BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
----------------------------------------------------
MAI MINH TUẤN
Tên ñề tài
ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
MỘT SỐ MÔ HÌNH TRỒNG BỜI LỜI ĐỎ
(Litsea glutinosa Roxb)TẠI MỘT SỐ HUYỆN Ở GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP
BUÔN MA THUẬT, NĂM 2011
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
---------------------------
Mai Minh Tuấn
ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
MỘT SỐ MÔ HÌNH TRỒNG BỜI LỜI ĐỎ
(Litsea glutinosa Roxb)TẠI MỘT SỐ HUYỆN Ở GIA LAI
Chuyên ngành: Lâm học
Phòng Đào tạo Sau ñại học, Ban giám hiệu nhà trường ñã tận tình giảng dạy và tạo
ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian khoá học.
Lãnh ñạo UBND các xã Lơ Pang, Kon Thụp, Ia Phí, Biển Hồ ñã hỗ trợ tạo
ñiều kiện cho tôi tiếp cận với hiện trường, nông dân và cung cấp các thông tin dữ
liệu cơ bản về KTXH của ñịa phương
Các nông dân có mô hình trồng Bời lời ñỏ ở các ñịa phương nghiên cứu ñã
ñồng ý cho tôi thực hiện nghiên cứu chặt hạ một số cây tiêu chuẩn Bời lời ñể thu
thập số liệu. Các ñại lý thu mua Bời lời ñã tham gia cung cấp thông tin cũng như
cùng thu thập số liệu trên hiện trường.
Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo TS. Võ Hùng giảng viên chính,
trường Đại học Tây Nguyên ñã dành nhiều thời gian quý báu, tận tình hướng dẫn tôi
trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn này.
Cám ơn gia ñình và những người thân, bạn bè ñã giúp ñỡ về mọi mặt ñể tôi
hoàn thành ñược khoá học này.
Do thời gian có hạn và trình ñộ chuyên môn còn hạn chế, bản thân mới bước
ñầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, nên ñề tài không tránh khỏi những
thiếu sót. Kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè ñồng nghiệp quan tâm góp ý ñể
luận văn ñược hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Buôn Mê thuật, tháng 10 năm 2011
Tác giả
v
Mai Minh Tuấn
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...........................................3
3.4 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 22
3.4.1
Phương pháp luận nghiên cứu ................................................................... 22
3.4.2
Phương pháp nghiên cứu cụ thể ................................................................ 22
3.4.3
Khung logic nghiên cứu ............................................................................ 26
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................28
4.1 Hệ thống biện pháp kỹ thuật gây trồng, chăm sóc Bời lời .......................... 28
4.1.1
Mô hình trồng bời lời thuần loài ............................................................... 28
vi
4.1.2
Mô hình bời lời trồng xen cà phê .............................................................. 29
4.1.3
Mô hình trồng bời lời Nông lâm kết hợp xen sắn ...................................... 30
4.4.2
Cơ cấu phần trăm chi phí của các khâu trong SX sơ chế ........................... 70
4.4.3
Cơ cấu hưởng lợi ...................................................................................... 74
4.5 Phân tích SWOT, CIPP và các giải pháp phát triển cây Bời lời ................ 75
4.5.1
Phân tích ñánh giá SWOT các mô hình trồng bời lời ................................ 76
4.5.2
Phân tích CIPP .......................................................................................... 77
4.5.3
Thảo luận và ñề xuất các giải pháp phát triển Bời lời ................................ 78
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
Sinh khối
SX
Sản xuất
∆d, ∆h, ∆v
Tăng trưởng Dg, Hg, V
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4. 1 Các mô hình sinh trưởng bình quân cây Bời lời ñỏ trồng NLKH xen Sắn ......... 31
Bảng 4. 2 Sinh trưởng, tăng trưởng cây bình quân Bời lời ñỏ trồng NLKH xen Sắn ......... 31
Bảng 4. 3: Các mô hình sinh trưởng bình quân cây Bời lời ñỏ trồng thuần ........................ 32
Bảng 4. 4: Sinh trưởng, tăng trưởng cây bình quân Bời lời ñỏ trồng thuần ....................... 32
Bảng 4. 5: Các mô hình sinh trưởng bình quân cây Bời lời ñỏ trồng xen Cà phê ............... 33
Bảng 4. 6: Sinh trưởng, tăng trưởng cây bình quân Bời lời ñỏ trồng xen Cà phê .............. 33
Bảng 4. 7: Dg, ∆Dg của Bời lời ñỏ trong các mô hình nghiên cứu ..................................... 34
Bảng 4. 8: Hg và ∆Hg của Bời lời ñỏ trong các mô hình nghiên cứu ................................ 36
Bảng 4. 9: V và ∆V Bời lời ñỏ trong các mô hình nghiên cứu ........................................... 38
Bảng 4. 10: Các mô hình ước lượng thể tích cây Bời lời ñỏ ............................................... 39
Bảng 4. 11: Các mô hình ước lượng sinh khối tươi Bời lời ñỏ trồng NLKH xen Sắn ........ 40
Bảng 4. 12: Sinh khối tươi cây bình quân Bời lời ñỏ trồng Nông lâm kết hợp xen sắn ...... 40
Bảng 4. 13: Các mô hình ước lượng sinh khối tươi Bời lời ñỏ trồng thuần ........................ 41
Bảng 4. 14: Sinh khối tươi cây bình quân Bời lời ñỏ trồng thuần ....................................... 41
Bảng 4. 41: Tiền bán SP, CPSX và Lợi nhuận của Bời lời ................................................. 69
Bảng 4. 42: Các mô hình ước lượng BPV, CPV, NPV ....................................................... 69
Bảng 4. 43: Cơ cấu phần trăm chi phí của các khâu trong SX ............................................ 70
Bảng 4. 44: Cơ cấu % chi phí SX tại các ñiểm ñiều tra ....................................................... 72
Bảng 4. 45: Cơ cấu % giá bán sản phẩm của cây Bời lời ñỏ ............................................... 73
Bảng 4. 46: Cơ cấu % hưởng lợi theo tuổi .......................................................................... 74
Bảng 4. 47: Phân tích SWOT các mô hình trồng Bời lời ñỏ ............................................... 76
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2. 1: Mô hình NLKH Bời lời ñỏ xen Sắn...................................................................... 9
Hình 2. 2: Bời lời trồng xen trong vườn Cà phê .................................................................. 10
Hình 2. 3 :Bời lời trồng thuần loài ....................................................................................... 10
Hình 2. 4: Khu vực nghiên cứu ............................................................................................ 17
Hình 4. 1: Sơ ñồ phối trí Bời lời ñỏ trong xen Cà phê
29
Hình 4. 2: Mặt cắt ñứng mô hình Bời lời ñỏ trồng xen vườn Cà phê .................................. 29
Hình 4. 3: Sinh trưởng Dg cây bình quân Bời lời ñỏ ........................................................... 35
Hình 4. 4: Sinh trưởng chiều cao cây bình quân của Bời lời ñỏ .......................................... 37
Hình 4. 5: Thể tích cây bình quân Bời lời trong các mô hình ............................................. 38
Hình 4. 6: Sản lượng vỏ Bời lời theo tuổi trong các mô hình.............................................. 45
Hình 4. 7: Sản lượng vỏ và tổng sinh khối trên 1ha ............................................................ 48
Hình 4. 8: Năng suất cà phê ở mô hình xen Bời lời............................................................. 57
Hình 4. 9: Chuỗi giá trị sơ chế Bời lời................................................................................. 71
Hình 4. 10: Cơ cấu chi phí SX sơ chế Bời lời ..................................................................... 72
cây này thì còn rất hạn chế.
Việc trồng và khai thác loài cây này ñều xuất phát từ tự phát của người
dân và nhu cầu thị trường, do ñó việc ñánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế
của một số phương thức trồng Bời lời ñỏ là vấn ñề cần thiết nhằm ñưa ra những
2
khuyến cáo, làm tài liệu tham khảo cho người dân trong việc gây trồng loài cây
này.
Theo số liệu thống kê chưa ñầy ñủ cho ñến nay trên toàn ñịa bàn tỉnh Gia
Lai, tổng diện tích trồng Bời lời ñỏ lên ñến 4.000 ha, chủ yếu tập trung ở các
huyện Mang Yang (1.500ha), Chư Păh (1.000ha), Ia Grai (500ha), thành phố
Pleiku (500ha) còn lại có ít ở các huyện: Kbang, Chư Prông, Chư Pưh. Tuy
nhiên tùy theo ñiều kiện ñất ñai, tiểu khí hậu và ñặc ñiểm nguồn lực nông hộ,
trình ñộ canh tác khác nhau mà hiện tại Bời lời ñược gây trồng với nhiều phương
thức khác nhau, có trồng thuần, trồng Nông lâm kết hợp xen cây nông nghiệp
ngắn ngày, xen với vườn cây công nghiệp như cà phê, tiêu…với các hệ thống
biện pháp kỹ thuật gây trồng khác nhau, mức ñầu tư và trình ñộ thâm canh khác
nhau do vậy dẫn ñến các vườn cây Bời lời có tình hình sinh trưởng, hiệu quả
kinh tế xã hội và tác ñộng môi trường khác nhau.
Được sự nhất trí của cơ sở ñào tạo là trường Đại học Tây Nguyên, Phòng
Đào tạo Sau ñại học và giảng viên hướng dẫn, chúng tôi thực hiện luận văn cuối
khóa với tên ñề tài “Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của một số mo
hình trồng Bời lời ñỏ (Litsea glutinosa Roxb) tại một số huyện ở Gia Lai”. Thực
hiện ñề tài với mục ñích kết hợp làm luận văn cuối khóa ñể nghiên cứu, giải
quyết một vấn ñề có tính thực tiễn của ñịa phương, qua nghiên cứu ñể ñánh giá
tình hình sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của các phương thức trồng Bời lời khác
nhau tại 3 ñịa phương ñại diện, từ ñó ñề xuất các giải pháp về mặt kinh tế kỹ
thuật và chính sách, góp phần nâng cao hiệu quả canh tác cây Bời lời ñỏ - một
suất biệt dược mới từ cây Bời Lời có tác dụng trong việc chữa bệnh
- Năm 2009 tại Ấn Độ, các tác giả S.P.Singh và Dipti Singh ñã công bố
những nghiên cứu về việc tìm nguồn nguyên liệu sinh học, ñặc tính của các loại
dầu sinh học từ những nguồn thực vật khác nhau như là nguồn nguyên liệu thay
thế cũng ñã mô tả ñặc tính nguyên liệu dầu sinh học của cây Bời lời ñỏ ñược chế
biến từ hạt cây Bời lời
4
Các thông tin trên cho phép khảng ñịnh một cách chắc chắn về giá trị kinh
tế của Bời lời ñỏ, nhất là trong y dược, nhưng những tài liệu nghiên cứu ở nước
ngoài về kỹ thuật gây trồng, sản lượng… thì chưa ñược nghiên cứu
1.2.
Trong nước
Trước ñây có một số tác giả ñã nghiên cứu, viết tài liệu về cây Bời lời ñỏ
nhưng tập trung vào việc mô tả, phát hiện và giám ñịnh tên loài, nêu giá trị công
dụng của nó ñể sử dụng trong các giáo trình phân loại thực vật, cây rừng, trong
danh mục tài nguyên thực vật…Cụ thể:
- Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội 1967 ñã phát hành sách: “Tên cây rừng
Việt Nam của tác giả Lê Mộng Chân và cộng sự.
- Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội 1971 ñã phát hành sách: “Cây gỗ
rừng miền Bắc Việt nam” tập I của Viện ñiều tra quy hoạch rừng
Cả hai tài liệu nói trên mặc dù ñã nêu lên về mặt phân loại học, mô tả ñặc
ñiểm sinh học của các loài Bời lời nhưng chưa ñề cập ñến những giá trị, công
dụng, kỹ thuật gây trồng ñối với loài Bời lời ñỏ
- Trong tài liệu “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” tập II – Nhà xuất bản
số ñặc ñiểm sinh học của loài Bời lời ñỏ (Litsea glutinosa C.B.Roxb) làm cơ sở
cho công tác trồng rừng tại tỉnh Gia Lai” của tác giả Lê Thị Lý, Trường ñại học
Tây Nguyên ñã xác ñịnh ñược một số ñặc ñiểm sinh học: mô tả thân, cành, lá, rễ,
hoa, mùa và chu kỳ ra hoa, khả năng nẩy mầm, kỹ thuật gieo ươm, dự tính sản
lượng vỏ trên mô hình trồng thuần và trồng xen trong cà phê. Tuy nhiên các dự
tính sản lượng vỏ mới chỉ là tạm tính trên cơ sở giải tích một số cây cụ thể mà
chưa ñưa ra ñược các ước lượng trên cơ sở hàm tương quan về mối quan hệ giữa
sản lượng vỏ với tuổi cây, mật ñộ trồng…
- Trần Văn Con (2001, [4]) trong báo cáo khoa học của Viện Khoa học
Lâm nghiệp Việt Nam về ñề tài Xác ñịnh một số cây trồng chính phục vụ trồng
rừng sản xuất vùng bắc Tây Nguyên, tác giả ñã ñề xuất trồng Bời lời ñỏ trên các
dạng lập ñịa chính là ñất ñỏ nâu dưới trảng cây bụi, bằng phẳng, tương ñối ẩm và
ñất ñỏ nâu dưới trảng cây bụi, cao nguyên bằng phẳng, khô nóng. Phương thức
trồng: Trồng theo phương thức hỗn giao, nông lâm kết hợp. Tỷ lệ hỗn giao 60%
6
Bời lời và 40% cây ăn quả hoặc Cà phê, với phương pháp hỗn giao theo hàng
hoặc theo ñám. Cự ly hàng cách hàng 3m, cây cách cây 3m.
- Năm 2005, Trung tâm khuyến nông Quốc gia ñã xuất bản sách “Kỹ thuật
canh tác nông lâm kết hợp ở Việt Nam” [2] do các tác giả Nguyễn Ngọc bình và
Phạm Đức Tuấn biên soạn, trong ñó ñã nêu nên các ñặc ñiểm hình thái, phân bố,
sinh thái, sinh lý, lâm sinh, kỹ thuật gieo ươm, ñánh giá hiệu quả kinh tế của một
số mô hình NLKH có sử dụng cây Bời lời ñỏ: Bời lời xen trong vườn cà phê,
trồng cây Đậu ñỗ, Ngô, Sắn xen trong vườn Bời lời. Các kết quả này chỉ là các
số liệu ñiều tra phỏng vấn và tổng kết lại kinh nghiệm của người dân mà chưa
ñưa ra những mô hình dự tính, dự báo về hiệu quả của các hệ thống NLKH trên.
- Năm 2009, Bảo Huy và các cộng sự ñã thực hiện ñề tài nghiên cứu “ước
Như vậy, ñể góp phần vào việc nghiên cứu về cây Bời lời ñỏ, ñề tài này sẽ
ñi sâu vào việc giải quyết các vấn ñề:
- Nghiên cứu sinh trưởng và so sánh sự phát triển của Bời lời ñỏ ñược
trồng với ba phương thức khác nhau: trồng thuần, trồng xen trong Cà phê, trồng
NLKH xen Sắn
- Đánh giá và so sánh hiệu quả kinh tế của các hệ thống canh tác NLKH
Bời lời ñỏ + Sắn; Bời lời ñỏ xen Cà phê và Bời lời ñỏ trồng thuần
- Phân tích chi phí sản xuất Bời lời ñỏ
- Đánh giá ñiểm mạnh, ñiểm yếu của các phương thức trồng Bời lời
- Đề xuất các giải pháp cải tiến kỹ thuật ñể khuyến cáo nhân rộng.
8
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi giới hạn về thời gian, nguồn lực và vật lực cũng như theo
yêu cầu của luận văn thạc sỹ, ñề tài nghiên cứu chỉ mong ñợi ñóng góp bước ñầu
trong nghiên cứu các phương thức trồng Bời lời khác nhau, nhằm cung cấp
thông tin, cơ sở cho việc xây dựng quy trình kỹ thuật trồng Bời lời thích hợp tại
ñịa phương. Vì vậy, ñề tài ñược giới hạn trong trong phạm vi và ñối tượng như
sau :
2.1.1 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu ñánh giá sinh trưởng của Bời lời và hiệu quả kinh tế mang lại
từ việc trồng Bời lời theo 3 phương thức trồng ở các ñịa phương khác
nhau của tỉnh Gia Lai.
-
Hình 2. 1: Mô hình NLKH Bời lời ñỏ xen Sắn
phát triển mạnh không chỉ
trong vườn nhà mà cả trên nương rẫy. Trong những năm gần ñây, khi cây Sắn trở
nên có giá trị thì việc trồng xen Sắn trong các vườn Bời lời ñã trở nên phổ biến
trong vùng này như là một mô hình NLKH ñiển hình ở ñây. Mô hình này ñã
khắc phục ñược nhược ñiểm của canh tác cây Sắn ñộc canh, vì trồng thuần cây
Sắn thì chỉ qua 3 - 4 năm ñã làm ñất bạc màu và khó có thể canh tác tiếp tục. Với
việc trồng kết hợp cây Bời lời ñã tạo nên việc sử dụng ñất khá bền vững, nông
dân có thể kinh doanh dài ngày và có thu nhập ổn ñịnh. Do ñó việc nghiên cứu
sinh trưởng, hiệu quả của Bời lời ñỏ trong hệ thống NLKH này nhằm ñề xuất hệ
thống biện pháp kỹ thuật gây trồng hợp lý, ñảm bảo ñược cả lợi ích của trồng
Bời lời và Sắn là rất cần thiết.
ii). Mô hình trồng Bời lời ñỏ xen trong vườn Cà phê
Mô hình này ñược trồng năm 2002 sau một cuộc hội thảo khoa học do
Trung tâm Lâm nghiệp nhiệt ñới ñóng chân trên ñịa bàn tỉnh Gia Lai chủ trì. Mô
hình này ñược ñưa ra dựa trên cơ sở nhu cầu cần che bóng 20-30% ánh sáng
trực xạ cho cây Cà phê mà trước ñây là thường sử dụng các cây gỗ như Muồng
ñen, Keo dậu… làm cây che bóng lâu dài cho Cà phê với cự ly trồng là 9x6m,
10
tuy nhiên những cây này là
những cây có giá trị phòng hộ
che bóng và chắn gió nhưng giá
trị về mặt kinh tế mang lại thấp,
do ñó cây Bời lời ñược khuyến
cáo ñưa vào thay thế cho những
loài cây trên nhằm mục ñích