Sở giáo dục và đào tạo bắc giang
Kì thi GVG vòng II - năm 2008
Giáo án hoá học
Khối 12 - Nâng cao
Tiết 46: Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
GV: Mai Đình Nhờng
Trờng THPT Yên dũng số 2
Bắc Giang, Tháng 12 năm 2008
Tiết 46: Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
Ngày soạn: 05/12/2008
Ngày giảng: Lớp 12a14 (Tiết 1 ngày 13/12/2008, Thứ 7)
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Biết các ứng dụng quan trọng của một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
- Hiểu tính chất hoá học của NaOH, Na
2
CO
3
, NaHCO
3
và phơng pháp điều chế NaOH
2. Kĩ năng
- Kĩ năng tiến hành, quan sát thí nghiệm, rút ra nhận xét từ thí nghiệm
- Viết các PTHH dạng phân tử và ion rút gọn
- Vận dụng các kiến thức đã học về axit, bazơ, sự thuỷ phân của muối để xác định tính chất hoá
học theo phơng pháp chung: Dự đoán tính chất kiểm tra dự đoán Kết luận
- Nhận biết các hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
3. Tình cảm thái độ
- Có lòng say mê khoa học, gắn lí thuyết với thực tiễn
II. Chuẩn bị
1. Dụng cụ:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
thời
gian
- GV thông báo sẽ không kiểm tra bài cũ
mà kiểm tra trong quá trình nghiên cứu
bài.
- GV nhắc lại các hợp chất của kim loại
kiềm và tính tan của chúng. Nêu tầm quan
trọng của NaOH và các hợp chất của nó.
Hoạt động 1: Natri hiđroxit
- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất hoá học
của bazơ tan
+ HS: đổi màu chất chỉ thị, tác dụng với axit,
oxit bazơ, muối.
- GV yêu cầu HS dự đoán tính chất hoá học
của NaOH
+ HS: Là 1 bazơ, tan tốt trong nớc. Có đầy
đủ tính chất hoá học của bazơ kiềm.
- GV: Vậy chúng ta cùng nhau kiểm tra bằng
thực nghiệm.
- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm hoà tan
NaOH vào nớc, sau đó chia làm 2 phần.
+ Phần 1: Thêm vài giọt phenolphtalein vào,
sau đó thêm dung dịch HCl từ từ đến khi
màu hông biến mất.
+ Phần 2: Thêm vài giọt dung dịch CuSO
4
- HS quan sát hiện tợng, viết PTHH và kết
luận về tính chất của NaOH.
--> Na
2
CO
3
+ H
2
O
1
18
3
9
- GV kết luận: Các hiđroxit khác của kim
loại kiềm có tính chất hoá học tơng tự NaOH
- HS đọc và tóm tắt các ứng dụng chính của
NaOH
- HS đọc SGK và kết hợp xem hình 6.1
phóng to. Cho biết phơng pháp điều chế và
viết sơ đồ điện phân
+ Tại sao phải dùng màng ngăn?
HS: Nếu không sẽ thu đợc nớc Giavel
- GV: Dung dịch sau điện phân còn lẫn nhiều
NaCl, làm thế nào để tách đợc khỏi dung
dịch NaOH?
+ HS: NaCl có độ tan nhỏ hơn NaOH nên cô
cạn dung dịch thì NaCl tách ra trớc.
Hoạt động 2: Natri hiđrocacbonat
- GV gợi ý HS: NaHCO
3
là muối của axit
yếu nên có các tính chất gì?
3
+ HCl --> NaCl + H
2
O + CO
2
GV: ion Na
+
là trung tính, ion HCO
3
-
là lỡng
tính theo thuyết của bronsted.
+ HS: NaHCO
3
có tính lỡng tính, phản ứng
đợc với cả axit và bazơ
- GV hớng dẫn HS làm các thí nghiệm để
chứng minh: Thử tính tan; thử môi trờng của
dung dịch bằng phenolphtalein; cho tác
dụng với dung dịch HCl.
+ Sau thí nghiệm yêu cầu HS viết PTHH HS
viết PTHH và rút ra các kết luận về tính chất
của muối NaHCO
3
sau đó khái quát thành
tính chất chung của muối MHCO
3
của kim
loại kiềm.
+ GV kết luận:
O
2H
2
O +2e H
2
+ 2OH
-
2Cl
-
Cl
2
+
2e
PT 2NaCl + 2H
2
O 2NaOH + H
2
+ Cl
2
II. Natri cacbonat và Natri
hiđrocacbonat
1. Natri hiđrocacbonat
a) Tính chất
- Bị phân huỷ bởi nhiệt
2NaHCO
3
--> Na
2
CO
3
+ OH
-
--> H
2
O + CO
3
2-
- Trong nớc, muối HCO
3
-
cho môi trờng
kiềm yếu
HCO
3
-
+ H
2
O --> OH
-
+ H
2
CO
3
H
2
CO
3
H
axit yếu và bazơ mạnh (phản ứng với axit
mạnh hơn, thuỷ phân trong nớc cho môi tr-
ờng bazơ. Theo brosted là 1 bazơ
- GV hớng dẫn HS quan sát các thí nghiệm:
thử tính tan, môi trờng dung dịch, Na
2
CO
3
tác dụng với HCl
+ HS viết PTHH
- HS kết luận về tính chất và khái quát thành
tính chất chung của M
2
CO
3
khác.
- GV tổng kết:
HS đọc các ứng dụng của Na
2
CO
3
trong SGK
Hoạt động 4: Củng cố
- GV nhắc lại tính chất của 3 chất vừa học
- Bài tập:
1. Hoàn thành các PTHH sau (M là kim loại
kiềm), ghi rõ điều kiện (nếu có)
M --> MOH -->MHCO
3
CO
2 (d)
+ NaCl
bão hoà
+ NH
3
+ H
2
O -->
NaHCO
3
+ NH
4
Cl . Phản ứng trên là đúng
hay sai?
+ Gợi ý: đúng, vì NaHCO
3
ít tan nên kết tinh
trong dung dịch bão hoà các muối khác có
độ tan lớn hơn (điều chế NaHCO
3
theo ph-
ơng pháp Solvay)
- Trong y học, chế biến thực phẩm, nớc giải
khát ...
2. Natri cacbonat Na
2
CO
3
2
O OH
-
+ HCO
3
-
HCO
3
-
+ H
2
O --> OH
-
+ H
2
CO
3
- Tính bazơ của NaHCO
3
yếu hơn Na
2
CO
3
- Các muối M
2
CO
3
khác có tính chất tơng tự
Na