tiểu luận cao học môn quan hệ quốc tế Triển vọng mối quan hệ Việt Nam – EU đến năm 2020 - Pdf 38

Triển vọng mối quan hệ Việt Nam – EU đến năm 2020
______________________________________________________________________________

LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Về mọi mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội… Liên minh Châu Âu (EU) là
một trong những trung tâm quan trọng hàng đầu trên thế giới. EU hiện là nền kinh
tế lớn nhất thế giới với GDP năm 2010 đạt 16,1 nghìn tỷ USD (chiếm 26% GDP
toàn thế giới). Theo số liệu sơ bộ năm 2010, ODA do EU cung cấp đã tăng khoảng
4,5 tỷ Euro so với năm 2009, lên tới tổng số 53,8 tỷ Euro. Như vậy, EU là nhà tài
trợ ODA lớn nhất trên thế giới, cung cấp hơn một nửa viện trợ chính thức trên toàn
cầu.EU còn là trung tâm hàng đầu thế giới về khoa học công nghệ, sở hữu công
nghệ nguồn trong nhiều lĩnh vực tiên tiến, là nơi có nhiều phát kiến khoa học có
tính cách mạng.Ngoài ra EU còn phát triển mạnh về chính trị, có tiềm lực về quốc
phòng, tầm ảnh hưởng lớn hangf đầu trên thế giới với 2 Uỷ viên thường trực của
Hội đồng Bảo an LHQ.Vì thế, EU có vị trí rất quan trọng trên trường quốc tế và
trong chính sách đối ngoại của các nước.
Ngày 28/11/2010, Việt Nam và EU kỷ niệm 20 năm thiết lập quan hệ ngoại
giao. Sau 20 năm, EU đã trở thành đối tác quan trọng hàng đầu của Việt Nam trên
nhiều lĩnh vực.
Với định hướng Đại hội Đảng lần thứ XI năm 2011 đề ra là phấn đấu đưa
nước ta đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, chủ
động và tích cực hội nhập quốc tế, là thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng
quốc tế thì quan hệ của ta với EU càng có ý nghĩa hơn vì EU là đối tác có thế mạnh
trong các lĩnh vực này mà ta có thể tranh thủ. Do tầm quan trọng của EU và đóng
góp tích cực của EU với công cuộc xây dựng và phát triển đất nước ta, việc nghiên
cứu, tổng kết, đáng giá thực trạng cũng như dự báo triển vọng của Việt Nam – EU
là rất cần thiết và có ý nghĩa để đưa mối quan hệ đó ngày càng phát triển bền vững,
ổn định, ngày càng mở rộng và đi vào chiều sâu.



2.1. Tình hình Việt Nam
Sau thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến chống Mỹ năm 1975, một kỷ
nguyên mới đã mở ra trên đất nước Việt Nam: hòa bình, độc lập, thống nhất, cả
nước đi vào xây dựng CNXH. Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ đã giúp
nâng cao uy tín và vị trí của Việt Nam trên trường quốc tế. Tuy nhiên, do xuất phát
điểm của nền kinh tế quá thấp, hậu quả của chiến tranh còn nặng nề, đặc biệt là
những sai lầm chủ quan nghiêm trọng trong xây dựng và quản lý kinh tế nên đất
nước ta đã rơi vào một cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế và xã hội kéo dài,
đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn. Đây cũng là giai đoạn đặc biệt khó khăn


Triển vọng mối quan hệ Việt Nam – EU đến năm 2020
______________________________________________________________________________

về đối ngoại. Ngay sau khi giải phóng miền Nam, đất nước ta đã phải đương đầu
với cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam do Pol Pot với sự hậu thuẫn của Trung
Quốc gây ra. Đến tháng 2/1979, Trung Quốc lại gây ra cuộc chiến tranh biên giới,
xua quân đánh 6 tỉnh phía Bắc Việt Nam.
Trước tình hình trên, Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 đã xác định chính
sách đối ngoại tranh thủ và tạo điều kiện quốc tế thuận lợi phục vụ cho xây dựng
và bảo vệ tổ quốc, trọng tâm là tranh thủ giúp đỡ về kinh tế và phá thế bao vây cấm
vận của Mỹ và lực lượng thù địch. Đại hội đề ra chính sách đổi mới, xóa bỏ tập
trung quan liêu bao cấp. Khẳng định nhiệm vụ là : Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ
quốc, xác định rõ : Mở rộng quan hệ vs tất cả các nước trên nguyên tắc cùng tồn tại
hòa bình . Bước đầu có những chuyển biến tích cực trên mọi lĩnh vực, giúp Việt
Nam thoát khỏi bị cô lập trên trường quốc tế và bình thường hòa quan hệ với Mỹ,
thiết lập quan hệ ngoại giao với EU …
2.2.Tình hình EU
Trong giai đoạn này, kinh tế các nước thành viên EU phát triển mạnh mẽ,
củng cố vị trí của EU như một trung tâm kinh tế thế giới. Năm 1981, EU mở rộng

Trên cơ sở giải quyết ổn thỏa vấn đề Campuchia, triển khai chính sách đối
ngoại của Đại hội Đảng lần thứ VI, Việt Nam đã nhanh chóng, chủ động thúc đẩy
thiết lập quan hệ ngoại giao với EU. Phản ứng của EU tích cực. Ngày 22/10/1990,
Hội nghị Ngoại trưởng EU thông qua quyết định thiết lập quan hệ ngoại giao với
Việt Nam ở cấp Đại sứ. Ngày 28/11/1990 đã đi vào lịch sử quan hệ giữa Việt Nam
và EU khi hai bên chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao.
Trước đó, tất cả các nước thành viên EU đã thiết lập quan hệ ngoại giao với
Việt Nam (trước khi xảy ra vấn đề Campuchia). Vì vậy, việc thiết lập quan hệ
ngoại giao với EU như một khối là một bước quan trọng hoàn tất quá trình quan hệ
của ta với tất cả các nước phương Tây. Việc thiết lập quan hệ ngoại giao với EU là
một thành công quan trọng của Việt Nam, đánh dấu thời kỳ các nước phương Tây
chấm dứt hoàn toàn chính sách bao vây, cô lập Việt Nam và bắt đầu đi vào làm ăn
với Việt Nam.
4. Mối quan hệ Việt Nam – EU qua các giai đoạn


Triển vọng mối quan hệ Việt Nam – EU đến năm 2020
______________________________________________________________________________

4.1.Quan hệ Việt Nam- EU giai đoạn 1990- 1995 : Bước đi ban đầu
Tháng 12/1991, Liên Xô tan rã, khối Vácxava giải thể, trật tự hai cực kết thúc,
thế giới bước vào một thời kỳ mới. Xu thế hội nhập và quốc tế trở thành yếu tố tất
yếu. Tình hình Việt Nam những năm đầu 90 vẫn còn nhiều khó khăn bộn bề : chưa
thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội sâu sắc, chính sách bao vây, cấm vận
của Mỹ, chưa bình thường hóa quan hệ ngoai giao. Trong bối cảnh đó, Việt Nam
đã chủ động điều chỉnh chiến lược, trên đà những thành tựu thu được từ chính sách
đổi mới, Đại hội Đảng lần thứ VII năm 1991 đã tiến thêm một bước trong chính
sách đối ngoại, chuyển từ phương châm “thêm bạn bớt thù”, “đối đầu sang đối
thoại” sang “đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại” với chủ trương “Việt
Nam muốn làm bạn với tất cả các nước”. Đường lối đối ngoại của ta đã bước sang

ẩn các nhân tố bất ổn định.
Đối với EU thì vẫn mở rộng thêm thành viên ,1995 kết nạp thêm Áo, Phần
Lan và Thụy Điển. Tiếp tục đưa ra những điều chỉnh quan trọng về tổ chức, thể chế
và cách thức vận hànhnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của EU, xây dựng một
thị trường thống nhất, phát hành đồng tiền chung Châu Âu - Euro, đạt được một
trình độ hội nhập sâu sắc nhất trên thế giới chưa từng có tiền lệ.
Năm 2007 trở thành một tổ chức khu vực lớn mạnh nhất trên thế giới với 27
thành viên. EU chú trọng củng cố quan hệ với các nước láng giềng và các đối tác
lớn, trong đó đặc biệt coi trọng quan hệ với Mỹ. Chính sách của EU đối với Việt
Nam không nằm ngoài khuôn khổ chiến lược quan hệ chung của EU đối với Châu
Á và Đông Nam Á. Mục tiêu của EU trong phát triển quan hệ với Việt Nam giai
đoạn này là: 1. Hỗ trợ Việt Nam phát triển bền vững, cải thiện điều kiện sống của
người nghèo; 2. Khuyến khích Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế thông qua ủng
hộ Việt Nam tham gia vào hệ thống thương mại quốc tế và cải cách kinh tế, xã hội;
3. Hỗ trợ quá trình chuyển đổi ở Việt Nam tiến tới một xã hội cởi mở trên nền tảng
quản trị tốt, nhà nước pháp quyền và tôn trọng nhân quyền; 4. Nâng cao vị thế và
hình ảnh của EU tại Việt Nam.
Trong giai đoạn này, Việt Nam đã đạt được những thành tựu hết sức quan
trọng . Kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng khoảng 7%, mức tăng trưởng hàng
đầu khu vực và thế giới. GDP bình quân đầu người năm 2000 đạt gần 400 USD,


Triển vọng mối quan hệ Việt Nam – EU đến năm 2020
______________________________________________________________________________

tăng 75% so với năm 1990. Về ODA, kể từ khi nối lại quan hệ với các nhà tài trợ
từ tháng 11/1993, Việt Nam đã nhận được sự cam kết viện trợ vốn ODA của nhiều
quốc gia và tổ chức quốc tế. Từ 1993 đến cuối 2010, tổng vốn ODA các nhà tài trợ
cam kết dành cho Việt Nam đạt tới hơn 64 tỷ USD.
4.2.2. Quan hệ Việt Nam – EU

về quy mô, mức độ. Hòa bình, dân chủ, hợp tác và phát triển sẽ tiếp tục là xu
hướng chủ đạo. Các vấn đề toàn cầu như môi trường, biến đổi khí hậu, bùng nổ
dân số, cạn kiệt tài nguyên, năng lượng, lương thực, khủng bố, bệnh dịch, tội phạm
xuyên quốc gia... sẽ nổi lên là những thách thức lớn và ngày càng gay gắt hơn.
Xu thế toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại có những tác động đến tất cả các
quốc gia không chỉ về kinh tế thương mại mà cả về an ninh, chính trị và chính sách
đối ngoại. Khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ hơn, thúc đẩy quá trình hình
thành xã hội thông tin và kinh tế tri thức. Toàn cầu hóa vẫn tiếp tục diễn ra mạnh
mẽ song cũng gặp nhiều cản trở hơn do chủ nghĩa bảo hộ và khu vực gia tăng để
đối phó với các mặt trái của toàn cầu hóa, trong đó có các cuộc khủng hoảng kinh
tế - tài chính toàn cầu. Xu thế khu vực hóa sẽ có những bước phát triển mới theo
hướng liên kết chặt chẽ hơn nhằm phát huy lợi thế về quy mô và ảnh hưởng chính
trị. ASEAN, trước những thách thức kinh tế và an ninh khu vực sẽ đẩy nhanh quá
trình liên kết nội khối về mọi mặt, hình thành Cộng đồng ASEAN dựa trên ba trụ
cột là chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa - xã hội.
2. Triển vọng quan hệ Việt Nam - EU đến năm 2020
2.1. Những thuận lợi trong quan hệ với EU là
Lãnh đạo Việt Nam luôn coi trọng quan hệ với EU, coi EU là một trong
những đối tác hàng đầu của Việt Nam và thường xuyên quan tâm thúc đẩy, tăng
cường quan hệ với EU. EU là trung tâm kinh tế, chính trị lớn của thế giới, có vị thế
ngày càng lớn mạnh trên trường quốc tế.
Đối với Việt Nam, EU là một thị trường rộng lớn và có tính bổ sung cao, vốn
đầu tư lớn và nguồn công nghệ cao có thể tranh thủ để phát triển kinh tế - xã hội.
EU cũng có chính sách viện trợ khá “rộng rãi” và ưu ái đối với Việt Nam. Đây là
lợi ích và động lực để Việt Nam tăng cường hơn nữa quan hệ với EU.


Triển vọng mối quan hệ Việt Nam – EU đến năm 2020
______________________________________________________________________________


Triển vọng mối quan hệ Việt Nam – EU đến năm 2020
______________________________________________________________________________

Khủng hoảng kinh tế khiến các nền kinh tế EU suy thoái trầm trọng đồng thời
dẫn đến nguy cơ gia tăng chủ nghĩa bảo hộ tại EU, ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt
động thương mại, đầu tư giữa EU với các đối tác, trong đó có Việt Nam. Khó khăn
về kinh tế sẽ buộc EU phải thu hẹp chính sách viện trợ phát triển và không loại trừ
khả năng viện trợ của EU dành cho ta mặc dù vẫn tiếp tục song sẽ giảm sút.
2.3. Triển vọng quan hệ Việt Nam - EU
Quan hệ chính trị Việt Nam - EU đang ở mức tốt nhất từ trước tới nay và
không ngừng được củng cố, tăng cường. Quan hệ song phương giữa Việt Nam với
các nước thành viên chủ chốt của EU có những phát triển quan trọng: đối tác chiến
lược với Tây Ban Nha, Anh, Đức và đang tiến tới thiết lập quan hệ đối tác chiến
lược với Pháp. Quan hệ với các nước thành viên EU khác cũng ngày càng được
củng cố, tăng cường, đặc biệt sẽ chú trọng hơn quan hệ với các nước bạn bè truyền
thống là các nước XHCN cũ, vốn là những nước sau khi tập trung hội nhập Châu
Âu nay cũng có nhu cầu mở rộng quan hệ ra các nước bên ngoài, trong đó Việt
Nam, là đối tác được coi trọng do quan hệ truyền thống tốt đẹp.
Việt Nam và EU cũng đã thoả thuận được Hiệp định PCA thay thế cho Hiệp
định khung 1995 tạo khuôn khổ pháp lý để mở rộng các lĩnh vực hợp tác hai bên
và là cơ sở tăng cường mối quan hệ đối tác toàn diện. Đại hội Đảng lần thứ XI vừa
qua tiếp tục khẳng định chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở và đẩy mạnh
hội nhập quốc tế toàn diện của Việt Nam, phấn đấu trở thành một thành viên tích
cực và có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế. Thuộc tính bổ sung của quan hệ Việt
Nam - EU sẽ là những điều kiện thuận lợi để quan hệ hai bên từ nay đến 2020 tiếp
tục chiều hướng phát triển tốt đẹp với một số đặc điểm nổi bật sau:
-Quan hệ chính trị tiếp tục được củng cố, tăng cường và làm sâu sắc hơn
- Trao đổi đoàn, tiếp xúc các cấp, các cơ chế hợp tác mới sẽ được thiết lập,
mở rộng và củng cố


vững vì hòa bình, hợp tác và phát triển phồn vinh trong các thập kỷ tới, trên tinh
thần ổn định lâu dài và tin cậy lẫn nhau


Triển vọng mối quan hệ Việt Nam – EU đến năm 2020
______________________________________________________________________________

Cần tạo ra những bước đột phá trong thúc đẩy quan hệ với EU. Theo đó, có
thể xem xét nâng quan hệ với một số nước thành viên lớn, có nhiều tiềm năng của
EU lên tầm chiến lược (như đã làm với Anh, Tây Ban Nha, Đức và sắp tới là Pháp)
cũng như nâng cấp quan hệ với các nước thành viên vừa và nhỏ là các nước Trung
Đông Âu có quan hệ truyền thống với ta, từ đó tạo động lực thúc đẩy quan hệ toàn
diện với các thành viên khác và cả khối.
Tranh thủ phát triển quan hệ kinh tế, thương mại và đầu tư, văn hoá, khoa học
- kỹ thuật, giáo dục - đào tạo... làm cơ sở cho phát triển quan hệ trong các lĩnh vực
khác như đối thoại chính trị, hợp tác trong các vấn đề toàn cầu. Sớm đi vào đàm
phán ký kết FTA để tạo môi trường thuận lợi, phát huy tiềm năng kinh tế thương
mại còn lớn giữa Việt Nam và EU cũng như không để chậm chân trong quan hệ
thương mại so với các nước khác trong ASEAN.
Phù hợp với khả năng, sẵn sàng hợp tác với EU trong những vấn đề EU quan
tâm và có ưu tiên cao mặc dù đối với ta, đây chưa phải là các lĩnh vực ta quan tâm
như chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; chống buôn bán bất hợp pháp súng
nhỏ, vũ khí nhẹ; chống khủng bố; trừng phạt các tội ác chống nhân loại... Điều này
sẽ giúp Việt Nam ở vào vị thế EU cần hợp tác để tranh thủ; qua đó ta tạo được chỗ
đứng và vị thế trong quan hệ với EU
2.4.2. Các giải pháp thúc đẩy quan hệ
PCA đã tạo một khuôn khổ pháp lý ổn định cho phát triển toàn diện và sâu
sắc quan hệ giữa Việt Nam với EU trên tất cả các lĩnh vực trong thời gian nhiều
năm tới. Các nội dung hợp tác trong PCA cũng là các nội hàm của quan hệ đối tác
mang tính chiến lược giữa Việt Nam với EU, tạo điều kiện cho hai bên có thể tính

tranh thủ cách tiếp cận tôn trọng chủ nghĩa đa phương, luật pháp quốc tế của EU để
tranh thủ tiếng nói có lợi của EU trong các vấn đề như Biển Đông.
Tích cực trao đổi, đối thoại trong những vấn đề còn khác biệt. Trong lĩnh vực
dân chủ - nhân quyền, cần tiếp tục các cơ chế đối thoại đã được thiết lập, vừa đấu
tranh vừa tuyên truyền chủ động hơn để các nước Châu Âu có thể hiểu rõ hơn về
tình hình thực tế tại Việt Nam, tránh gây căng thẳng, đổ vỡ, ảnh hưởng đến quan
hệ hợp tác với đối tác quan trọng này.


Triển vọng mối quan hệ Việt Nam – EU đến năm 2020
______________________________________________________________________________

Nghiên cứu các mô hình hợp tác hiệu quả của các nước thứ ba (như Thổ Nhĩ
Kỳ, Ma-rốc…) với EU để tham khảo, học tập, vận dụng một cách có chọn lọc
trong quan hệ của ta với EU.
Về quan hệ kinh tế - thương mại:
Coi EU là một trong những thị trường quan trọng hàng đầu của Việt Nam; có
cơ chế thu thập, phổ biến kịp thời thông tin về thị trường EU, tích cực chủ động
xúc tiến thương mại, tìm kiếm đối tác để không ngừng nâng cao kim ngạch buôn
bán hai chiều; tranh thủ cơ chế GSP đối với Việt Nam; tập trung xuất khẩu vào thị
trường EU các mặt hàng nông sản, khoáng sản và hàng tiêu dùng với chất lượng,
mẫu mã và tiêu chuẩn vệ sinh phù hợp với đòi hỏi rất cao của người tiêu dùng
Châu Âu; đồng thời tích cực gia tăng tỷ trọng sản phẩm có hàm lượng công nghệ
cao, kể cả thông qua liên doanh, gia công cho các doanh nghiệp Châu Âu và từng
bước xây dựng thương hiệu Việt Nam đối với các sản phẩm xuất khẩu sang EU;
coi trọng việc mở rộng quan hệ thương mại dịch vụ; chú trọng nhập khẩu từ EU
công nghệ tiên tiến gắn với việc chuyển giao công nghệ...
Cần sớm xây dựng các phương án tổng thể và cụ thể phục vụ cho đàm phán
FTA với EU. Coi đây là ưu tiên hàng đầu để có kế hoạch và chuẩn bị tốt cho việc
triển khai FTA một cách có hiệu quả khi FTA đi vào thực hiện vì đây sẽ là khuôn

và thành lập một Tổ công tác chuyên về khoa học - kỹ thuật để góp phần thúc đẩy
hợp tác trong lĩnh vực này.
Riêng về văn hoá và giáo dục đào tạo, đây là các lĩnh vực thuộc thẩm quyền
riêng của các nước thành viên EU, ta cần đặc biệt chú trọng để thu hút sự hỗ trợ
của các nước thành viên tăng cường giao lưu giữa các trung tâm nghiên cứu của
Việt Nam và các nước thành viên với nội dung tập trung vào các lĩnh vực giảng
dạy ngôn ngữ, đào tạo cao học về quản lý kinh tế, luật pháp, y tế, hàng không, cấp
học bổng cho nghiên cứu sinh Việt Nam, mở trường đào tạo tại Việt Nam.
Trong thời gian qua, tuy chú trọng phát triển quan hệ với EU nhưng ta chưa
tận dụng, tranh thủ được hết sự hỗ trợ của EU, chưa khai thác hết được thế mạnh
của EU, đặc biệt là về khoa học công nghệ. Vì vậy, trong thời gian tới, các Bộ,
ngành của ta cần nghiên cứu và đề xuất những yêu cầu cụ thể đối với phía EU để
có thể tranh thủ và tận dụng hết sự hỗ trợ của EU trong phát triển các lĩnh vực này.


Triển vọng mối quan hệ Việt Nam – EU đến năm 2020
______________________________________________________________________________

Trước mắt, cần vận động ký Hiệp định khung hợp tác khoa học - kỹ thuật với EU
và thành lập một Tổ công tác chuyên về khoa học - kỹ thuật để góp phần thúc đẩy
hợp tác trong lĩnh vực này.
Riêng về văn hoá và giáo dục đào tạo, đây là các lĩnh vực thuộc thẩm quyền
riêng của các nước thành viên EU, ta cần đặc biệt chú trọng để thu hút sự hỗ trợ
của các nước thành viên tăng cường giao lưu giữa các trung tâm nghiên cứu của
Việt Nam và các nước thành viên với nội dung tập trung vào các lĩnh vực giảng
dạy ngôn ngữ, đào tạo cao học về quản lý kinh tế, luật pháp, y tế, hàng không, cấp
học bổng cho nghiên cứu sinh Việt Nam, mở trường đào tạo tại Việt Nam.


Triển vọng mối quan hệ Việt Nam – EU đến năm 2020

______________________________________________________________________________

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

“ Cục diện thế giới đến 2020”, Nhà xuất bản chính trị quốc gia

2.

“Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế”, Nhà xuất bản chính trị quốc gia

3.

“Ngoại giao Việt Nam hiện đại vì sự nghiệp Đổi mới (1975-2002)”, Học viện quan
hệ quốc tế

4.

“Quan hệ kinh tế quốc tế”, Học viện ngoại giao

5.

“Liên minh Châu Âu - chặng đường 50 năm phát triển”, Tạp chí Cộng sản

6.

“Triển vọng phát triển quan hệ đối tác và hợp tác toàn diện Việt Nam - EU”, Tạp
chí Cộng sản

7.

Triển vọng mối quan hệ Việt Nam – EU đến năm 2020
______________________________________________________________________________

MỤC LỤC




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status