ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------
LÊ THU HIỀN
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG MÔI TRƢỜNG SỐNG
CỦA NGƢỜI DÂN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, GIAI ĐOẠN 2002 - 2010
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------
LÊ THU HIỀN
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG MÔI TRƢỜNG SỐNG
CỦA NGƢỜI DÂN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, GIAI ĐOẠN 2002 - 2010
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60.440301
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1.2. Tổng quan về các đặc trƣng môi trƣờng sống của ngƣời dân Việt Nam
qua bộ số liệu thống kê ..........................................................................................3
1.2.1. Khái niệm, định nghĩa các chỉ tiêu chính cần phân tích ...........................3
1.2.2. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu .............................................................3
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................3
2.1. Đối tƣợng và phạm vi .....................................................................................3
2.2. Thời điểm và thời gian nghiên cứu. ..............................................................3
2.3. Nội dung nghiên cứu .....................................................................................3
2.4. Phƣơng pháp thu thập số liệu .......................................................................3
2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu chính .......................................................................3
2.5.1. Chỉ tiêu phản ánh điều kiện kinh tế - xã hội ..............................................3
2.5.2. Chỉ tiêu phản ánh điều kiện vệ sinh môi trường ........................................3
2.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu..............................................................................3
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................3
3.1. Diễn biến về phát triển kinh tế - xã hội ở 2 vùng Đồng bằng sông Hồng
và Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2002 - 2010. .......................................3
3.1.1. Thu nhập bình quân đầu người..................................................................3
3.1.2. Hộ nghèo ....................................................................................................3
3.1.3. Cơ sở hạ tầng (Tỷ lệ hộ có nhà kiên cố) ....................................................3
3.1.4. Trình độ giáo dục (Tỷ lệ dân số có bằng cấp cao nhất là từ cấp Trung
học phổ thông trở lên) .........................................................................................3
3.1.5. Chỉ tiêu y tế: ...............................................................................................3
3.2. Diễn biến về điều kiện vệ sinh môi trƣờng của ngƣời dân ở 2 vùng Đồng
bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2002 – 2010 ...........3
3.2.1. Tình hình sử dụng nước sinh hoạt .............................................................3
3.2.2. Tình hình sử dụng hố xí .............................................................................3
3.2.3. Tình hình xả rác sinh hoạt .........................................................................3
3.3. Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với điều kiện vệ
:
Tổng cục Thống kê
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các chỉ tiêu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư phục vụ cho công tác giám sát
việc thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ..................................................22
Bảng 1.2. Các chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe liên quan đến nước và vệ sinh ở Việt
Nam .............................................................................................................................3
Bảng 3.1. Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng của hộ dân tại 2 vùng ĐBSH và
ĐBSCL, giai đoạn 2002 - 2010 ...................................................................................3
Bảng 3.2. Tỷ lệ hộ nghèo của 2 vùng ĐBSH và ĐBSCL giai đoạn 2002 - 2010 .......3
Bảng 3.3. Tỷ lệ hộ có các loại nhà ở của 2 vùng ĐBSH và ĐBSCL, 2002 - 2010 .....36
Bảng 3.4. Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có bằng cấp cao nhất của 2 vùng ĐBSH và
ĐBSCL, giai đoạn 2002 - 2010 .................................................................................37
Bảng 3.5. Diễn biến số lượng người tham gia khám chữa bệnh ở 2 vùng ĐBSH và
ĐBSCL ........................................................................................................................3
Bảng 3.6. Chi phí chi tiêu y tế và chăm sóc sức khỏe ở 2 vùng ĐBSH và ĐBSCL ...3
Bảng 3.7. Danh sách các biến, tên biến đưa vào mô hình .....................................3
Bảng 3.8. Bảng kết quả hồi quy của biến nước hợp vệ sinh .....................................50
Bảng 3.9. Bảng hệ số dy/dx của biến nước hợp vệ sinh .............................................3
Bảng 3.10. Bảng kết quả hồi quy của biến hố xí hợp vệ sinh ...................................55
Bảng 3.11. Bảng hệ số dy/dx của biến hố xí hợp vệ sinh ...........................................3
Bảng 3.12. Bảng kết quả hồi quy của biến xả rác thải ................................................3
Bảng 3.13. Bảng hệ số dy/dx của biến xả rác thải ......................................................3
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch (hợp vệ sinh) ở 2 vùng ..............................3
mọi quốc gia trên thế giới, nhất là các nước kém phát triển, trong đó có Việt Nam.
Những năm gần đây vấn đề môi trường đô thị ở Việt Nam đã trở thành vấn đề
nghiêm trọng và đáng được báo động.
1
Để có cơ sở cho việc tính toán và xây dựng, hoạch định chính sách đạt hiệu
quả, phù hợp thực tiễn trong xây dựng phát triển kinh tế - xã hội hài hòa với bảo vệ
môi trường, đảm bảo môi trường sống cho người dân được an toàn, thì việc phân
tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và môi trường cũng như các tác động qua
lại giữa các chỉ tiêu với nhau để phản ảnh đầy đủ hơn tình hình KTXH, môi trường
của khu vực, quốc gia trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi. Tuy nhiên, trong
những năm qua, việc đánh giá về chất lượng môi trường sống nói chung và điều
kiện vệ sinh môi trường nói riêng trong hệ thống chỉ tiêu thống kê chưa thực sự
được chú trọng và quan tâm đúng mức. Trong giai đoạn 2002 - 2010, Việt Nam tập
trung vào đẩy mạnh phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo…. Mặc dù cũng đã được
Đảng và Nhà nước quan tâm, nhưng chưa quan tâm, đánh giá đúng mức tình hình
và các tác động giữa kinh tế - xã hội với môi trường sống, vệ sinh môi trường môi
trường để các nhà hoạch định chính sách có cơ sở xây dựng những giải pháp điểu
chỉnh những chỉ tiêu nào trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội có tác động tiêu
cực đến môi trường sống của con người, để từ đó có hướng xử lý phù hợp giúp phát
triển phát triển KTXH hài hòa với bảo vệ môi trường một cách bền vững.
Việc nghiên cứu và phân tích mối tương quan giữa một số chỉ tiêu về KTXH
với chỉ tiêu điều kiện vệ sinh môi trường của dân cư có thể là bước đi ban đầu trong
việc đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phát triển KTXH và chỉ tiêu bảo vệ môi
trường. Xuất phát từ lý do trên, đề tài tiến hành nghiên cứu phân tích nhằm lựa chọn
một số chỉ tiêu cơ bản trong phát triển kinh tế có tác động, ảnh hưởng đến biến động
môi trường sống của người dân trên cơ sở sử dụng bộ dữ liệu thống kê từ kết quả
của cuộc Điều tra Khảo sát mức sống hộ gia đình, giai đoạn 2002-2010 của cơ quan
dân huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
[12]. Tổng cục Thống kê (2013), Sổ tay hướng dẫn tổng điều tra mức sống hộ gia
đình
[13]. Tổng cục Thống kê (2010), Kết quả Khảo sát Mức sống hộ gia đình năm
2010, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
3
[14]. Tổng cục Thống kê (2010), Niên giám thống kê, NXB Thống kê Hà Nội
[15]. Tổng cục Thống kê (2008), Kết quả Khảo sát Mức sống hộ gia đình năm
2008, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
[16]. Tổng cục Thống kê (2008), Các chỉ tiêu môi trường phục vụ NSIS và khung
GS&ĐG kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội.
[17]. Tổng cục Thống kê (2006), Kết quả Khảo sát Mức sống hộ gia đình năm
2006, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
[18]. Tổng cục Thống kê (2004), Kết quả Khảo sát Mức sống hộ gia đình năm
2004, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
[19]. Tổng cục Thống kê (2002), Kết quả Khảo sát Mức sống hộ gia đình năm
2002, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
[20]. Tổng cục Thống kê (2004), Một số thuật ngữ thống kê thông dụng
[21]. Trần Anh Tuấn, Lê Hoàng Trung (2013), “Phát triển đô thị sông nước vùng
Đồng bằng sông Cửu Long hướng tới tăng trưởng xanh” Kỷ yếu Liên kết phát
triển đô thị vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo hướng kinh tế xanh, NXB Xây
dựng.
[22]. Kỷ Quang Vinh (2013), “Liên kết vùng hướng tới nền kinh tế xanh tại Đồng
bằng sông Cửu Long” Kỷ yếu Liên kết phát triển đô thị vùng Đồng bằng sông
Cửu Long theo hướng kinh tế xanh, NXB Xây dựng.
[23]. Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, 2007, Báo cáo cập nhật nghèo 2006: Nghèo
và giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 1993-2004, Nhà xuất bản Chính trị Quốc