BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN NGUYỄN HOÀI BẢO NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC,
ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
PHÒNG BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TRÊN ĐÀN BÒ
NUÔI TẠI TỈNH ĐĂK LĂK LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
ĐĂK LĂK, NĂM 2011
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN NGUYỄN HOÀI BẢO
ii LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành ñề tài này, tôi xin chân thành cảm ơn:
Lãnh Đạo Trường Đại Học Tây Nguyên,
Lãnh Đạo Phòng Đào tạo Sau Đại học Trường Đại Học Tây Nguyên
Lãnh Đạo Khoa Chăn nuôi Thú y, cùng các thầy cô trong khoa Chăn nuôi
Thú y Trường Đại học Tây Nguyên,
Chi cục Thú y,Trạm thú y, phòng thống kê TP.BMT, huyện Krông pák,
huyện Eakar tỉnh Đăk Lăk.
Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm Bộ môn thú y Chuyên ngành và Bộ môn
Cơ sở thú y ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho tôi thực
hiện ñề tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng chân thành cảm ơn tới sự giúp ñỡ hướng dẫn tận tình
của thầy, Tiến sĩ Cao Văn Hồng, Tiến sĩ Nguyễn Tấn Vui ñã giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, người thân cùng bạn bè (Th.S Nguyễn
Như Trung, BSTY Nguyễn Văn Nho, BSTY Đào Xuân Quỳnh , ) ñã giúp ñỡ
ñộng viên tôi trong suốt quá trình học và thực hiện ñề tài.
Xin trân trọng cảm ơn! iii
1.2.7. Cơ chế sinh bệnh học 14
1.3. TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH Ở BÒ 16
1.3.1. Thể thông thường, hay thể nhẹ 16
1.3.2. Thể ác tính 17
1.3.3. Biến chứng 18
1.4. BỆNH TÍCH CỦA BỆNH 18
1.5. CHẨN ĐOÁN BỆNH 19
1.5.1. Chẩn ñoán lâm sàng 19
1.5.2. Chẩn ñoán phòng thí nghiệm 19
1.5.2.1. Chẩn ñoán huyết thanh học 19
1.5.2.2 Chẩn ñoán virus học 22
1.5.2.3. Chẩn ñoán bằng kỹ thuật RT – PCR 22
1.6. PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH 22
1.6.1. Phòng bệnh 22
1.6.2. Điều trị 23
CHƯƠNG 2 27
ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 27
2.1.1. Đối tượng 27
2.1.2. Thời gian 27
2.1.3. Địa ñiểm nghiên cứu 27
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 27
2.2.1. Một số ñặc ñiểm tự nhiên kinh tế xã hội 27
2.2.2. Nghiên cứu dịch tễ học bệnh LMLM tại ñịa ñiểm ñiều tra 27
2.2.2.1. Nghiên cứu ñàn gia súc mắc bệnh qua các chỉ tiêu 27
2.2.2.2. Nghiên cứu về bệnh LMLM theo thời gian 27
v
3.2.3. Xác ñịnh triệu chứng bệnh LMLM 48
3.2.4. Nghiên cứu về bệnh LMLM theo thời gian 50
3.2.4.1. Xác ñịnh hệ số năm dịch 50
3.2.4.2. Xác ñịnh hệ số mùa dịch 51
3.2.5. Xác ñịnh dịch LMLM theo không gian 53
3.2.5.1. Bản ñồ dịch tễ bệnh LMLM của Tp.BMT 54
3.2.5.2. Bản ñồ dịch tễ bệnh LMLM của huyện Krông Păk 55
3.2.5.3. Bản ñồ dịch tễ bệnh LMLM của huyện Ea Kar 56
3.3. ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI DO BỆNH LMLM TẠI ĐỊA ĐIỂM 57
3.3.1. Đánh giá thiệt hại trực tiếp 57
3.3.2. Các thiệt hại gián tiếp 58
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60
KẾT LUẬN 60
ĐỀ NGHỊ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Tài liệu tiếng việt 62
Tài liệu nước ngoài 64
Tài liệu website 65
vii MỘT SỐ PHỤ LỤC
- Mẫu phiếu ñiều tra
- Một số hình ảnh thực hiện ñề tài
viii DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
ARN : Acid ribonucleic
BHK-21 : Baby Hamster Kidney line 21
Office Internetional des Epizooties
PCR :
Polymerase chain reaction
PPRS :
Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome
RT – PCR :
Real time - Polymerase Chain Reaction
SAT :
Southern Afican Territories
TCID
50
:
Tissue Culture Infectious Dose
50
Tp.BMT :
Thành Phố Buôn Ma Thuột
VP :
Viral Protein
WRL :
World Referrence Laboratory
Bản ñồ 1. Bản ñồ xuất hiện bệnh LMLM các Quốc gia trên thế giới 5
Bản ñồ 3.1. Bản ñồ dịch tễ dịch LMLM tại Tp. BMT 54
Bản ñồ 3.2. Bản ñồ dịch tễ dịch LMLM tại huyện Krông Păk 55
Bản ñồ 3.3. Bản ñồ dịch tễ dịch LMLM tại huyện Ea Kar 56
1 MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn ñề
Bệnh lở mồm long móng (LMLM) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây
lan rất nhanh, rất mạnh, rất rộng, của các loài ñộng vật móng guốc chẻ ñôi: trâu,
bò, lợn, dê, cừu…và người cũng có thể mắc.
Bệnh gây ra do loài virut hướng thượng bì với ñặc ñiểm sốt cao và có mụn
nước ở miệng và kẽ chân. Bệnh thường gây ra hậu quả nghiêm trọng về kinh tế,
xã hội và bảo vệ môi trường nên ñã ñược xếp số một thuộc bảng A trong danh
mục các bệnh truyền nhiễm của gia súc, ñồng thời ñược ghi vào danh sách chính
thức trong bộ luật Quốc tế của Tổ chức Dịch tễ học Thế giới (OIE) về các bệnh
cấm buôn bán, vận chuyển ñộng vật và sản phẩm ñộng vật giữa các nước.
Bệnh gây thành dịch cho hàng loạt trâu, bò… trong cùng một thời gian,
làm tê liệt cày kéo. Do ñó, các vùng có bệnh xảy ra, nhiều vùng gặp rất nhiều
khó khăn trong chăn nuôi và gieo trồng.
Mặc dù bệnh xuất hiện như là bệnh nhẹ, thường gây tử vong thấp, ngoại trừ ở
con vật non hay suy nhược nhưng thiệt hại về mặt kinh tế, xã hội là rất quan trọng.
Xuất phát từ tình hình ñó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ học, ñánh giá thiệt hại và ñề xuất biện
pháp phòng bệnh Lở mồm long móng trên ñàn bò nuôi tại tỉnh Đăk Lăk”
2. Mục tiêu của ñề tài
- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ học của bệnh Lở mồm long móng
trên ñàn bò nuôi tại tỉnh Đăk Lăk
- Đánh giá thiệt hại về mặt kinh tế, xã hội do dịch bệnh gây ra.
,
SAT
1
, SAT
2
, SAT
3
[06], [10], [11], [18].
Hai type O và A do Vallée và Carré người Pháp phát hiện vào năm 1924.
Type O tìm thấy trong vùng Oise do Waldmann và Trautwein phát hiện ra năm
1962 ở Đức. Ba type O; A; C phổ biến trên thế giới.
Type Asia
1
, do Brooksby và Rogere (1957) tìm thấy ở Pakistan, type này
thường gây bệnh ở châu Á.
Các type SAT
1
, SAT
2
, SAT
3
(Southern Afican Territories) tìm thấy ở Nam
Phi và ñược giám ñịnh tại Viện Pirbright (Anh) từ các bệnh phẩm ở bò miền Bắc
và miền Nam Rhodesia, các type này mới chỉ ñược phát hiện ở lục ñịa châu Phi.
Bệnh LMLM có phần lắng dịu từ 1965 ñến các năm ñầu thập kỷ 90 của
thế kỷ XX, những năm cuối thập kỷ 90 dịch LMLM có xu thế phát triển mạnh ở
châu Á, nhất là vùng Đông Nam Á, gây nên những vụ dịch tại nhiều nước trong
khu vực.
Bệnh LMLM thường gặp nhất ở Nam Châu Mỹ, Châu Phi, Trung Đông và
4
Các nghiên cứu về LMLM trên thế giới cũng tập trung nhiều về phương
pháp chẩn ñoán, nuôi cấy và sản xuất vacxin LMLM:
Năm 1947 - 1951, Frenkel và cộng sự ñã ñưa ra phương pháp nuôi cấy
virus gây bệnh LMLM trên môi trường tế bào, sau ñó làm sạch và vô hoạt bằng
5 ethylenimin có bổ sung hoạt chất, cho ñến nay ñã hoàn thiện và ñược ứng dụng
trong sản xuất vacxin LMLM [16].
Bản ñồ 1. Bản ñồ xuất hiện bệnh LMLM các Quốc gia trên thế giới ( trích) [31]
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, dịch LMLM ñược phát hiện lần ñầu tiên năm 1868 tại Nha
Trang sau ñó bệnh ñã xảy ra ở nhiều tỉnh Nam Bộ (1920), Quảng Ngãi (1937 –
1940), Thừa Thiên (1952), các tỉnh Phía Nam và Phía Bắc Trung Trung Bộ
(1953 – 1954), bệnh cũng ñã ñược phát hiện tại 11 tỉnh từ Việt Bắc, Tây Bắc vào
ñến Nghệ An Hà Tĩnh và thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định. Ở các tỉnh
phía bắc từ 1954 – 1960 ñã có 724 ổ dịch LMLM xảy ra, 13.000 trâu, bò mắc
bệnh trong ñó chết 417 con trâu, bò [01].
Từ 1955 - 1980, các tỉnh phía Bắc cơ bản ñã khống chế ñược dịch, nhưng
các tỉnh phía Nam dịch vẫn rải rác xảy ra ở các tỉnh phía biên giới Việt Nam -
6 Campuchia và Việt Nam - Lào. Từ 1998 - 2001, dịch xảy ra ở 14 tỉnh: Quảng
Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Bình, Thanh Hóa, Quảng Nam, Cao Bằng, Lạng
Sơn, Lào Cai, Hà Giang dọc Quốc lộ 1 và một số tỉnh biên giới gây nhiều thiệt
hại cho ñàn trâu, bò và lợn (Phạm Sỹ Lăng, 2002)[15].
Năm 1999, do có dịch lớn xảy ra ở các tỉnh phía nam Trung Quốc nên
bệnh ñã lây sang 6 tỉnh biên giới phía Bắc và một số tỉnh lân cận khác. Dịch xảy
hoặc ñịnh type virus gây bệnh tuy nhiên về ñánh giá thiệt hại của bệnh LMLM
thì chưa có ñề tài nào nghiên cứu ñầy ñủ và chi tiết, các ñánh giá chỉ dừng lại ở
các báo cáo tổng kết hàng năm.
1.1.3. Những thiệt hại do bệnh LMLM
Theo Nguyễn Như Thanh (2001)[18], mặc dù bệnh xuất hiện như là bệnh
thể nhẹ, tỷ lệ tử vong thấp nhưng sự thiệt hại về kinh tế rất trầm trọng [18]. Hiện
nay, bênh có mặt ở nhiều nước trên thế giới, mỗi năm gây thiệt hại hàng trăm
triệu USD cho các nước có xuất khẩu thịt bò, sửa bò và thịt dê, cừu và lợn (Bùi
Quang Anh và Hoàng Văn Năm, 2000) [24].
Năm 2001, sau 20 năm vắng bóng một vụ dịch ở Anh ñã xảy ra làm thiệt
hại cho chăn nuôi và du lịch khoảng 2 tỷ USD. Theo số liệu của Tổ chức Dịch tễ
thế giới (OIE) bệnh LMLM gây sảy thai khoảng 25% ñộng vật có chửa, làm
giảm sản lượng thịt 25%, giảm sản lượng sửa 50% và ở cừu giảm năng suất lông
25%. Virus LMLM có thể gây nên những ổ dịch rộng lớn, tỷ lệ mắc bệnh cao
gần như 100% và bệnh có thể lây lan trong phạm vi một hoặc nhiều nước
(Donaldson, 2000 [25]; Văn Đăng Kỳ, 2000) [14]).
Trong những năm gần ñây dịch LMLM vẫn thường xuyên xảy ra trên
nhiều tỉnh thành trên cả nước, con số thiệt hại là rất lới về kinh tế và cũng ảnh
hưởng nhiều ñến các ngành nghề khác.
8 Ở Đăk Lăk, Theo các báo cáo về bệnh LMLM của gia súc ở khu vực phía
Nam (Phân viện Thú y Miền Trung, 1993 và Chi Cục Thú y Đăk Lăk, 1997), thì
bệnh LMLM có ở Đăk Lăk từ năm 1949 do vận chuyển trâu, bò từ ñồng bằng lên
và bệnh lưu hành cho ñến ngày nay và gây những thiệt hại về kinh tế nhất ñịnh.
Chỉ tính từ năm 1975 ñến 1979 ñã xảy ra liên tục ở nhiều huyện trong tỉnh, trong
ñó có huyện Krông Păk, bệnh LMLM ở ñây lây lan nhanh, có nơi 100% trâu, bò
mắc bệnh, xong tỷ lệ chết rất thấp, không quá 10%. Tháng 8 năm 1995, dịch
LMLM ñã xuất hiện ở ở các huyện: Buôn Đôn, Cư Jut và Krông Nô ñã có 8 ổ
Virus gây bệnh LMLM là loại virus nhỏ nhất, có hệ gen ARN (một sợi
nhỏ) thuộc:
họ Picornaviridae,
Giống Apthovirus,
Loài Foot and Mouth Disease [06], [18].
Virus LMLM là một Aphthovirus thuộc nhóm Picorna có kích thước từ 20
- 30nm, hình ña diện có 30 mặt ñều, qua ñược các máy lọc Berkefeld,
Chamberland và qua màng lọc Seiz.
Hạt virus chứa 30% axid nucleic, ñó là một ARN chuỗi ñơn. Phần vỏ
capsid bên ngoài có 60 ñơn vị capsomer bao quanh 1 chuỗi ARN.
Sợi ARN này mã hóa cho 1 polyprotein khi phân cắt tạo ít nhất 6 protein
không cấu trúc và 4 protein cấu trúc (VP1, VP2, VP3 và VP4), trong ñó VP1 có
vai trò quan trọng nhất trong việc gây bệnh ñồng thời là loại kháng nguyên chính
tạo ra kháng thể có khả năng bảo hộ chống lại bệnh LMLM.
10 Hình 1.1. Cấu trúc của virus LMLM (theo Telos Tutorrials. Foot &
Mouth Disease v1.00s4) [30], [33]
Trình tự của những cặp base rất thay ñổi phản ánh sự biến ñổi trong trình
tự AA của protein mà nó mã hóa.
Genome Map of FMDV (nguồn trích, [33]
Hình 1.2. Mô hình bản ñồ gen của virut LMLM
Đặc ñiểm cấu trúc của các protein kích thích ñáp ứng miễn dịch ở ký chủ
dẫn ñến sự biến ñổi ở bộ gen là thay ñổi cấu trúc protein có thể làm giảm khả
năng chống bệnh của một con vật ñã tiêm phòng hoặc bị mắc bệnh trước ñó.
Cho ñến nay ñã phát hiện 7 type virus lở mồm long móng: A, O, C, SAT
1
Virus LMLM thường giữ ñặc tính của nó trong khi nhân lên, nhưng không
hoàn toàn cố ñịnh mà nó có thể thay ñổi từ typ này sang type khác như từ type A,
C biến thành type O, hoặc type O thành type C. Có khi trong quá trình nhân lên
cao ñộ trong ổ dịch một subtyp có thể biến dị nẩy sinh ra một subtyp mới. Gần
ñây xuất hiện một subtyp O thích nghi và gây bệnh nặng trên lợn ñang lưu hành
ở Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Philippin và Việt Nam.
Hình 1.3. Hình thái của virus LMLM (theo Telos Tutorrials. Foot &
Mouth Disease v1.00s4) [30], [33]
Virus LMLM là một virus hướng thượng bì, do ñó thường nuôi cấy trên tổ
chức da của thai lợn, bò, chuột con còn sống (thai ñược giữ bằng phương pháp
nhân tạo). Trên thượng bì lưỡi bò trưởng thành là tổ chức thích hợp nhất ñể nuôi
cấy virus LMLM, sau nhiều lần tiếp ñời ñộc lực của virus vẫn giữ ñược ñối với
bò và ñộng vật thí nghiệm.
12 Nếu nuôi cấy trên những ñộng vật thí nghiệm như thỏ, chuột lang, chuột
nhắt trưởng thành thì virus dễ biến ñổi và thường mất ñặc tính gây bệnh, trên
màng nhung niệu phôi trứng virus LMLM có khi mọc ñược có khi không [18].
[16].
Theo Nguyễn Tiến Dũng (2000), Nguyễn Như Thanh (2001), virus
LMLM còn có thể nuôi cấy trên tế bào tổ chức ñể trong tủ ấm 37
0
C trong 24,
48,72 giờ, tê bào lấy từ tuyến yên của bò, lợn, tế bào thân bê hoặc thận cừu non
hoặc các dòng tế bào có ñộ nhạy tương ñương, trong ñó tế bào thận chuột
Hamster BHK – 21 là mẫn cảm nhất, tạo ra bệnh tích ñiển hình [09], [18].
Virus LMLM có vỏ bọc ngoài, do vậy chúng có sức ñề kháng cao ñối với
các dung môi hữu cơ (cồn, ête, ) như lại mẫn cảm với ánh sáng mặt trời, axid,
chim không mắc bệnh, nhưng có thể gây bệnh cho vịt ñược [24].
Trong phòng thí nghiệm dùng bê, chuột lang, chuột nhắt trắng, chuột ñồng
dễ cảm nhiễm với bệnh qua các con ñường gây bệnh: trong da, dưới da, bắp thịt,
phúc mạc và tĩnh mạch. Phương pháp tốt nhất là khía da bàn chân của chuột rồi
chà bệnh phẩm lên. Sau khi tiêm bệnh phẩm có virus ở nơi tiêm có nổi mụn nhỏ
màu ñỏ, thủy thũng, ñau chỗ khía, sau 2 - 3 ngày có thể nhiễm trùng toàn thân,
có nhiều mụn ở miệng, lưỡi, lợi [18].
Bê mới ñẻ, chưa bú sữa mẹ nếu ñược tiêm virus sẽ chết sau 36 - 48 giờ.
Trâu bò mẫn cảm với bệnh khi gây bệnh bằng tiêm nội bì lưỡi, ñây là biện pháp
ñể thí nghiệm về vacxin trâu, bò [11], [18].
1.2.3. Lứa tuổi mắc bệnh
Khi có dịch LMLM trong vùng dịch tất cả các gia súc mẫn cảm ở mọi lứa
tuổi ñều có thể mắc bệnh. Tuy nhiên theo những nghiên cứu về bệnh thì gia súc
non tỷ lệ mắc bệnh và tử vong thường cao hơn.
1.2.4. Mùa mắc bệnh
Mầm bệnh có khắp mọi nơi trong không khí, nước, thức ăn trên bải chăn
thả, ñất, khi gặp ñiều kiện thuận lợi virus xâm nhập vào những ñộng vật mẫm
cảm và sinh bệnh do ñó bệnh có thể sảy ra bất kỳ thời gian nào, tuy nhiên theo
nghiên cứu về dịch tễ học bệnh LMLM thì lượng mưa và ẩm ñộ có tương quan
tuyến tính thuận với tỷ lệ bệnh LMLM trên heo và trâu bò, bệnh LMLM xuất
hiện cùng với lượng mưa và ẩm ñộ tăng [21].
1.2.5. Chất chứa virus
Virus có nhiều ở các mụn nước, trong dịch lâm ba (nhiều nhất là trong
dịch lâm ba của những mụn nước sơ phát và mới).