng TSS trong một số nguồn nước mặt (quý 1/2014) ................. 63
Hình 3.3: Hàm lượng DO trong nước mặt tại các điểm tiếp nhận nước thải năm
2012Hàm lượng Pb trong nước ngầm năm 2012 ..................................................... 64
Hình 3.4: Hàm lượng Amoni trong nước ngầm năm 2012 ...................................... 65
Biến đổi khí hậu
QHBVMT
Quy hoạch bảo vệ môi trường
KT-XH
Kinh tế - xã hội
BVMT
Bảo vệ môi trương
PTBV
Phát triển bền vững
TNTN
Tài nguyên thiên nhiên
ĐDSH
Đa dạng sinh học
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
Nuôi trồng thủy sản
KCN
Khu công nghiệp
UBND
Ủy ban nhân dân
VSMT
Vệ sinh môi trường
KẾT LUẬN
Khu vực thành phố Hạ Long là một trong những vùng phát triển quan trọng,
nằm trong hành lang ven biển của Vịnh Bắc Bộ với nhiều lợi thế về phát triển cảng
nước sâu, du lịch, kinh tế biển, khoáng sản, hệ thống giao thông thuận lợi. Thành
phố Hạ Long có nhiều ưu thế để có thế phát triển trong tương lai, là động lực kích
thích phát triển kinh tế đối với chu i đô thị Vùng duyên hải Bắc Bộ. Bên cạnh những
lợi ích mà phát triển kinh tế mang lại cũng tiềm ẩn một số nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường và suy giảm đa dạng sinh học, yêu cầu cần có các biện pháp nhằm định
hướng bảo vệ môi trường khu vực thành phố Hạ Long.
1. Điều kiện tự nhiên khu vực thành phố Hạ Long có rất nhiều thuận lợi; là đầu
mối giao thông với các trung tâm kinh tế lớn của cả nước, thuận lợi phát triển cả về
đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển…Tài nguyên thiên nhiên phong phú
với các loại sản vật rừng, biển…Đặc biệt, ngoài than đá là khoáng sản chủ yếu, còn
có một số loại vật liệu xây dựng: đá vôi, sét, sỏi…đã được đánh giá về số lượng và
trữ lượng
tiên bảo vệ rừng phòng hộ Hà Khánh – Hà Phòng; (A3) Tiểu vùng ưu tiên mở rộng
đô thị Cao Xanh; (A4) Tiểu vùng ưu tiên phát triển đô thị - du lịch – dịch vụ Hòn
Gai; (B1) Tiểu vùng ưu tiên phát triển đô thị - du lịch – dịch vụ Bãi Cháy; (B2) Tiểu
vùng ưu tiên phát triển công nghiệp – cảng biển Cái Lân; (B3) Tiểu vùng ưu tiên
bảo vệ rừng, hồ đập Yên Lập; (C1) Tiểu vùng ưu tiên phát triển đô thị ven bờ Vịnh
Cửa Lục; (C2) Tiểu vùng ưu tiên phát triển cảng biển Vịnh Cửa Lục; (D1) Tiểu
vùng ưu tiên bảo vệ hệ sinh thái ven bờ Vịnh Hạ Long; (D2) Tiểu vùng ưu tiên phát
triển đô thị ven bờ Vịnh Hạ Long; (D3) Tiểu vùng ưu tiên phát triển du lịch - dịch
vụ ven bờ Vịnh Hạ Long; (D4) Tiểu vùng ưu tiên sản xuất nông nghiệp nuôi trồng
thủy sản Đại Yên; (D5) Tiểu vùng ưu tiên phát triển đô thị - du lịch – dịch vụ đảo
Tuần Châu; (D6) Tiểu vùng ưu tiên bảo vệ môi trường dải biển ven bờ đảo Tuần
Châu; thuộc 04 vùng địa lý tự nhiên lớn: (A)Vùng đồi núi thấp, và đồng bằng ven
biển Hòn Gai; (B) Vùng đồi núi thấp và đồng bằng ven biển Bãi Cháy; (C) Vùng
ven biển, đảo và hải đảo Vịnh Cửa Lục; (D) Vùng ven biển, đảo và hải đảo Vịnh Hạ
Long. Việc phân vùng địa lý tự nhiên và định hướng bảo vệ môi trường sẽ mang lại
104
thuận lợi cho việc quy hoạch phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường đồng thời phát
huy hết được tiềm năng phát triển của Thành phố Hạ Long
5. Trên cơ sở các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc điểm môi trường,
phân vùng chức năng môi trường và các vấn đề môi trường hiện nay, các cấp cơ
quan chính quyền thành phố Hạ Long cần có những biện pháp cụ thể để sử dụng
hợp lý các tài nguyên đồng thời bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ đa
dạng sinh học.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu khoa
học tiếp theo tại Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, cũng như là tài liệu có tính
thực tế cho việc định hướng bảo vệ và quy hoạch, quản lý môi trường đối của các
nhà quản lý địa phương.
gia, Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Số. 4AP / XXII (2006) 96.
13. Nguyễn Thục Nhu (2005). Cơ sở lý luận về phân vùng địa lý tự nhiên Việt Nam.
14. Phạm Ngọc Đăng và nnk (2003),Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh
106
15. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Báo cáo hiện trạng môi trường
tỉnh Quảng Ninh các năm 2005-2010.Vũ Tự Lập (1976), Cảnh quan địa lý miền
Bắc Việt Nam.
16. Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh (2010), Báo cáo quy hoạch thoát nước và xử lý
nước thải các đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030.
17. Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh (2010), Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển
hệ thống đô thị tỉnh Quảng Ninh đến 2020.
18. Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh (2009), Báo cáo tổng hợp dự án “Nghiên cứu lập
quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 - định hướng
đến 2020”.
19. Sở KHCN và Môi trường tỉnh Quảng Ninh (2004), Báo cáo tổng hợp dự án
“Nghiên cứu tải lượng bồi lắng lưu vực vịnh Cửa Lục”.
20. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh (2010), Báo cáo tổng hợp dự án
“Quy hoạch bảo vệ môi trường tổng thể và một số vùng trọng điểm tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2020” do lập năm 2010.
21. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh (2008), Báo cáo tổng hợp dự án
“Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng Hạ Long- Cẩm Phả Yên Hưng đến 2010
và định hướng đến năm 2020”.
22. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh (2011), Báo cáo xây dựng kế
hoạch hành động đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020.
23. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh (2015), Kế hoạch sử
dụng đất thành phố Hạ Long năm 2015.