Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học, đánh giá thiệt hại và đề xuất biện pháp phòng hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (bệnh tai xanh prrs) trên đàn heo nuôi tại tỉnh đăk lăk - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

ĐÀO XUÂN QUỲNH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, ĐÁNH GIÁ
THIỆT HẠI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG HỘI CHỨNG RỐI
LOẠN SINH SẢN VÀ HÔ HẤP (BỆNH TAI XANH - PRRS) TRÊN
ĐÀN HEO NUÔI TẠI TỈNH ĐĂK LĂK

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

ĐĂK LĂK, NĂM 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

ĐÀO XUÂN QUỲNH

NGHIÊN CỨU MỐT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, ĐÁNH
GIÁ THIỆT HẠI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG HỘI CHỨNG
RỐI LOẠN SINH SẢN VÀ HÔ HẤP (BỆNH TAI XANH - PRRS)
TRÊN ĐÀN HEO NUÔI TẠI TỈNH ĐĂK LĂK

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60.62.50

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TẤN VUI

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, người thân cùng bạn bè (Th.S Nguyễn
Như Trung, BSTY Nguyễn Văn Nho, BSTY Nguyễn Hoài Bảo,...) ñã giúp ñỡ ñộng
viên tôi trong suốt quá trình học và thực hiện ñề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Đăk Lăk, ngày

tháng 12 năm 2011

Đào Xuân Quỳnh

ii


MỤC LỤC
NỘI DUNG

Trang

Lời cam ñoan.................................................................................................. i
Lời cảm ơn ................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................ iii
Danh sách các từ viết tắt ............................................................................ vii
Danh mục bảng biểu ................................................................................. viii
Danh mục biểu ñồ sơ ñồ và hình ................................................................. ix
MỞ ĐẦU........................................................................................................1
1. Đặt vấn ñề ..................................................................................................1
2. Mục tiêu của ñề tài .....................................................................................2
3. Ý nghĩa của ñề tài.......................................................................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .....................................................................................2

2.1. Đối tượng, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu ...................................... 26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 26
2.1.2. Địa ñiểm nghiên cứu ......................................................................... 26
2.1.3. Thời gian nghiên cứu ........................................................................ 26
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 26
2.2.1. một số ñặc ñiểm tự nhiên kinh tế xã hội ........................................... 26
2.2.2. Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ học PRRS ............................... 26
2.2.3. Nghiên cứu phân lập bằng phản ứng ELISA .................................... 26
2.2.4. Nghiên cứu ñánh giá thiệt hại do PRRS gây ra ................................ 26
2.2.5. Đề xuất biện pháp phòng PRRS ....................................................... 26
2.3. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 26
2.3.1. Nghiên cứu dịch tễ học ..................................................................... 26
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu............................................................ 27
iv


2.3.3. Phương pháp chọn mẫu..................................................................... 27
2.3.4. Phương pháp ñánh giá sự tổn thất do dịch bệnh ............................... 27
2.3.5. Các phương pháp chẩn ñoán bệnh .................................................... 27
2.4. Phương pháp tính toán số liệu.............................................................. 28
2.4.1. Một số tỷ lệ tính toán ........................................................................ 28
2.4.2. Xử lý số liệu ...................................................................................... 28
CHƯƠNG 3 ............................................................................................... 29
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUÂN ................................................................... 29
3.1. Đặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của ............................................... 29
3.1.1. Đặc ñiểm tự nhiên ............................................................................. 29
3.1.2. Đặc ñiểm kinh tế - xã hội ................................................................. 30
3.1.3. Kết quả ñiều tra tnh hình chăn nuôi heo và công tác thú y tại.......... 32
3.2. Kết quả nghiên cứu trên ñàn heo mắc bệnh ......................................... 37
3.2.1. Tỷ lệ mắc PRRS tại ñịa ñiểm ñiều tra............................................... 37

BHK-21
CFE
CL2621
CRFK
ELISA
FA
FACCT
FATST
FITC
HRPO
HS
IFA
IHC
IPMA
MARC-145
ORFs
PAM
PCR
PRRS
PRRSV
PEARS
SIRD
SIRD
SN
Sn
S/P
TCID50
Tp.BMT
Tp.HCM
WRL

:
:

Acid ribonucleic
Baby Hamster Kidney line 21
Case fatality rate
Cell line 2621
Crandall Rees feline kidney
Enzyn linked immuno sorbent assay
Florescent antibody staining
Fluorescent antibody cell culture technique
Fuorescent antibody tissue section technique
Fluorescein isothiocynate
Horseradish peroxidase
Heparan sulfate
Indirect Immunhofloresence Assay
Immunohistochemistry staining
Immuno peroxidase Monolayer Assay
Macrophages African monkey kidney cell line 145
Open reading frames
Porcine Alveolar Macrophage
Polymerasa chain reaction
Porcine Reproductive and Respiratory Sydrom
Porcine Reproductive and Respiratory Sydrom Virus
Porcine Epidemic Abortion and Respiratory Syndrome
Swine Infertility and Respiratory Disease
Swine Infertility and Respiratory Disease
Serum Neutralizing
Sialoadhesin
Sample/Position

Biểu ñồ 3. Tỷ lệ chết, tỷ lệ tử vong do PRRS theo lứa tuổi ................. 44
Biểu ñồ 4. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ mắc PRRS theo giống ..................... 45
Bản ñồ 3.1. bản ñồ dịch tễ PRRS của Tp. BMT ................................... 53
Bản ñồ 3.2 . bản ñồ dịch tễ PRRS của huyên Ea Kar ........................... 54
Bản ñồ 3.3. bản ñồ dịch tễ PRRS của huyện Buôn Đôn...................... 55
Sơ ñồ 1. Sơ ñồ cơ chế sinh bệnh của virus PRRS ................................ 14
Hình 1.1. Mô hình cấu trúc của PRRSV ................................................. 9
Hình 1.2. PRRSV gây bênh trên ñại thực bào ...................................... 14
Hình 1.3(a,b,c,d). Triệu chứng heo bị PRRS ........................................ 19
Hình 1.4(a,b,c). Bệnh tích ở phổi do PRRS .......................................... 20
Hình 1.5. Bệnh tích trên biểu mô phổi .................................................. 21
Hình 1.6. Bệnh tích trên tế bào nuôi cây .............................................. 21
Hình 3.1(a,b). Triệu chứng PRRS trên heo con. ................................... 49
Hình 3.2(a,b). Triệu chứng PRRS trên heo thịt .................................... 49
Hình 3.3. Triệu chứng tai chuyển xanh trên heo bị PRRS ................... 49
Hình 3.4(a,b). Triệu chứng PRRS trên heo nái..................................... 50
Hình 3.5(a,b). Mổ khám kiểm tra bệnh tích trên heo bị PRRS ........... 51
Hình 3.6(a,b). Kiểm tra bệnh tích trên heo bị PRRS. .......................... 52

ix


1

MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, nền nông nghiệp Việt Nam nói chung và
ngành chăn nuôi nói riêng có nhiều chuyển biến và thách thức mới, ñể theo kịp
với những nước có nền chăn nuôi phát triển trong khu vực và trên thế giới.
Những năm gần ñây do nhu cầu phát triển của thị trường, ngành chăn nuôi

- Đề xuất một số phác ñồ phòng hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp.
3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu PRRS và một số yếu tố lên quan ñến sự phát triển
bệnh trên heo là cơ sở khoa học quan trọng ñể nghiên cứu các phác ñồ phòng trị,
ứng dụng trong chăn nuôi heo trên ñịa bàn.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu dịch tễ của PRRS, sơ bộ ñánh giá thiệt hại do PRRS gây ra,
ñưa ra một số phác ñồ phòng PRRS, khuyến cáo cho người dân giảm thiệt hại
trong chăn nuôi heo, ổn ñịnh kinh tế hộ gia ñình và chăn nuôi trang trại.
4. Giới hạn của ñề tài
Đánh giá ảnh hưởng của PRRS, một số yếu tố liên quan ñến sự phát triển
của PRRS trên heo, ñánh giá thiệt hại tại một số khu vực nghiên cứu và ñề xuất
biện pháp phòng PRRS.

2


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. SƠ LƯỢC VỀ PRRS
Trong những năm gần ñây một trong những bệnh mới xuất hiện ñược nhắc
ñến nhiều ñó là hội chứng rối loạn sinh sản hô hấp trên heo (Porcine
reproductive and respiratory syndrome - PRRS). Bệnh xuất hiện lần ñầu tiên ở
Bắc Mỹ vào ñầu những năm 1980, sau ñó bệnh xuất hiện ở Châu Âu, Châu Á.
Bệnh ñược xác ñịnh là do một loại virus thuộc họ Arteriviridae, có khả năng
xâm nhiễm vào ñại thực bào và mô bào (Bùi Quang Anh, Nguyễn Văn Long
2007) [01], thông thường ñại thực bào sẽ tiêu diệt tất cả vi khuẩn, virus xâm

cho loại virus này là “Lelystad”, (Nguyễn Văn Thanh 2008).
Năm 1992, Collins và cộng sự ở Mỹ cũng báo cáo về việc phân lập ñược
virus gây bệnh và sử dụng tên gọi VR-2332 ñể chỉ các chủng phân lập ở Bắc Mỹ
[23], cũng trong năm 1992, hội nghị quốc tế và tổ chức dịch tễ thế giới (OIE) ñã
nhất trí ñặt tên cho bệnh này là “Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo”
(porcine reproductive and respiratory syndrome - PRRS) [44].
Morison và ctv (1990) kiểm tra 396 ñàn, trong ñó 141 ñàn có heo dương
tính với virus PRRS (dẫn liệu của William và Han, 1994) [36].
Theo ñiều tra của Straw và ctv (1999), 100% ñàn heo ñược kiểm tra ở Bỉ (n
= 50) có heo dương tính với virus PRRS với tỷ lệ nhiễm là 96% (dẫn liệu của
Benfield D.A., Collins J.E,…) [23].
Vài nghiên cứu về tế bào trong dịch phổi ñã ñược tiến hành trên heo, bò,
ngựa và gà nhằm khảo sát các tế bào bảo vệ ñường hô hấp và sự biến ñộng khi
có viêm nhiễm.
Theo khảo sát của Escobar và ctv (2006) [24] có sự gia tăng tổng số bạch
cầu trong máu heo sau 14 ngày nhiễm virus PRRS. Trong ñó, tỷ lệ bạch cầu
lympho và trung tính ñều tăng có ý nghĩa. Ngoài ra, số lượng bạch cầu trong khí
4


5

quản, phế quản của heo bị nhiễm PRRSV tăng có ý nghĩa. Cũng theo tác giả
này, hàm lượng Interferon và hàm lượng Interleukin -1β trên heo sau 7 ngày gây
nhiễm virus PRRS ñều tăng .
1.2.2. Những nghiên cứu về PRRS trong nước
Ở Việt Nam, bệnh ñược phát hiện vào năm 1997 trên ñàn heo nhập từ Mỹ
(10/51 con có huyết thanh dương tính) [38]. Các nghiên cứu về bệnh trên những
trại heo giống tại các tỉnh phía Nam cho thấy tỷ lệ heo có huyết thanh dương
tính với bệnh là khác nhau, từ 1,3% cho tới 68,29%. Ở các nước khác, tỷ lệ ñàn

riêng nhóm heo thịt có 87,96% nhiễm Mycoplasma và 18,52% nhiễm virus
PRRS[03]. Hồ Thị Nga (2006) [13] bổ sung 80 và 120 ppm beta-glucan có thể
làm giảm tỷ lệ dương tính virus PRRS trên heo nuôi thịt, bổ sung beta-glucan có
thể giúp hạn chế số con bệnh và mức ñộ hư hại phổi, hàm lượng 120 ppm cải
thiện tình trạng hô hấp (ho, thở thể bụng) trên heo thí nghiệm.
Kết quả nghiên cứu phối hợp thực hiện tại Phòng Thí Nghiệm Thú Y
Quốc gia Hoa Kỳ: Kết quả chẩn ñoán, phân lập virút và vi khuẩn từ 10 mẫu
bệnh phẩm ở Việt Nam mang sang cho thấy: Có 9/10 mẫu bệnh phẩm phân lập
ñược virus PRRS trong ñó có 10/10 mẫu dương tính với Escherichia coli
và Streptococcus equi, có 6/10 mẫu phát hiện có Circovirus và 1/10 mẫu dương
tính với Streptococcus suis, như vậy có thể thấy khi heo mắc PRRS thì sự bội
nhiễm là rất cao.
Kết quả nghiên cứu giải trình tự bộ gen của virus PRRS phân lập từ mẫu
bệnh phẩm của Việt Nam ñược so sánh với database nucleotide hoàn chỉnh của
Ngân hàng Gen khẳng ñịnh sản phẩm PCR có mức ñộ tương ñồng 77% so với
chủng VR-2332 và 71% so với chủng MN184 (ñây là 2 chủng virút của Bắc
Mỹ) nhưng ñặc biệt có mức ñộ tương ñồng từ 98,6 - 99,6% so với các chủng
virus thể ñộc lực cao của Trung Quốc như HUN4, JX0612, JXA1, HUB2,
HUB1, HUN, HEB1 [37].
Qua một số ñề tài nghiên cứu trong và ngoài nước ñã nêu ở trên, cho thấy
tỷ lệ nhiễm bệnh ñường hô hấp do virus PRRS trên heo ở nước ta cũng như trên
6


7

thế giới hiện nay là cao và luôn là vấn ñề quan tâm trong nghiên cứu cũng như
thực tế.
1.2.3. Sơ lược về tình hình dịch PRRS trong những năm qua tại ñịa bàn
tỉnh Đăk Lăk

Do dịch tai xanh bùng phát trên diện rộng nên lây lan rất nhanh. Toàn tỉnh có
1/9/184 xã, phường của 14 huyện, thị xã và thành phố có dịch heo tai xanh (chỉ
riêng huyện Lăk là không có dịch xảy ra) với tổng số 106.103 con mắc bệnh,
trong ñó chết và thiêu hủy là 49.830 con với tổng trọng lượng thiêu hủy lên tới
2.017.926 kg (Sở NN&PT Nông Thôn Tỉnh Đăk Lăk, năm 2011) [02].
1.3. CĂN BỆNH HỌC
1.3.1. Phân loại
Virus PRRS thuộc:
Bộ Nidovirales,
Họ Arteriviridae,
Giống Arterivirus,
1.3.2. Một số ñặc ñiểm về hình thái và cấu trúc
Virus PRRS có cấu trúc RNA mạch ñơn, có ñường kính 40-70 nm, có vỏ
bọc, kích thước genome dài 14,5 kb mã hoá cho việc tái tạo virus (Jeong-Ki Kim
và cs, 2005) [34]. Chuỗi hệ gen ñầy ñủ của virut PRRS ñược xác lập vào năm
1993, nó có kích thước khoảng 15,1 ñến 15,5 kb và chứa ít nhất 8 khoang ñọc
mở (ORFs) ñể mã hóa 20 protein ñã ñịnh sẵn của virus. Tuy nhiên chỉ có 3
khung ORFs có ý nghĩa quan trọng trong ñịnh danh virus, ñó là ORFs 7,6 và 5
quy ñịnh tổng hợp các protein tương ứng: nucleocapsid (N) 15-kDa, matrix (M)
19-kDa và glycoproteins envelope (protein GP5) 25-kDa. Đây là những protein
cấu trúc quan trọng nhất, chúng chiếm 90 - 95% lượng protein cấu trúc của
virus.
Protein N là một protein nhân capsit nhỏ (15 kDa) và có tính kiềm cao,
ñiều này có thể giúp nó tương tác dễ dàng hơn với bộ gen RNA. Protein N hiện
diện ở mức ñộ cao trong những tế bào bị nhiễm virus PRRS và chiếm từ 20 8


9

40% lượng protein của phân tử virus. Hiện nay protein N ñược dùng như là một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status