Lý Thuyết Hóa học 12 full - Pdf 38

HỆ THỐNG KIẾN THỨC HÓA HỌC 12
CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT
A. LÝ THUYẾT
I. ESTE.
1. Khái niệm, danh pháp
Xét các phản ứng :
o

t , H 2 SO 4 ®Æc
C2H5OH + CH3COOH ¬

→ CH3COOC2H5 + H2O


etyl axetat

CH3COOH + HO−[CH2]2−CH−CH3
|
C H3

t o , H2 SO 4 ®Æc



¬



CH3COO−[CH2]2−CH−CH3 + H2O
|
C H3

cacboxylic, có axit H2SO4 đặc làm xúc tác (phản ứng este hoá).
RCOOH + R’OH

t 0 , H SO

2 4→

¬



RCOOR’ + H2O

một số este không điều chế được bằng phương pháp riêng.
Gv : Th.S NGUYỄN VŨ MINH (BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI)
0914449230 (zalo- facebook)

1


Thí dụ : Vinyl axetat (CH3COOCH=CH2)
CH3COOH + CH≡CH
II. Khái niệm về lipit

t,0 xt

CH3COOCH=CH2

Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong
nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực.

3. Tính chất hoá học
Về cấu tạo, chất béo là trieste, nên chúng có tính chất của este nói chung, như
tham gia phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit, phản ứng xà phòng hoá và phản
ứng ở gốc hiđrocacbon.
a) Phản ứng thuỷ phân :
Đun chất béo, thí dụ tristearin, với dung dịch axit H 2SO4 loãng sẽ xảy ra phản
ứng thuỷ phân :
t o , H+

→ 3CH [CH ] COOH + C H (OH)

( CH3[CH2 ]16 COO ) 3 C3H5 + 3H2O ¬
3
2 16
3 5
3

tristearin
b) Phản ứng xà phòng hoá

axit stearic

gtlixerol

Gv : Th.S NGUYỄN VŨ MINH (BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI)
0914449230 (zalo- facebook)

2



năm nhóm – OH ở năm nguyên tử cacbon còn lại (là poliancol):
CH2OH[CHOH]4CHO.
Trong thiên nhiên, glucozơ tồn tại chủ yếu ở hai dạng α-glucozơ và β-glucozơ
(dạng mạch vòng). Trong dung dịch, hai dạng vòng này chiếm ưu thế và luôn chuyển
hoá lẫn nhau theo một cân bằng qua dạng mạch hở.
H
4

6
CH2OH
5
OH

OH

O

1

H
2

3
H

H

OH

α-glucozơ


6
CH2OH
5

4

OH

OH

OH

3
H

O

OH

H

1

2
OH

H

β-glucozơ


5

4 CH2OH
H 6

O
H

2

HOCH2 3

α-fructozơ

1

OH

fructozơ

1
CH2OH

H
OH

2

5

Saccarozơ là một đisaccarit, cấu tạo bởi C1 của gốc α - glucozơ nối với C2 của
gốc β - fructozơ qua nguyên tử O (C1 – O – C2). Trong phân tử không còn nhóm OH
semiaxetal, nên không có khả năng mở vòng.
Mantozơ là đồng phân của saccarozơ, cấu tạo bởi C 1 của gốc α - glucozơ nối
với C4 của gốc α - hoặc β - glucozơ qua nguyên tử O (C1 – O – C4). Đơn vị
monosaccarit thứ hai có nhóm OH semiaxetal tự do, do đó có thể mở vòng tạo thành
nhóm anđehit (– CHO).
c) Tinh bột và xenlulozơ (C6H10O5)n
Tinh bột là polisaccarit, cấu tạo bởi các mắt xích α-glucozơ liên kết với nhau
thành mạch xoắn lò xo, phân tử không có nhóm CHO và các nhóm OH bị che lấp đi.
Xenlulozơ là đồng phân của tinh bột, cấu tạo bởi các mắt xích β-glucozơ liên
kết với nhau thành mạch kéo dài, phân tử không có nhóm CHO và mỗi mắt xích còn
3 nhóm OH tự do, nên công thức của xenlulozơ còn có thể viết [C6H7O2(OH)3]n.

Gv : Th.S NGUYỄN VŨ MINH (BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI)
0914449230 (zalo- facebook)

4


2. Tính chất hoá học
Cacbohiđrat

Glucozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Mantozơ

-

Metyl glucozit

-

-

T/c của poliancol
+ Cu(OH)2

dd màu xanh
lam

dd màu xanh
lam

dd màu
xanh lam

dd màu xanh
lam

-

-

+

+

Glucozơ +
Fructozơ

Glucozơ

Glucozơ

Glucozơ

P/ư màu
+ I2

-

-

-

-

màu xanh
đặc trưng

-

T/c của ancol
(P/ư este hoá)
+ (CH3CO)2O

(+) có phản ứng, không yêu cầu viết sản phẩm; (-) không có phản ứng.

- Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH 3 bằng một hay
nhiều gốc hiđrocacbon ta được amin. Thí dụ :
CH3 – NH2 ;

CH3 – NH – CH3 ;

CH 3 − N − CH3
|
;
CH3

(Amin bậc 1)

(Amin bậc 2)

(Amin bậc 3)

C6H5NH2
(Amin thơm bậc 1)

- Phân loại
Amin được phân loại theo hai cách thông dụng nhất :
* Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon
Amin thơm (thí dụ : anilin C6H5NH2), amin béo (thí dụ : etylamin C2H5NH2), amin dị
vòng (thí dụ : piroliđin ).
NH

* Theo bậc của amin
Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bị thay thế
bởi gốc hiđrocacbon. Theo đó, các amin được phân loại thành : amin bậc một, bậc

Propan – 1−amin

Tên thường

b) Amino axit
- Định nghĩa : Là hợp chất tạp chức trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức
amino (-NH2) và nhóm chức cacboxyl (-COOH). Thí dụ :
H2N – CH2 – COOH
- Danh pháp
Công thức

Tên thay thế

Tên bán
hệ thống

Tên
Kí hiệu
thường

CH 2 − COOH

ΝΗ 2

Axit aminoetanoic

Axit aminoaxetic

Glyxin


đầu N

R2

liên kết peptit

R3

Rn

đầu C

- Protein: là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến
vài triệu.
+ Các phân tử protein khác nhau về bản chất các mắt xích α−amino axit, số
lượng và trật tự sắp xếp của chúng.
3. Tính chất
a) Tính chất của nhóm -NH2 ( Amin và Aminoaxit)
+ Tính bazơ

R NH2 + H2O

NH3]+ + OH-

[R

Tác dụng với axit cho muối:

NH3]+Cl-



0-5oC
-2H2O

ArN2+Cl- hay ArN2Cl

b) Amino axit có tính chất của nhóm - COOH
Gv : Th.S NGUYỄN VŨ MINH (BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI)
0914449230 (zalo- facebook)

7


+Tính axit

RCH(NH2)COOH + NaOH

RCH(NH2)COONa + H2O

+Phản ứng este hoá:
Khí HCl
H2N – R – COOH + C2H5OH
H2N – R – COO C2H5 + H2O
c) Amino axit có phản ứng giữa nhóm -COOH và nhóm -NH2
+Tồn tại dạng ion lưỡng cực:
H3N+

CH

COO-

R1

... NH CH COOH + nH O H2SO4
2
hay enzim
n
3
R
R
COOH + H2N CH COOH+ ... + H2N CH2 COOH
CH CO

R2

R3

Rn

+ Phản ứng màu với Cu(OH)2/ OH- cho dung dịch màu xanh tím (nhận biết protein).
+ Protein bị đông tụ khi đun nóng hoặc khi gặp axit, bazơ.
e) Anilin và nhiều protein có phản ứng thế dễ dàng nguyên tử H của vòng
benzen
NH2

NH2

Br

(dd)


Quá trình
Sản phẩm
Điều kiện của monome

Trùng ngưng

Là quá trình kết hợp
nhiều phân tử nhỏ giống
nhau hoặc tương tự nhau
(monome) thành phân tử
lớn (polime)

Là quá trình kết hợp
nhiều phân tử nhỏ thành
phân tử lớn (polime),
đồng thời giải phóng
những phân tử nhỏ (như
H2O,…)
n Monome → Polime
n Monome → Polime+
nH2O
Polime trùng hợp
Polime trùng ngưng
Có hai nhóm chức có
Có liên kết đôi hoặc vòng
khả năng phản ứng trở
không bền
lên

2. Cấu trúc


CH2

xt, to, p

CH2

CH2 n
polietilen(PE)

etilen
b) Nhựa PVC
nCH2

CH

xt, to, p

CH2

CH n
Cl

Cl

poli(vinyl clorua) (PVC)

vinyl clorua

c) Nhựa PVA

CH3

CH3
CH CH2 n
COOCH3

poli(metyl metacrylat) (PMM)
metyl metacrylat
e) Nhựa PPF
Poli(phenol - fomanđehit) (PPF) có 3 dạng: nhựa novolac, nhựa rezol, nhựa rezit.

− Nhựa novolac: Nếu dư phenol và xúc tác axit.
OH

n

OH

+ nHCHO

H+, to

CH2

n

+ nH2O

− Nhựa rezol: Nếu dư fomanđehit và xúc tác bazơ.
− Nhựa rezit (nhựa bakelít): Nhựa rezol nóng chảy (150 oC) và để nguội thu được


CH3
2-metylbuta-1,3-dien (isopren)
3. Tơ
a) Tơ capron (nilon – 6)
xt, to, p

nH2N[CH2]5COOH
n

CH2

CH2

CH2

CH2

CH2
C=O
NH

NH[CH2]5CO n + nH2O

xt, to, p

NH[CH2]5CO n

b) Tơ nilon – 6,6


- Nhóm IIIA (trừ nguyên tố bo), một phần của các nhóm IVA, VA, VIA. Các kim
loại này là những nguyên tố p.
- Các nhóm B (từ IB đến VIIIB). Các kim loại nhóm B được gọi là những kim loại
chuyển tiếp, chúng là những nguyên tố d.
- Họ lantan và actini. Các kim loại thuộc hai họ này là những nguyên tố f. Chúng
được xếp riêng thành hai hàng ở cuối bảng.
Gv : Th.S NGUYỄN VŨ MINH (BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI)
0914449230 (zalo- facebook)

11


2. Tính chất vật lí của kim loại
*. Tính chất chung
a) Tính dẻo
b) Tính dẫn điện
c) Tính dẫn nhiệt
d) Ánh kim
*. Tính chất riêng
a) Khối lượng riêng
b) Nhiệt độ nóng chảy
c) Tính cứng
3. Tính chất hoá học chung của kim loại
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử
M → M n + + ne
a. Tác dụng với phi kim
Hầu hết các kim loại khử được phi kim thành ion âm. Thí dụ :
4Al + 3O2 → 2Al2O3
Cu + Cl2 → CuCl2
b. Tác dụng với axit


Fe + Cu SO4 → Fe SO4 + Cu ↓

d. Tác dụng với nước
- Những kim loại có tính khử mạnh như Na, K, Ca,... khử H 2O dễ dàng ở nhiệt
độ thường.
Gv : Th.S NGUYỄN VŨ MINH (BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI)
0914449230 (zalo- facebook)

12


+1

0
+1
Thí dụ : 2 Na
+ 2 H 2 O → 2 Na
OH + H 2 ↑
- Một số kim loại có tính khử trung bình, như Zn, Fe..., khử được hơi nước ở nhiệt
độ cao.
0

o

t
Thí dụ : 3Fe + 4H2O 
→ Fe3O4 + 4H2↑

II. DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI


Mn +
M

2.Dãy điện hoá của kim loại
K+

Na +

K
Na
− 2,92 − 2,71

Mg2 +

Al3+

Zn 2 +

Fe2 +

Ni 2 +

Sn 2 +

Pb 2 +

2H +

Cu 2 +


M

R

o
o
Thí dụ, E Cu2+ / Cu = +0,34 V và E Ag+ / Ag = +0,80 V, ta có :

Cu2+

Ag+

Cu

Ag

Gv : Th.S NGUYỄN VŨ MINH (BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI)
0914449230 (zalo- facebook)

13


- Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra theo chiều cation Ag+ oxi hoá Cu thành cation
Cu2+ và cation Ag+ bị khử thành Ag :
Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag
- Suất điện động chuẩn của pin điện hóa: (Ban nâng cao)
Eopin = Eo cực âm - Eo cực dương
III. SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
1. Khái niệm


t
Cr2O3 + 2Al 
→ 2Cr + Al2O3
c. Phương pháp điện phân
- Điều chế kim loại có tính khử mạnh như Li, Na, K, Al,... bằng cách điện
phân những hợp chất (muối, bazơ, oxit) nóng chảy của chúng.

Gv : Th.S NGUYỄN VŨ MINH (BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI)
0914449230 (zalo- facebook)

14


- Điều chế kim loại có tính khử trung bình và kim loại có tính khử yếu như Zn,
Cu,... bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng.
PT điện phân :

®iÖn ph©n
2ZnSO4 + 2H2O 

→ 2Zn + 2H2SO4 + O2↑

Gv : Th.S NGUYỄN VŨ MINH (BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI)
0914449230 (zalo- facebook)

15


Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

t
2Na + S
Ca + S
Na2S
CaS
0

T/d
với
PK

Với oxi

0

0

0

0

Với
Cl2, S
T/d
với
axit

Nhôm
( Al )
Al Al3+ + 3e

4Mg(NO3)2 + NH4NO3 +
3H2O

Al tự bốc cháy khi tiếp xúc với clo :
2Al + 3Cl2 2AlCl3
t
2Al + 3S
Al2S3
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
2Al +3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
0

Al + 4HNO3 loãng Al(NO3)3 + NO +
2H2O
t
Al +6HNO3 đặc
Al(NO3)3+3NO2 +
3H2O
t
2Al +6H2SO4 đ
Al2(SO4)3+3SO2 +
6H2O
Al thụ động
0

0

14



(Gọi là phản ứng nhiệt nhôm )
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 +
T/d với dd kiềm
3H2
+
+
2+
2+
Khử ion M thành M: M + e Khử ion M thành M: M + 2e Khử ion Al3+ thành Al: Al 3+ + 3e
Nguyên tắc
M
Điều
M
Al
chế
Điện phân muối clorua hoặc Điện phân muối clorua nóng Nguyên
liệu:
Quặng
Boxit
hiđroxit nóng chảy:
chảy:
( Al2O3.2H2O ) thờng lẫn Fe2O3 và
dpnc
SiO2 => tinh chế quặng rồi điện phân
2MCl
2M + Cl2
Phơng
dpnc
dpnc
Al2O3 n/chảy (Phải hoà tan trong

CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
t
*/ Điều chế: CaCO3
CaO + CO2
NaOH: là bazơ mạnh ( bazơ kiềm ) Ca(OH)2: là bazơ mạnh (t/dụng với
(t/dụng với axit, oxit axit, muối ):
axit, oxit axit, muối ):
NaOH + HCl NaCl + H2O
Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O
NaOH + CO2 NaHCO3
Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
Ca(OH)2 + 2CO2 Ca(HCO3)2

Hiđroxit 2NaOH + CuSO4 Na2SO4 + Cu(OH)2 Ca(OH)2 + Na2CO3 CaCO3 +

2NaOH
*/ Điều chế: điện phân dd NaCl có
màng ngăn:
dpmn
2NaCl + 2H2O
2NaOH + H2 +
Cl2

Al2O3: là h/chất lỡng tính (tan trong
axit mạnh và bazơ mạnh ); rất bền với
nhiệt.
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O


Al2O3 +3H2O
*/ Điều chế:
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3
+ 3NH4Cl
0

AlCl3: t/d với dd kiềm tạo kết tủa keo
màu trắng:
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 +
3NaCl
Nếu dd NaOH d thì Al(OH)3 sẽ tan
tạo dd trong suốt:
16


NaHCO3+ H2O NaOH + H2CO3

Na2CO3: có tính chất muối:
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O +
CO2
Na2CO3 + Ca(HCO3)2 CaCO3 +
2NaHCO3 (*)
dd Na2CO3 có môi trờng kiềm
Na2CO3 + H2O NaOH + NaHCO3

Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
dd Al3+ trong nớc thuỷ phân cho mtrờng axit:
VD: AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 +
3HCl
Phèn chua: làm trong nớc đục, công

+ Tính cứng tạm thời: Dùng các phản ứng (*), (**) và
(***)
có thể dùng NaOH: Ca(HCO3)2 + 2NaOH CaCO3 +
Na2CO3 + 2H2O
+ Tính cứng vĩnh cửu: CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 +
2NaCl
3 CaCl2 + 2Na3PO4 Ca3(PO4)2 + 6NaCl

TNG KT V ST V MT S KIM LOI QUAN TRNG
17


TÍNH CHẤT
HOÁ HỌC
CHUNG
T/d
Với oxi
với
Với
Cl2, S
T/d
với
axit

Sắt
( Fe: [ Ar]3d64s2)
Fe → Fe2+ + 2e => Tính khử TB
Fe → Fe3+ + 3e

Crom

H2
t
Cr + H2SO4 
→ CrSO4
+H2

t
Cu + Cl2 
→ CuCl2
t
Cu+ S 
→ CuS
Không p/ư

0

t
2Fe + 3Cl2 
→ 2FeCl3
t
Fe + S 
→ FeS
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Với HCl , Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
H2SO4 loãng
0

0

0

0

0

Fe thụ động hoá

Fe không tác dụng với nước ở đk thường
< 570 C
3Fe+4H2O t

→ Fe3O4+ 4H2
> 570 C
Fe + H2O t

→ FeO + H2
0

T/d với nước

0

0

0

Với
HNO3,
H2SO4 đặc

0

HỢP CHẤT CỦA SẮT
HỢP CHẤT CỦA CROM
HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG
Hợp chất sắt (II)
Hợp chất sắt (III)
FeO: là chất khử và là chất Fe2O3: là chất oxi hoá, 1. Crom (II) oxit: CrO
Đồng (II) oxit: CuO
oxi hoá, là oxit bazơ.
là oxit bazơ.
*/ Có tính khử : trong KK dễ bị */ Là oxit bazơ: T/d với axit,
*/ Tính khử:
OXH thành Cr2O3.
oxit axit:
3FeO + 10HNO3 loãng →
*/ Là oxit bazơ: t/d với dd HCl, CuO + H2SO4 → CuSO4+H2O
H2SO4 loãng:
3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
*/ Là chất oxi hoá: t/d với chất
VD: CrO + 2HCl→ CrCl2 + H2O khử H2, CO ...ở nhiệt độ cao:
*/ Tính oxi hoá:
t
t
2. Crom (III) oxit: Cr2O3
CuO + H2 
→ Cu + H2O
FeO + CO 
→ Fe + CO2 */ Tính oxi hóa:
Fe2O3 + 2Al → Al2O3 Là oxit lưỡng tính: tan trong
axit và kiềm đặc:
+ 2 Fe

+ 3H2O
0

Sắt (II) hiđroxit: Fe(OH)2:
màu trắng xanh.
*/ Tính khử:
4Fe(OH)2+ 2H2O+ O2 → 4
Fe(OH)3
3Fe(OH)2 +10HNO3loãng →
3Fe(NO3)3 + NO +
8H2O
*/ Là bazơ:
Fe(OH)2 + 2HCl →
FeCl2+2H2O
*/ Bị nhiệt phân:
Hiđroxit
t
Fe(OH)2 
→ FeO + H2O
* Điều chế: (ko có kk)
Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2 ↓
0

Sắt (III) hiđroxit:
Fe(OH)3: màu đỏ nâu

*/ Là bazơ:
Fe(OH)3 + 3HCl →
FeCl3 +3H2O
*/ Bị nhiệt phân::

Trong dd còn có tính oxi hoá và
tính khử:
2Cr3+ + Zn → 2Cr2+ + Zn2+
2Cr3+ + 3Br2 + 16OH- →
2 CrO42− + 6Br- + 8H2O

Đồng (II) hiđroxit: Cu(OH)2:
màu xanh.
*/ Là bazơ: Tan trong các dd
axit
Cu(OH)2 +2HCl → CuCl2+H2O
*/ Bị nhiệt phân::
t
Cu (OH)2 
→ CuO + H2O
0

20


Muối

FeCl2:Thường kết tinh ở FeCl3 : thường kết
dạng ngậm nước.
tinh ở dạng ngậm
nước.
*/ Là chất khử:
*/ Là chất oxi hoá
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
2FeCl3 + Fe → 3FeCl2

- Đicromat Cr2O72− : màu da cam
- Trong dd có cân bằng:
Cr2O72- + H2O  CrO42- + 2H+
(Da cam)
(Màu vàng)
- Có tính oxi hoá trong môi
trường axit::
Cr2O72− + 6Fe2+ + 14H+ →
2Cr3+ + 6Fe3+ + 7H2O

21


22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status