BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
MỘT SỐ MÔ HÌNH TRỒNG BỜI LỜI ĐỎ
(Litsea glutinosa Roxb)TẠI MỘT SỐ HUYỆN Ở GIA LAI
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.60 LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Võ Hùng
BUÔN MA THUẬT, NĂM 2011
iii
Lời cam ñoan
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng ñược công bố
trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự trích dẫn trong luận văn ñều nêu rõ
nguồn gốc.
Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo TS. Võ Hùng giảng viên chính,
trường Đại học Tây Nguyên ñã dành nhiều thời gian quý báu, tận tình hướng dẫn tôi
trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn này.
Cám ơn gia ñình và những người thân, bạn bè ñã giúp ñỡ về mọi mặt ñể tôi
hoàn thành ñược khoá học này.
Do thời gian có hạn và trình ñộ chuyên môn còn hạn chế, bản thân mới bước
ñầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, nên ñề tài không tránh khỏi những
thiếu sót. Kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè ñồng nghiệp quan tâm góp ý ñể
luận văn ñược hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Buôn Mê thuật, tháng 10 năm 2011
Tác giả v
Mai Minh Tuấn
MỤC LỤC
Trang
Chương 1:
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1.
Ngoài nước 3
1.2.
Trong nước 4
2.2.2
Đặc ñiểm kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 17
Chương 3:
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1
Mục tiêu nghiên cứu 21
3.2
Giả ñịnh nghiên cứu 21
3.3
Nội dung nghiên cứu 21
3.4
Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1
Phương pháp luận nghiên cứu 22
3.4.2
Sinh trưởng Bời lời ñỏ trong các mô hình 30
4.2.1
Sinh trưởng về ñường kính, chiều cao, thể tích 30
4.2.2
Sinh khối các bộ phận của Bời lời 40
4.2.3
Xác ñịnh mật ñộ phù hợp 46
4.3
Hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng Bời lời 51
4.3.1
Giá bán cây ñứng tại vườn 51
4.3.2
Giá trị lũy kế theo thời gian của các mô hình 53
4.3.3
Chi phí sản xuất và hiệu quả kinh tế của các phương thức trồng Bời lời 62
Thảo luận và ñề xuất các giải pháp phát triển Bời lời 78
vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên nghĩa
A Tuổi cây Bời lời ñỏ trong mô hình nghiên cứu
BVTV Bảo vệ thực vật
CP Chi phí
Dg ,Hg, V Đường kính D
1.3
, chiều cao Hvn, thể tích cây bình quân lâm phần
Ho Chiều cao cây tầng trội Bời lời ñỏ
log Hàm Logarit Neper.
NLKH Nông lâm kết hợp
SK Sinh khối
SX Sản xuất
∆d, ∆h, ∆v Tăng trưởng Dg, Hg, V
viii
Bảng 4. 15: Các mô hình ước lượng sinh khối tươi Bời lời ñỏ trồng xen Cà phê 42
Bảng 4. 16: Sinh khối tươi bình quân cây Bời lời ñỏ trồng xen Cà phê 42
Bảng 4. 17: Sai số của các hàm ước lượng sản lượng vỏ Bời lời 43
Bảng 4. 18: Sai số giữa ước ñoán và thực tế 44
Bảng 4. 19: Sản lượng vỏ Bời lời ñỏ trong các mô hình nghiên cứu theo tuổi 45
Bảng 4. 20: Các mô hình ước lượng Ho và St theo A cây Bời lời ñỏ trồng thuần 47
Bảng 4. 21: Sản lượng vỏ và tổng sinh khối tươi Bời lời ñỏ trồng thuần 48
Bảng 4. 22: Các mô hình ước lượng sinh khối tươi Bời lời ñỏ theo A 49
Bảng 4. 23: Các mô hình ước lượng Ho và St theo A cây Bời lời ñỏ trồng xen cà phê 49
Bảng 4. 24: Độ tàn che của Bời lời ñỏ trồng xen Cà phê 50
Bảng 4. 25: Giá mua cây ñứng Bời lời ñỏ trồng thuần 52
Bảng 4. 26: Giá mua cây ñứng Bời lời ñỏ trồng NLKH xen Sắn 52
Bảng 4. 27: Giá mua cây ñứng Bời lời ñỏ trồng xen Cà phê 52
Bảng 4. 28: Các mô hình ước lượng giá bán cây ñứng Bời lời ñỏ 53
Bảng 4. 29 Giá trị tích lũy của mô hình Bời lời ñỏ trồng thuần 55
Bảng 4. 44: Cơ cấu % chi phí SX tại các ñiểm ñiều tra 72
Bảng 4. 45: Cơ cấu % giá bán sản phẩm của cây Bời lời ñỏ 73
Bảng 4. 46: Cơ cấu % hưởng lợi theo tuổi 74
Bảng 4. 47: Phân tích SWOT các mô hình trồng Bời lời ñỏ 76
x DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2. 1: Mô hình NLKH Bời lời ñỏ xen Sắn 9
Hình 2. 2: Bời lời trồng xen trong vườn Cà phê 10
xi
MỞ ĐẦU - GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Bời lời là loài cây ñược khai thác lấy vỏ làm chất kết dính. Có giả thiết
cho rằng, Bời lời ñược làm chất kết dích trong việc tạo gạch xây dựng các các
công trình cổ trước kia của người Chăm; ngày nay Bời lời ñược khai thác vỏ làm
chất kết dính trong việc làm nhang, làm ván ép Theo người dân hay gọi, thì ở
tỉnh Gia Lai có hai loài Bời lời là Bời Lời trắng và Bời Lời ñỏ. Trong 2 loài cây
này thì cây Bời lời ñỏ ñược trồng, ñược khai thác nhiều hơn, giá thu mua cũng
cao hơn vì vỏ dày hơn, chất nhớt nhiều hơn…
Trước kia, Bời lời ñược khai thác trong rừng tự nhiên, ngày nay Bời lời
ñược trồng nhiều dưới dạng quy mô vườn hộ, vườn rừng ở nhiều huyện trên ñịa
bàn tỉnh Gia Lai. Đây cũng là loài cây ñược gây trồng mạnh vì nhanh cho thu
hoạch, ngoài vỏ thân là sản phẩm thu hoạch chính thì các sản phẩm phụ khác
cũng ñược tận thu triệt ñể: vỏ cành, lá cũng ñược thu mua, thân sau khi bóc vỏ
cũng ñược bán làm vật liệu xây dựng. Sau khi khai thác, gốc cây tái sinh chồi
mạnh nên sau khi trồng thì sau vài luân kỳ khai thác nữa mới phải trồng lại.
Mặc dù là loài cây ña dụng, có chu kỳ sinh trưởng và phát triển nhanh, sản
phẩm có giá bán cao trên thị trường, nên Bời lời ñỏ ñược coi là cây “làm giàu”
của người bản ñịa vì trồng ñơn giản, sản phẩm có thể bán bất cứ ở ñộ tuổi nào,
bất cứ lúc nào trong năm và có thể trồng dưới nhiều hình thức khác nhau: trồng
thuần, trồng xen, trồng nông lâm kết hợp… nhưng các tài liệu nghiên cứu về cây
Bời lời nói chung cũng như cây Bời lời ñỏ nói riêng còn rất ít, ngoài tài liệu ñiều
tra mô tả về hình thái, sinh thái, giá trị sử dụng…trong một số tài liệu thì những
nghiên cứu sâu về sinh trưởng, hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường… của loài
cây này thì còn rất hạn chế.
Việc trồng và khai thác loài cây này ñều xuất phát từ tự phát của người
dân và nhu cầu thị trường, do ñó việc ñánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế
của một số phương thức trồng Bời lời ñỏ là vấn ñề cần thiết nhằm ñưa ra những
2
Chương 1:
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Ngoài nước
Những nghiên cứu về cây Bời lời ñỏ trên thế giới còn rất ít, chủ yếu chỉ
tập trung vào nghiên cứu giá trị dược liệu ñược lấy từ vỏ cây, cụ thể:
- Tại Ấn Độ, các tác giả Radhakrishman. T. R; Ramasany . A ; Arfin. S
(1989) ñã tách ñược từ vỏ cây Bời lời ñỏ chất Sufoof-e-Musammin dùng làm
dược liệu trong y học
- Tại Indonesia, các tác giả: Rizan, Helmi và Zammi, Adel (1989) bằng
phương pháp quang phổ ñã chiết xuất từ cành, rễ, vỏ cây cách chất như: 2,9
Dihydroxy; 1,10 Dimethoxyaporhine ; 6 methoxyphenanthrene 9% dùng trong
y học
- Tại hội nghị Quốc tế về y học dân tộc và những cây thuốc họp tại
Indonexia (1990) ñã xác nhận từ Bời lời ñỏ có thể chiết suất một số một số hóa
chất dùng trong y dược.
- Tại Bangalore, các tác giả B S Somashekhar, Manju Sharma (2002) ñã
tổng kết, mô tả thực vật và phân loại những bộ phận dùng ñể làm thuốc và sản
xuất biệt dược của những loài cây trong khu vực. Trong ñó, ñã xác nhận bộ phận
dùng ñể làm thuốc và sản xuất ra biệt dược của cây Bời Lời ñỏ là thân và vỏ thân
- Tháng 9 năm 2011, Yun-Song Wang ở Yunnan Unversity, Kunming
650091, P.R. China ñã công bố và mô tả cấu trúc hóa học về một số những chiết
suất biệt dược mới từ cây Bời Lời có tác dụng trong việc chữa bệnh
- Năm 2009 tại Ấn Độ, các tác giả S.P.Singh và Dipti Singh ñã công bố
những nghiên cứu về việc tìm nguồn nguyên liệu sinh học, ñặc tính của các loại
dầu sinh học từ những nguồn thực vật khác nhau như là nguồn nguyên liệu thay
thế cũng ñã mô tả ñặc tính nguyên liệu dầu sinh học của cây Bời lời ñỏ ñược chế
biến từ hạt cây Bời lời
4
làm cho tóc mượt. Dầu Bời lời dùng làm sáp chế xà phòng. Gỗ Bời lời dùng làm
giấy, ñóng ñồ gia dụng, làm nhà tạm…” [14]
- Trong sách “Danh mục thực vật Tây nguyên” của Viện khoa học Lâm
nghiệp Việt Nam, xuất bản năm 1984, cũng ñã ñề cập ñến loài Bời lời ñỏ nhưng
cũng mới chỉ dừng lại ở mức ñộ mô tả và giới thiệu
- Trong tạp chí Lâm nghiệp tháng 7 năm 1994 có bài viết về “Trồng Bời
lời nhớt” của Nguyễn Bá Chất. Ở bài viết này, tác giả cũng ñã ñề cập ñến một số
vấn ñề kỹ thuật trồng Bời lời nhưng chỉ dừng lại ở mức ñộ khái quát và mang
tính chất ñịnh tính.
- Trong tài liệu thông tin chuyên ñề “Kỹ thuật trồng Bời lời ñỏ” của kỹ sư
Nguyễn Hiền, Sở khoa học công nghệ và môi trường tỉnh Gia Lai, 1991, ñã giới
thiệu một số nét cơ bản về kỹ thuật gieo ươm và trồng rừng Bời lời ñỏ. Song
những ñặc ñiểm sinh thái học của loài cây này thì hầu như chưa ñược ñề cập tới.
- Năm 1997, trong luận văn Thạc sĩ với ñề tài “Bước ñầu nghiên cứu một
số ñặc ñiểm sinh học của loài Bời lời ñỏ (Litsea glutinosa C.B.Roxb) làm cơ sở
cho công tác trồng rừng tại tỉnh Gia Lai” của tác giả Lê Thị Lý, Trường ñại học
Tây Nguyên ñã xác ñịnh ñược một số ñặc ñiểm sinh học: mô tả thân, cành, lá, rễ,
hoa, mùa và chu kỳ ra hoa, khả năng nẩy mầm, kỹ thuật gieo ươm, dự tính sản
lượng vỏ trên mô hình trồng thuần và trồng xen trong cà phê. Tuy nhiên các dự
tính sản lượng vỏ mới chỉ là tạm tính trên cơ sở giải tích một số cây cụ thể mà
chưa ñưa ra ñược các ước lượng trên cơ sở hàm tương quan về mối quan hệ giữa
sản lượng vỏ với tuổi cây, mật ñộ trồng…
- Trần Văn Con (2001, [
4
]) trong báo cáo khoa học của Viện Khoa học
Lâm nghiệp Việt Nam về ñề tài
Xác ñịnh một số cây trồng chính phục vụ trồng
rừng sản xuất vùng bắc Tây Nguyên, tác giả
ñã ñề xuất trồng Bời lời ñỏ trên các
dạng lập ñịa chính là ñất ñỏ nâu dưới trảng cây bụi, bằng phẳng, tương ñối ẩm và
trong vườn cà phê với khoảng cách 3m x 3m nhưng cũng mới chỉ là ñề xuất có
tính chất ñịnh tính, còn hiệu quả kinh tế của việc trồng xen này như thế nào thì
cũng chưa ñề cập tới.
7
Nghiên cứu của Bảo Huy về ước lượng năng lực hấp thu CO
2
của Bời lời
ñỏ trên mô hình NLKH ở huyện Mang Yang-Gia Lai ñã mô tả, mô phỏng hóa
khá cụ thể về sinh trưởng, tăng trưởng của Bời lời ñỏ ở mô hình này. Các kết quả
này có một số nội dung trùng với hướng nghiên cứu của ñề tài này nên hoàn toàn
có thể kế thừa số liệu ñể phân tích hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường của hệ
thống canh tác này.
Như vậy, ñể góp phần vào việc nghiên cứu về cây Bời lời ñỏ, ñề tài này sẽ
ñi sâu vào việc giải quyết các vấn ñề:
- Nghiên cứu sinh trưởng và so sánh sự phát triển của Bời lời ñỏ ñược
trồng với ba phương thức khác nhau: trồng thuần, trồng xen trong Cà phê, trồng
NLKH xen Sắn
- Đánh giá và so sánh hiệu quả kinh tế của các hệ thống canh tác NLKH
Bời lời ñỏ + Sắn; Bời lời ñỏ xen Cà phê và Bời lời ñỏ trồng thuần
- Phân tích chi phí sản xuất Bời lời ñỏ
- Đánh giá ñiểm mạnh, ñiểm yếu của các phương thức trồng Bời lời
- Đề xuất các giải pháp cải tiến kỹ thuật ñể khuyến cáo nhân rộng.
8 Chương 2:
ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi giới hạn về thời gian, nguồn lực và vật lực cũng như theo
hành từ những năm 1995-1996
với mục ñích là tái tạo lại rừng
có giá trị sau canh tác nương
rẫy của người ñồng bào dân tộc
thiểu số ở xã Lơ Pang của
huyện Mang Yang. Cây Bời lời
ñỏ ñã ñược người dân ở ñây
phát triển mạnh không chỉ
trong vườn nhà mà cả trên nương rẫy. Trong những năm gần ñây, khi cây Sắn trở
nên có giá trị thì việc trồng xen Sắn trong các vườn Bời lời ñã trở nên phổ biến
trong vùng này như là một mô hình NLKH ñiển hình ở ñây. Mô hình này ñã
khắc phục ñược nhược ñiểm của canh tác cây Sắn ñộc canh, vì trồng thuần cây
Sắn thì chỉ qua 3 - 4 năm ñã làm ñất bạc màu và khó có thể canh tác tiếp tục. Với
việc trồng kết hợp cây Bời lời ñã tạo nên việc sử dụng ñất khá bền vững, nông
dân có thể kinh doanh dài ngày và có thu nhập ổn ñịnh. Do ñó việc nghiên cứu
sinh trưởng, hiệu quả của Bời lời ñỏ trong hệ thống NLKH này nhằm ñề xuất hệ
thống biện pháp kỹ thuật gây trồng hợp lý, ñảm bảo ñược cả lợi ích của trồng
Bời lời và Sắn là rất cần thiết.
ii). Mô hình trồng Bời lời ñỏ xen trong vườn Cà phê
Mô hình này ñược trồng năm 2002 sau một cuộc hội thảo khoa học do
Trung tâm Lâm nghiệp nhiệt ñới ñóng chân trên ñịa bàn tỉnh Gia Lai chủ trì. Mô
hình này ñược ñưa ra dựa trên cơ sở nhu cầu cần che bóng 20-30% ánh sáng
trực xạ cho cây Cà phê mà trước ñây là thường sử dụng các cây gỗ như Muồng
ñen, Keo dậu… làm cây che bóng lâu dài cho Cà phê với cự ly trồng là 9x6m,
Hình 2. 1: Mô hình NLKH Bời lời ñỏ xen Sắn
10
tuy nhiên những cây này là
những cây có giá trị phòng hộ
Hình 2. 3 :Bời lời trồng thuần loài
11
biến ñộng từ 2m x 2m ñến 4m x 4m. Việc nghiên cứu sức sinh trưởng của rừng
Bời lời ñỏ ñược trồng với các mật ñộ khác nhau sẽ cho phép lựa chọn mật ñộ
trồng và tuổi khai thác sao cho hiệu quả nhất. Kết quả nghiên cứu này có thể là
cơ sở cho việc ñề xuất các biện pháp lâm sinh phù hợp ñể trồng rừng Bời lời
thuần loài.
2.1.3 Đặc ñiểm của các cây trồng trong các mô hình nghiên cứu
Cây Bời lời ñỏ
i) Đặc ñiểm sinh thái, kỹ thuật gây trồng:
Bời lời ñỏ hay còn gọi Bời lời nhớt (Litsea glutinosa), ñồng nghĩa:
Sebifera glutiona, Litsea sebifera thuộc họ Laurace, thường gặp ở rừng thứ sinh
hoặc rừng phục hồi sau nương rẫy ở những nơi có ñộ cao từ 1000m trở xuống so
với mặt biển. Bời lời ñỏ thích nghi với những vùng có nhiệt ñộ trung bình hàng
năm 22 - 27
o
C, nhiệt ñộ tối cao trung bình tháng nóng nhất 32 - 34
o
C, nhiệt ñộ
tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 10 - 15
o
C. Lượng mưa hàng năm 1500 -
2500mm/năm. Bời lời ñỏ sinh trưởng tốt trên ñất feralit phát triển trên ñá bazan,
thích hợp ñất sét pha, ẩm, thường mọc nơi ñất có tầng dày, nhiều mùn; nơi có ñộ
dốc dưới 25
o
, ñộ sâu tầng ñất trên 50cm, ñộ pH ñất từ 4 -5. Trong tự nhiên, Bời
Vỏ cây Bời lời ñỏ khi non có màu xanh nhạt hoặc xanh sẫm sau chuyển
sang màu nâu hay nâu sẫm, xù xì và hơi nhám, vỏ thường dày từ 1-2cm, vỏ ít có
mùi vị rõ, có chứa nhiều chất nhầy nhớt và dính. Vỏ cây Bời lời ñỏ là bộ phận có
giá trị lớn nhất của cây.
iii) Công dụng, giá trị của cây Bời lời:
Bời lời ñỏ là loại cây ña mục ñích. Vỏ Bời lời chứa tinh dầu thơm, ñược
chiết tinh dầu dùng trong y học, làm hương thơm, nguyên liệu làm keo dán công
nghiệp, sơn. Trước ñây vỏ Bời lời ñược khai thác chủ yếu là ñể làm chất kết dính
trong làm nhang ñể ñốt. Ngày nay vỏ, thân, lá của Bời lời còn ñược trộn vào
nguyên liệu làm ván ép.
Gỗ Bời lời có màu nâu vàng, cứng không mối mọt, có thể sử dụng ñóng
ñồ dùng, làm nguyên liệu giấy hoặc làm gỗ củi. Lá có thể làm thức ăn cho gia
súc (Lê Văn Minh, 1996).
13
Cây Sắn
i) Đặc ñiểm sinh thái, kỹ thuật gây trồng
Cây Sắn hay còn gọi là cây Sắn. Tên khoa học là Manihot esculenta
Crantx. Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae. Cây Sắn là cây lương thực lấy củ có
thể sống lâu năm ñược sử dụng rất sớm tại các nước Trung Mỹ như Colombia,
Venezuela vào khoảng 3000 năm trước công nguyên, sau ñó ñược người Bồ Đào
Nha ñưa ñến gây trồng ở châu Phi và sau ñó là châu Á.
Sắn là cây trồng phù hợp với khí hậu nhiệt ñới, tuy nhiên năng suất phụ
thuộc nhiều vào giống, ñộ phì và ñộ ẩm ñất. Sắn có tính chịu hạn cao, là cây ưa
sáng mạnh, thích hợp với vùng có ñộ cao 800m trở xuống, có lượng mưa 750 -
2500mm/năm. Để gây trồng Sắn bền vững thì ñiều quan trọng là phải duy trì
ñược ñộ phì ñất, chú trọng tạo nguồn phân hữu cơ bồi bổ lại cho ñất và tốt nhất
là trồng NLKH với các loài cây lâu năm, cây có tính cải tạo ñược ñất. Người dân
thường trồng Sắn trên nhiều loài ñất khác nhau, có thể trồng toàn diện hoặc kết
hợp với các loài cây khác như Bời lời, Điều, Cao su, Bạch ñàn, Dứa,…
20 - 40% trọng lượng củ. Sắn ñược chế biến (sắn lát, phơi khô hoặc làm bột)
dùng làm lương thực cho người, gia súc, làm bánh, nấu rượu, chế biến ra bột
ngọt,… lá Sắn có thể làm thức ăn cho cá, dâu tằm, thân sắn khô làm củi ñun,…
Cây cà phê
Cà phê là tên một chi thực vật thuộc bộ Gentianales Bộ Long Đởm (danh
pháp khoa học: Gentianales, họ Thiến thảo (Rubiaceae), chi Coffea. Chi Cà phê
bao gồm nhiều loài cây khác nhau, tuy nhiên không phải loài nào cũng chứa
caffein trong hạt, một số loài khác xa với những cây Cà phê ta thường thấy mà
chỉ có hai loài Cà phê có ý nghĩa kinh tế. Loài thứ nhất có tên thông thường
trong tiếng Việt là Cà phê chè (tên khoa học: Coffea arabica), ñại diện cho
khoảng 61% các sản phẩm Cà phê trên thế giới. Loài thứ hai là Cà Phê Vối (tên
khoa học: Coffea canephora hay Coffea robusta), chiếm gần 39% các sản phẩm
Cà phê. Ngoài ra còn có Coffea liberica và Coffea excelsa (ở Việt Nam gọi là Cà
15
Phê Mít) với sản lượng không ñáng kể. Đối tượng mô tả trong ñề tài là Cà phê
vối (Coffea robusta)
i) Đặc ñiểm hình thái
Coffea robusta có dạng cây bụi luôn xanh hoặc cây nhỏ có thể cao lên tới
5m khi chưa ñược tỉa bớt. Tuy nhiên ở các trang trại Cà phê người ta thường
phải cắt tỉa ñể giữ ñược ñộ cao khoảng 2m ñể thuận lợi cho việc thu hoạch. Cây
Cà phê có cành thon dài, lá cuống ngắn, xanh ñậm và bóng loáng, hình oval
thường dài 10-15 cm và rộng 6,0 cm. Rễ Cây cà phê là loại rễ cọc, cắm sâu vào
lòng ñất từ 1 ñến 2,5 m với rất nhiều rễ phụ tỏa ra xung quanh làm nhiệm vụ hút
chất dinh dưỡng nuôi cây. Cây Cà phê vối 3-4 tuổi có thể bắt ñầu thu hoạch với
thời gian thu hoạch hạt kéo dài trong khoảng từ 20 ñến 30 năm. Cà phê vối ưa
sống ở vùng nhiệt ñới, ñộ cao thích hợp ñể trồng cây là dưới 1000m. Nhiệt ñộ ưa
thích của cây khoảng 24-29°C, lượng mưa khoảng trên 1000 mm và có mùa
khô rõ rệt
ii) Công dụng, giá trị của cà phê