Nghiên cứu phương pháp thu hồi và làm khô sinh khối vi tảo nannochloropsis oculata làm nguyên liệu sản xuất thực phẩm chức năng - Pdf 38

Khoa Công Nghệ Sinh Học

Viện Đại Học Mở Hà Nội

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Nghiên cứu phương pháp thu hồi và làm khô
sinh khối vi tảo Nannochloropsis oculata
làm nguyên liệu sản xuất thực phẩmchức năng
Người hướng dẫn

: ThS. BÙI KIM THÚY

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN KIỀU TRINH
Lớp

: ĐH 12-03

Hà Nội – 2016
Nguyễn Kiều Trinh - 1203

i


Khoa Công Nghệ Sinh Học

Viện Đại Học Mở Hà Nội


Viện Đại Học Mở Hà Nội

Mục Lục
Lời cảm ơn .............................................i
Mục Lục .............................................iii
Danh mục chữ viết tắt .....................................vi
Danh mục bảng biểu và hình ảnh ............................viii
PHẦN I.MỞ ĐẦU ........................................1
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................4
2.1.

Vi tảo Nanochloropsis oculata ..........................4

2.1.1.

Lịch sử phát hiện ................................4

2.1.2.

Phân loại và đặc điểm hình thái ......................4

2.1.2.1. Phân loại .....................................4
2.1.2.2. Đặc điểm hình thái. ...............................5
2.1.3. Thành phần dinh dưỡng, vai trò và ứng dụng của tảo N. Oculata ..6
2.1.3.1. Giá trị dinh dưỡng của vi tảo ........................6
2.1.3.2. Thành phần dinh dưỡng và vai trò của vi tảo N. oculata .......7
2.1.3.3. Ứng dụng của vi tảo N.oculata .......................9
2.2. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng vi tảo Nanochloropsis oculata trên thế
giới và Việt Nam ......................................10
2.2.1. Thế giới .......................................10

................................................27
3.2.6. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến hiệu suất thu hồi sản phẩm ....27
3.2.7. Ảnh hưởng của tốc độ bơm nhập liệu đến hiệu suất thu hồi sản phẩm
................................................27
3.2.8. Ảnh hưởng của tốc độ quay đầu phun đến hiệu suất thu hồi sản phẩm
................................................27
3.2.9. Phương pháp xác định độ ẩm sản phẩm ..................28
3.2.10. Phương pháp tính hiệu suất thu hồi sản phẩm .............28
3.2.11. Phương pháp xác định hàm lượng chất béo tổng số .........28
3.2.12. Phương pháp xử lý số liệu ..........................29
PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................30
4.1. Ảnh hưởng của mật độ dòng điện và thời gian điện phân đến hiệu suất kết
bông tảo ............................................30
4.2. Ảnh hưởng của pH ban đầu đến hiệu suất kết bông tảo ...........32
4.3. Ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến hiệu suất kết bông tảo ..........33
4.4. Năng lượng tiêu hao của quá trình điện phân .................34
4.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến hiệu suất thu hồi sản phẩm .......35
4.6. Ảnh hưởng của tốc độ bơm nhập liệu đến hiệu suất thu hồi sản phẩm .36
Nguyễn Kiều Trinh - 1203

iv


Khoa Công Nghệ Sinh Học

Viện Đại Học Mở Hà Nội

4.7. Ảnh hưởng của tốc độ quay đầu phun sương đến hiệu suất thu hồi sản
phẩm ..............................................38
4.8. Đánh giá chất lượng sản phẩm ...........................39


Danh mục bảng biểu và hình ảnh
Bảng 2.1: Thành phần và tỷ lệ % các axit béo(so với axit béo tổng số) trong vi
tảo N.oculata ( trích Renaud, 1991) ..................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của mật độ dòng điện và thời gian đến hiệu suaatskeets
bông tảo ................................................................................................................ 30

Nguyễn Kiều Trinh - 1203

vii


Khoa Công Nghệ Sinh Học

Viện Đại Học Mở Hà Nội

Bảng 4.2. Năng lượng tiêu thụ ở mật độ dòng điện khác nhau. Error! Bookmark
not defined.
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí đầu vào .......Error! Bookmark not
defined.
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của tốc độ quay đầu phun sương .....Error! Bookmark not
defined.
Bảng 4.5. Chất lượng sản phẩm PLA sau sấý ...... Error! Bookmark not defined.
Hình 2.1: Vi tảo N. Oculata dưới kính hiển vi .... Error! Bookmark not defined.
Hình 2.3.Thiết bị sấy phun ................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 4.1. Dung dịch tảo N.oculata trước khi điện phân .....Error! Bookmark not
defined.
Hình 4.2. Dung dịch tảo điện phân ở mật độ dòng diện 6 mA/cm2 trong 30 phút
.............................................................................. Error! Bookmark not defined.
Hình 4.3. Dung dịch tảo điện phân ở mật độ dòng điện 9mA/cm2 trong 10 phút

giảm viêm nhiễm, kháng ung bướu (Senzaki, 1998). EPA còn là thành phần quan
trọng trong nhiều loại thực phẩm và thuốc hỗ trợ phát triển trí não ở trẻ em và
chống bệnh suy giảm trí nhớ ở người già.
Do kích thước của loài vi tảo này nhỏ (2-4µm) và mật độ sinh khối thấp
(0,5-2 g/l) nên việc thu hồi sinh khối tương đối khó khăn. Hầu hết những quy
trình sản xuất vi tảo hiện nay sử dụng phương pháp ly tâm để thu hồi sinh khối vi
tảo. Tuy nhiên, việc tiêu tốn nhiều năng lượng cho phương pháp thu hồi này là
một vấn đề đáng quan tâm (Heasman, 2000). Nếu vi tảo được cô đặc từ 30 đến
50 lần bằng phương pháp kết tụ và kết lắng bằng trọng lực trước khi ly tâm thì
Nguyễn Kiều Trinh - 1203

Page 1


yêu cầu về năng lượng cho thu hồi có thể giảm đi rất nhiều (Harun, 2010). Do
vậy, để sử dụng sinh khối vi tảo làm nguyên liệu cho sản xuất nhiên liệu sinh học
hay các sản phẩm có giá trị cao thì giá thành và hiệu quả năng lượng của quá
trình cần phải được cải thiện đáng kể (Green, 2010).
Nhiều nghiên cứu đã đưa ra những giải pháp thu hồi vi tảo như là biện
pháp thay thế cho kết bông và li tâm là hai biện pháp thu hồi thường dùng nhưng
khá tốn năng lượng. Cụ thể, Xu và cộng sự (2011) đã mô tả quy trình thu hồi
nhanh hai loài vi tảo có sử dụng phân tử nano FeO và những phân tử nano này có
thể cải tạo và tái sử dụng mà không làm thay đổi về hiệu suất. Vandamme cùng
cộng sự (2012) đã công bố phương pháp cô đặc giá thành thấp được gọi là tự kết
bông trong đó kết bông xảy ra do sự kết tủa magie ở pH 11. Một số nghiên cứu
sử dụng chế phẩm kết bông vi sinh như là giải pháp thay thế cho hóa chất thường
dùng (Lee và cộng sự, 2009). Một kỹ thuật thu hoạch vi tảo biển khác sử dụng
phương pháp kết bông và đông tụ bằng điện phân giảm tiêu thụ điện năng
(Uduman và cộng sự, 2011).
Một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng kết tụ vi tảo bằng điện phân có

3. Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến hiệu suất kết bông tảo
4. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ không khí sấy đến hiệu suất thu hồi
sản phẩm
5. Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ bơm nhập liệu đến hiệu suất thu hồi sản
phẩm
6. Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ quay đầu phun sương đến hiệu suất thu
hồi sản phẩm

Nguyễn Kiều Trinh - 1203

Page 3


PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.

Vi tảo Nanochloropsis oculata

2.1.1. Lịch sử phát hiện
Loài tảo Nannochloropsis oculata được mô tả lần đầu bởi Droop (1955).
Dựa trên những căn cứ khá đơn giản về hình thái, tác giả này đặt chúng vào chi
Nannochloris, là một chi thuộc lớp tảo lục Chlorophyceae. Sau đó, Antia và cộng
sự, (1975) dựa trên những nghiên cứu sâu về vi cấu trúc tế bào nhận thấy chúng
có nhiều nét tương thích với lớp Eustigmatophyceae hơn là lớp Chlorophyceae.
Đến năm 1981, Hibberd chính thức chuyển loài này sang chi mới là
Nannochloropsis (thuộc lớp Eustigmatophyceae ) và vị trí phân loại này vẫn tồn
tại đến ngày nay.
2.1.2. Phân loại và đặc điểm hình thái
2.1.2.1. Phân loại
Dựa trên hệ thống phân loại quen thuộc hiện nay, vị trí của Nannochloropsis

khăn, ngay cả khi sử dụng kính hiển vi điện tử nên hiện nay, việc phân loại
Nguyễn Kiều Trinh - 1203

Page 5


thường dựa chủ yếu vào kỹ thuật di truyền, nhất là trình tự gen rbcL và gen 18S
rDNA (Fawley & Fawley, 2007).
2.1.3. Thành phần dinh dưỡng, vai trò và ứng dụng của tảo N. Oculata
2.1.3.1. Giá trị dinh dưỡng của vi tảo
Như đã nói ở trên, vi tảo nói chung vốn chứa một lượng rất dồi dào các
chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống. Ngoài những thành phần dinh dưỡng
cơ bản như protein, lipid, carbonhydrate là những chất chiếm tỷ trọng cao trong
tổng trọng lượng khô của tảo (protein chiếm 6-52%, lipid 7-23%, carbohydrat 523 %), tảo cũng chứa rất nhiều loại vitamin, đáng lưu ý là vitamin C (chiếm từ 116 mg/g trọng lượng khô), vitamin B2 (20-40 µg/g trọng lượng khô) (Brown et
al., 1997). Vi tảo cũng chứa một hàm lượng lớn các axit amin và các chất có tác
dụng thiết yếu cho cơ thể sống như các các axít béo không no thuộc nhóm
omega 3 (n-3HUFA), nhất là nhóm eicosahexaenoic (22:5n-3, EPA), arachidonic
(20:4n-6, AA), docosapentaenoic (22:6n-3, DHA) và docopentaenoic (DPA C22:
5n-6) (Brown et al., 1997). Thành phần axit amin khá tương đồng giữa các loài
tảo nên sự khác biệt về hàm lượng protein tạo nên sự khác nhau về giá trị dinh
dưỡng của vi tảo (Brown 1991). Tất cả các loài vi tảo đều có hàm lượng axit
ascobic và axit riboflavin cao, lần lượt là 1-16mg/g và 20-40mg/g trọng lượng
khô. Đây đều là những chất hoặc là thiết yếu cho cơ thể động vật hoặc là có vai
trò đặc biệt quan trọng trong việc tăng cường sức đề kháng của cơ thể. Do có
thành phần dinh dưỡng toàn diện và hàm lượng dinh dưỡng cao nên các loài vi
tảo thường được sử dụng làm thức ăn cho động vật thủy sản, một số được làm
thực phẩm chức năng, bổ sung các chất thiết yếu cho cơ thể sống.

Nguyễn Kiều Trinh - 1203



Page 7


Bảng 2.1: Thành phần và tỷ lệ % các axit béo (so với axit béo tổng số) trong
vi tảo N. oculata ( trích Renaud, 1991)
Nuôi trong phòng thí nghiệm

Nuôi ngoài trời

Các axit béo

Hàm lượng
Hàm lượng
Hàm lượng
Hàm lượng
min (%)
max (%)
min (%)
max (%)
12:0
0,5
0,8
v
1
14:0
5,2
8,2
4,3
5,7

18:1(n-9)
2,2
4,2
3,1
5
18:2(n-6)
1,9
3,3
2,5
0,3
18:3(n-6)
0,4
1,1
v
1,2
18:3(n-4)
v
0,9
0,1
0,8
18:4(n-3)
v
2
v
1
20:0
v
0,4
v
0,58

Chú thích: v: dạng vết, kph: không phát hiện, kbh: không no, bh: no

Theo Antia et al., (1975), thành phần carotenoid của tảo N. oculata gồm
55-58%violaxanthin,

25-32%

vaucheriaxanthin,

3-10%

carotene,

0-1%

neoxanthin, 4-5% keto- carotenoids,còn lại là 3-4% các carotenoid khác.
N. oculata có hàm lượng Vitamin E(α-tocopherol) cao hơn nhiều lần so
với các loài tảo vốn được sử dụng làm nguồn cung vitamin E như Euglena
gracilis, Dunaliella salina và Tetraselmis suecica (Vismara et al., 2003).
Tocopherols là hỗn hợp có khả năng hòa tan trong chất béo, có khảnăng chống ô
xy hóa, có vai trò quan trọng trong các phản ứng vận chuyển điện tử và ổn định
Nguyễn Kiều Trinh - 1203

Page 8


màngtế bào liên quan đến thẩm thấu màng tế bào và các chất lỏng (CarballoCárdenas et al., 2003). Trong cơ thể, α-tocopherol giúp ngăn chặn các bệnh lý
gây ra do ánh sáng đối với mắt và da (Chiu & Kimball, 2003), ngăn chặn rối loạn
thoái hóa, các bệnh tim mạch và ung thư (Gómez-Coronadoet al., 2004). Do tế
bào động vật không thể tự tổng hợp được các chất này (Carballo-Cárdenas et

thế giới và Việt Nam
2.2.1. Thế giới
Khoảng 1/3 sinh khối thực vật trên thế giới là sinh khối tảo. Trong tổng số
khoảng 25.000 loài vi tảo hiên nay có khoảng 50 loài được nghiên cứu tỉ mỉ về
mặt sinh hoá, sinh lý và sinh thái học (Đặng Đình Kim, 2002). Hiện nay, có trên
40 loài tảo khác nhau được phân lập ở các nước trên thế giới, đang được nuôi để
làm các chủng tảo thuần khiết trong các hệ thống thâm canh (Lavens & Sorgeloo
.S, 1996).
Ở Nhật bản, nuôi N. oculata làm thức ăn cho trùng bánh xe rất phổ biến.
Ở Úc các loài tảo đơn bào như Tetraselmis sp, Palova lutheri… được nuôi
phổ biến làm thức ăn cho động vật thân mềm.
Ban đầu Nanochloropis oculata được sử dụng rộng rãi để nuôi luân trùng
ở nhiều nước trên thế giới và đã được đề xuất như một nguồn sản xuất thương
mại cho các sản phẩm dùng trong chế độ ăn uống bổ sung axit béo omega-3 (
theo nghiên cứu của Sukenik và cộng sự năm 1989). Vi tảo biển
Nannochloropsis oculata cũng được biết đến với khả năng tích lũy chất béo, chủ
yếu ở dạng chất béo trung tính làm cho chúng trở thành một loài hấp dẫn trong
lĩnh vực sản xuất dầu diesel sinh học tái tạo. Năng suất lipid có thể được tăng lên
bằng các giảm hàm lượng nitơ của các tế bào khiến chúng dần dần giảm tốc độ
sao chép của tế bào nhờ đó giúp tích lũy chất béo (lên đến 70% trọng lượng
khô). Thông qua những giá trị dinh dưỡng ưu việt như đã nêu ở trên, những năm
gần đây loại tảo này lại trở thành đối tượng nghiên cứu cho các đề tài liên quan
đến thực phẩm chức năng, dược phẩm và đặc biệt với ưu thế về hàm lượng lipid
có thể lên đến 70% (chất khô) thông qua việc điều chỉnh thành phần Nitơ trong
Nguyễn Kiều Trinh - 1203

Page 10


tảo mà N.oculata đã trở thành một trong những lựa chọn hàng đầu trong việc sản

nhân nhanh vi tảo này trong điều kiện phòng thí nghiệm và đạt mật độ từ 50-150
triệu/ml.
Đặng Diễm Hồng (2008) đã thử nghiệm thành công các mô hình nuôi
N.oculata ở các điều kiện khác nhau, từ điều kiện nuôi trong nhà với thể tích 1-5
lít đến túi nilon với thể tích 50-60 lít và nuôi bể composit 1-2m2 để phục vụ sinh
sản nhân tạo ngao Bến Tre Meretrix lyrata. Tất cả các lô thí nghiệm đều sử dụng
môi trường nuôi Walne 30%. Kết quả cho thấy, ở môi hình nuôi 1-5 lít trong
nhà, mật độ cực đại đạt được của N. oculata là 30 triệu tế bào/ml và thời gian đạt
mật độ cực đại là 4 ngày. Ở mô hình nuôi túi nilon 50-60 lít mật độ cực đại đạt
được là 24,8 triệu tế bào/ml với thời gian mật độ đạt cực đại là 3 ngày. Ở mô
hình bể composite, mật độ cực đại đạt được là 20 triệu tế bào/ml với thời gian
mật độ đạt cực đại là 2 ngày.
Chu Chí Thiết và Martins Kumar (2008) đã sử dụng vi tảo N. oculata kết
hợp với hai loài tảokhác là Isochrysis galbana, Chaetoceros sp. để làm thức ăn
cho ấu trùng ngao (Meretrix lyrata Sowerby, 1851) trong quá trình sản xuất
giống. Tỷ lệ cho ấu trùng ngao ăn được duy trì với mật độ 100.000 tế bào/ml hỗn
hợp của cả ba loài tảo trên. Sau 8 đến 10 ngày cho ăn tảo, ấu trùng sẽ chuyển
sang giai đoạn sống đáy đạt hiệu suất cao.
Bùi Bá Trung và cs. (2009), đã tiến hành một nghiên cứu khá bài bản tìm
hiểu ảnh hưởng của mật độ nuôi ban đầu và tỷ lệ thu hoạch lên sinh trưởng của
tảo N. oculata. Theo đó, tảo được nuôi trong hệ thống ống dẫn trong suốt, nước
chảy liên tục. Hệ thống nuôi bao gồm 10 ống thủy tinh được lắp đặt ngoài trời và
có một hệ thống làm mát đi kèm để đảm bảo nhiệt độ trong suốt quá trình nuôi
luôn ở mức độ thích hợp. Nghiên cứu đã xác định được mật độ ban đầu thích hợp
nhất cho nuôi sinh khối N. oculata là 8x106 tb/mL. Tác giả đã nuôi tảo N.
oculata đạt mật độ cực đại là 61,07x106 tb/mL - mật cao kỷ lục so với các hệ
thống nuôi N. oculata khác ở Việt Nam hiện nay, như túi nilon và bể compozít.
Nguyễn Kiều Trinh - 1203

Page 12


Page 13


trong suốt, với mật độ tối đa đạt tới 42 triệu tb/ml. Đây là mật độ cao nhất từng
đạt được ở Việt Nam bằng cách nuôi bằng hoàn toàn tự nhiên, tức là không sử
dụng ánh sáng nhân tạo, không sử dụng biện pháp ổn nhiệt. Điều quan trọng là
về mặt quy mô thì mô hình này đã tiến rất gần đến quy mô có thể sản xuất được
thực phẩm chức năng. Với dung tích 200 lít/bể, vốn được cấu tạo rất đơn giản,
rất dễ nâng lên thành quy mô hàng trăm bể, với tổng dung tích khoảng vài chục
m3, cho phép sản xuất ở quy mô vài kg tảo khô/mẻ, với giá thành vừa phải. Kết
quả này mở ra triển vọng rất lớn nuôi tảo N. oculata mật độ cao làm thực phẩm
chức năng với giá thành thấp. Tuy nhiên, mô hình chưa được khẳng định khả
năng ổn định quanh năm, nhất là khi đối diện với nhiệt độ quá thấp về mùa đông
và quá cao về mùa hè. Mô hình này cần tiếp tục nghiên cứu, phát triển để đạt sự
hoàn thiện và ổn định về mật độ tảo. Mặt khác, tuy đã có chủ ý đảm bảo các yếu
tố về an toàn vệ sinh thực phẩm nhưng sản phẩm chưa trải qua các sát hạch
nghiêm ngặt về hàm lượng dinh dưỡng, hàm lượng các hoạt chất sinh học và
đảm bảo các tiêu chí về an toàn vệ sinh thực phẩm và các tiêu chuẩn đối với thực
phẩm chức năng.
Tóm lại, hiện nay ở Việt Nam các nghiên cứu mới chỉ khai thác sinh khối
tảo N. oculata trong lĩnh vực sản xuất giống hải sản. Những nghiên cứu mang
tính ứng dụng tảo này làm thực phẩm chức năng cho người còn rất mới mẻ, dù
đã chứng minh được tiềm năng hiện hữu của hướng phát triển sản phẩm này
nhưng hầu chưa cho ra kết quả cụ thể. Với những ưu điểm về thành phần và hàm
lượng các chất dinh dưỡng, tảo N. oculata hứa hẹn sẽ là đối tượng tiềm năng
trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm chức năng cho người.

Nguyễn Kiều Trinh - 1203



Nguyễn Kiều Trinh - 1203

Page 15


vonfram với sắt hoặc niken; từ than chì, thép không gỉ và các kim loại khác được
phủ lớp molipden, vonfram hay hợp chất của chúng.


Sản xuất các chất vô cơ, hữu cơ
Sử dụng phương pháp điện phân nóng chảy để điều chế các kim loại mạnh

như Na, K, Mg, Ca, Ba, Al,… Hay sử dụng phương pháp điện phân dung dịch để
điều chế các kim loại hoạt động trung bình và yếu như Fe, Cu, Ag,…
Ngoài ra, tổng hợp các chất hữu cơ cũng là lĩnh vực được nhiều nhà khoa
học quan tâm và đã có rất nhiều công trình công bố.


Tinh luyện kim loại
Sử dụng phương pháp điện phân để tinh luyện một số kim loại như Cu,

Pb, Zn, Fe, Ag, Au,…


Tách và phân tích các chất trong hỗn hợp
Phương pháp điện phân là một trong những phương pháp được dùng trong

phân tích và có tầm quan trọng nhất định bởi cho kết quả chính xác, thời gian
phân tích không quá dài và có khả năng khống chế cho phép tách đơn giản nhiều


hợp kim mỏng, để chống sự ăn mòn, để trang trí bề mặt, tăng tính dẫn điện, tăng
kích thước, tăng độ cứng bề mặt.


Khoan điện hóa
Khoan điện hóa có khả năng khoan các lỗ rất nhỏ bằng cách sử dụng các

dòng điện có áp kế cao và dung dịch điện phân axít. Dụng cụ như là một đầu
thủy tinh có điện cực bên trong. Người ta có thể sử dụng một ống thủy tinh có
nhiều nhánh để gia công cùng một lúc 50 lỗ. Công nghệ này được phát triển để
khoan các lỗ làm mát trong các tua bin của động cơ phản lực.
2.3.1.3. Ứng dụng điện phân trong nuôi trồng và thu hoạch tảo
Vi tảo đang ngày càng được sử dụng nhiều trong sản xuất nguồn nhiên
liệu sinh học thế hệ thứ ba bởi nó không gây nên những tác động xấu như những
nguồn nhiên liệu sinh học thứ nhất và thứ hai (Brennan và Owende, 2010). Tuy
nhiên, hiện nay việc sản xuất những sản phẩm vi tảo (diesel sinh học) lại quá đắt
đỏ và nhiên liệu sinh học vi tảo chỉ có thể cạnh tranh về mặt kinh tế với những
sản phẩm có giá trị cao như những sản phẩm bổ sung vào thực phẩm chẳng hạn
như chất màu tự nhiên và chất béo không no đa mạch (Greenwell và cộng sự,
2010). Bởi vậy, việc giảm giá thành cho quá trình sản xuất nhiên liệu sinh học từ
vi tảo là rất cần thiết đặc biệt là khâu thu hoạch hay tách nước, đây là khâu tiêu
tốn nhiều năng lượng nhất. Việc giảm giá thành này sẽ cho phép sử dụng kinh tế
nhiên liệu sinh học từ vi tảo cho nhiều ứng dụng khác nhau như sản xuất nhiên
liệu và xử lý nước thải (Greenwell và cộng sự, 2010).
Nguyễn Kiều Trinh - 1203

Page 17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status