i
bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học tây nguyên
____________
phan tấn hùng
tình hình nhiễm Ascaris lumbricoides, Trichuris
trichiura, Ancylostoma duodenale/ Necator americanus
tại trờng cấp I y wang trên địa bàn thành phố
buôn ma thuột và hiệu quả điều trị liều duy nhất
mebendazol 500mg
luận văn thạc sỹ y học
Buôn Ma Thuột, năm 2009
i
Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học tây nguyên
____________
phan tấn hùng
tình hình nhiễm Ascaris lumbricoides, Trichuris
trichiura, ancylostoma duodenale/ Necator americanus
Đầu tiên, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất của tôi ñối với TS Nguyễn
Ngọc Xuân, người ñã tận tâm hướng dẫn, ñộng viên giúp ñỡ tôi hết sức nhiệt
tình trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin ñược tỏ lòng biết ơn:
- GS. TS Phạm Mạnh Hùng phó ban tuyên huấn Trung Ương, giảng viên bộ môn
sinh lý bệnh trường Đại học Y Hà Nội, trường Đại học Quân Y, PGS.TS Trần
Xuân Mai chủ nhiệm bộ môn ký sinh trùng trường Đại học Y Dược Thành phố
Hồ Chí Minh, PGS.TS Phạm Văn Thân chủ nhiệm bộ môn ký sinh trùng trường
Đại học Y Hà Nội, PGS.TS Nguyễn Xuân Thao Hiệu trưởng trường Đại học Tây
Nguyên, TS Phan Văn Trọng chủ nhiệm khoa y - dược, giảng viên bộ môn ký
sinh trùng trường Đại học Tây Nguyên, TS Triệu Nguyên Trung, Viện trưởng
viện SR – KST – CT Quy Nhơn, TS Hồ Văn Hoàng phó Viện trưởng viện SR –
KST – CT Quy Nhơn, PGS.TS Đặng Tuấn Đạt Viện trưởng viện VSDT Tây
Nguyên, TS Chu Mạnh Thăng giảng viên Trường Đại học Y Hà Nội, TS Nguyễn
Viết Lô giảng viên trường Đại học Y khoa Huế.
Các thầy ñã nhiệt tình giảng dạy, cung cấp các kiến thức chuyên ngành
cũng như các kiến thức liên quan giúp tôi có ñủ ñiều kiện ñể viết cuốn luận văn
này.
Tôi xin cám ơn Ban giám hiệu trường Đại học Tây Nguyên, lãnh ñạo khoa
Y Dược, khoa sau Đại học, Bộ môn ký sinh trùng, Bộ môn nhi cùng các bộ phận
khác của trường Đại học Tây Nguyên ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi
hoàn thành khoá học và bảo vệ luận án
i
Tôi xin tỏ lòng biết ơn Thạc sĩ Ngô Thị Tâm và các kỹ thuật viên Trung
tâm phòng chống bệnh SR – KST – CT tỉnh Dălăk ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong
quá trình thu thập số liệu ñể thực hiện cuốn luận văn.
Tôi xin cám ơn ban giám hiệu và toàn thể các thầy cô giáo, học sinh
2.2 Thời gian nghiên cứu………………………………………………...20
2.3 Đối tượng nghiên cứu………………………………………………..20
2.4 Mẫu nghiên cứu……………………………………………………...20
i
2.4.1 Cỡ mẫu………………………………………………………20
2.4.2 Chọn mẫu……………………………………………………21
2.4.3 Tiêu chuẩn loại trừ…………………………………………..21
2.5 Kỹ thuật thu thập thông tin…………………………………………..21
2.5.1 Kỹ thuật xét nghiệm phân…………………………………...21
2.5.2 Cách lấy bệnh phẩm………………………………………...23
2.6 Vật liệu hoá chất dùng trong nghiên cứu…………………………….23
2.7 Nhóm chỉ số mô tả ñiều tra KAP…………………………………….23
2.8 Nhóm chỉ số nguy cơ ảnh hưởng ñến nhiễm GTQĐ……………… ..23
2.9 Đánh giá tác dụng ñiều trị giun bằng mebendazol 500mg liều duy
nhất………………………………………………………………………24
2.10 Phương pháp sử lý số liệu…………………………………………..24
CHƯƠNG III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………….25
3.1 Đặc ñiểm chung của ñối tượng nghiên cứu………………………….25
3.2 Tỷ lệ nhiễm giun, cường ñộ nhiễm giun……………………………..26
3.3 Hiệu quả ñiều trị liều duy nhất mebendazol 500mg…………………34
3.4 Điều tra KAP của học sinh………………………………………….. 36
CHƯƠNG IV : BÀN LUẬN ………………………………………………….47
4.1 Địa ñiểm nghiên cứu…………………………………………………47
4.2 Đặc ñiểm nhóm nghiên cứu………………………………………….47
4.3 Tỷ lệ nhiễm, cường ñộ nhiễm GTQĐ……………………………......48
4.4 Kết quả ñiều trị……………………………………………………….55
4.5 Kiến thức, thái ñộ, thực hành của trẻ với nhiễm GTQĐ…………......58
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng1.1
Tỷ lệ nhiễm GTQĐ ở học sinh nông thôn và thành phố
của một số quốc gia
8
Bảng 1.2
Tỷ lệ nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ của nước ta
10
Bảng 1.3
Tỷ lệ nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ ở trẻ em
Gia Lai theo tuổi
Bảng 1.4
11
Tỷ lệ nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ ở trẻ
em huyện Lăk
12
Bảng 1.5
Tỷ lệ nhiễm giun ñủa, giun tóc, giun móc/mỏ và nhiễm
phối hợp
29
Bảng 3.6
Tỷ lệ nhiễm từng loại giun theo dân tộc
30
Bảng 3.7
Tỷ lệ nhiễm giun theo giới
31
Bảng 3.8
Tỷ lệ nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ theo lớp
32
Bảng 3.9
Cường ñộ nhiễm giun ñủa, giun tóc, giun móc/mỏ
33
Hiểu biết của học sinh về tác hại của bệnh nhiễm GTQĐ
37
Bảng 3.15
Hiểu biết của học sinh về các biện pháp phòng nhiễm giun
38
Bảng 3.16
Thái ñộ của học sinh về phòng nhiễm GTQĐ
39
Bảng 3.17
Tỷ lệ bao phủ và các dạng hố xí của gia ñình học sinh
40
Bảng 3.18
Thực hành của học sinh về phòng chống nhiễm GTQQĐ
41
Bảng 3.19
Nhiễm giun ở nhóm ñi cầu vào hố xí và nhóm không
ñi cầu vào hố xí
Bảng 3.24
Nhiễm giun truyền qua ñất ở nhóm uống nước
lã và nhóm uống nước ñun sôi ñể nguội.
Bảng 3.25
45
Nhiễm giun ở nhóm có uống thuốc và nhóm không
uống thuốc tẩy giun trong vòng sáu tháng.
Bảng 3.26
44
45
Nhiễm giun ở nhóm có và không có rửa tay trước lúc
ăn và sau khi ñi vệ sinh
46
i
Tỷ lệ nhiễm giun theo dân tộc
29
Hình 3.5
Tỷ lệ nhiễm giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ
30
Hình 3.6
Tỷ lệ nhiễm từng loại giun theo dân tộc
31
Hình 3.7
Tỷ lệ nhiễm giun theo giới
31
Hình 3.8
Tỷ lệ nhiễm giun ñũa,giun tóc,giun móc/mỏ theo lớp
32
Hình 3.12
giun tóc và giun móc/mỏ.
Theo ñiều tra của W.H.O (1998), tính chung trên thế giới có 1,4 tỷ người
nhiễm giun ñũa; 1,3 tỷ người bị nhiễm giun móc/mỏ và 1 tỷ người bị nhiễm giun
tóc, trong ñó trẻ em 6-12 tuổi có tỷ lệ nhiễm cao nhất[ 27 ].
Việt Nam là nước ñang phát triển, các ñiều kiện về kinh tế và xã hội còn
thấp, kết hợp với khí hậu nhiệt ñới gió mùa, nên tỷ lệ nhiễm GTQĐ cũng không
nằm ngoài quy luật. Nhiều công trình nghiên cứu về các bệnh lý GTQĐ tại Việt
Nam ñã ñược tiến hành rất sớm từ những năm 1936 của Đặng Văn Ngữ, Đỗ
Dương Thái[17], Phạm Tử Dương, Trịnh Văn Thịnh, và các công trình nghiên
cứu trong những năm gần ñây của các tác giả : Hoàng Tân Dân [5], [6], Lê Đình
Công [4], Nguyễn Xuân Thao [23], Phan Văn Trọng [28] Phạm Trung Kiên[14],
Trần Quốc Kham và Lê Thị Tuyết[11]… Tất cả các công trình này công bố kết
quả tỷ lệ nhiễm GTQĐ là rất cao, dao ñộng từ 40 cho ñến trên 70%; phổ biến
nhất làgiun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ và làm ảnh hưởng lớn ñến sức khỏe cộng
ñồng ñặc biệt là trẻ em tuổi học ñường.
Tây Nguyên với khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm ñiển hình, kết hợp với ñiều
kiện ñiạ lý và ñời sống kinh tế xã hội còn thấp, nhiều khó khăn hơn so với các
vùng miền khác trong cả nước nên tỷ lệ bệnh nhiễm GTQĐ cũng rất cao. Nhiều
tác giả ñã tiến hành các công trình nghiên cứu trên quy mô diện rộng ở các tỉnh
Tây Nguyên như : Vũ Đức Vọng [30], Nguyễn Xuân Thao [23], Ngô Thị Tâm
i
[21], Phan Văn Trọng [28], kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm GTQĐ chung khá cao
dao ñộng từ 50-92%.
Tỉnh Daklak, với ưu thế thuận lợi có Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Tây Nguyên,
có trường Đại Học Tây Nguyên ñóng trên ñịa bàn tỉnh nên các công trình nghiên
cứu về bệnh lý liên quan ñến GTQĐ khá phong phú[3], [23], [28], [30]…
Để góp phần bổ sung ngày càng hòan thiện bức tranh dịch tể học của bệnh
==============
NGOẠI CẢNH
- Giai ñoạn trong cơ thể người : giun ñũa ký sinh ở ruột non. Người mắc
bệnh giun ñũa là do ăn phải thức ăn nhiễm trứng giun ñũa có ấu trùng; khi vào
ruột, trứng phát triển thành ấu trùng, ấu trùng chui qua thành ruột ñến mạch mạc
treo rồi tới gan. Tại gan, ấu trùng theo tĩnh mạch trên gan tới tim, theo ñộng
mạch phổi lên phổi. Tại phổi, ấu trùng phát triển nhanh ở các phế nang, sau ñó
theo khí phế quản lên hầu họng, xuống ruột non thành giun trưởng thành. Trung
bình giun cái trưởng thành ñẻ mỗi ngày 2 x 105 trứng, trứng bị cơ thể ñào thải
theo phân ra ngoài.
i
- Giai ñoạn ở ngoại cảnh : Trứng giun ñũa ñược ñào thải ra ngoài cơ thể
gặp ñiều kiện thuận lợi (nhiệt ñộ 24 – 25o C, ñộ ẩm trên 80% và có oxy) sẽ phát
triển thành trứng có ấu trùng. Chu kỳ của giun ñũa trung bình khoảng 60 ngày,
ñời sống giun ñũa trung là 13 tháng.
1.1.2. Chu kỳ phát triển của giun tóc(Trichuris trichiura)[6], [16], [17].
Chu kỳ phát triển giun tóc gồm hai giai ñoạn, giai ñoạn phát triển trong cơ
thể người và giai ñoạn phát triển ở ngoại cảnh.
NGƯỜI
=================
NGOẠI CẢNH.
- Giai ñoạn phát triển trong cơ thể người : giun tóc ký sinh ở ñại tràng.
- Giai ñoạn ngoại cảnh : trứng sau khi ñào thải ra ngoài, gặp ñiều kiện
thuận lợi ( nhiệt ñộ 24 – 250 C, ñộ ẩm trên 80%, có O2 ) chỉ sau một ngày ñã phát
triển thành trứng có ấu trùng và phát triển thành ấu trùng(giai ñoạn I). Trong môi
trường nhiệt ñộ, ñộ ẩm thích hợp( nhiệt ñộ 24 – 300 C, ñộ ẩm 80%, có O2 ), ấu
trùng giai ñoạn I phát triển sang ấu trùng giai ñoạn II, giai ñoạn III. Trong ñiều
kiện thuận lợi ấu trùng có thể tồn tại 18 tháng. Ấu trùng giai ñoạn III tìm vị trí
cao, ñộ ẩm thích hợp ñể cư trú. Khi có ñiều kiện sẽ xâm nhập qua da ñể vào cơ
thể người. Thời gian hoàn thành chu kỳ là 3 – 4 tuần, giun móc có thể sống tới
10 – 15 năm.
1.2. Tác hại của giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ.
1.2.1. Tác hại của giun ñũa.
Giun ñũa gây nhiều tác hại và ảnh hưởng xấu ñến sự phát triển chung ñối
với cơ thể: tại phổi có thể gây hội chứng Loeffler với ho ñau ngực, tăng bạch cầu
ái toan. Giun ký sinh ở ruột non chiếm dụng chất dinh dưỡng của cơ thể gây suy
dinh dưỡng [16], [22], [24]. Theo tính toán trẻ nhiễm trung bình 26 con giun ñũa,
với khẩu phần thức ăn 35 -50 gr proteine thì trẻ sẽ mất trung bình 10% lượng
dưỡng chất trên [24]. Tripathy (1971), nghiên cứu trên 12 trẻ 5 -10 tuổi, nếu trẻ
nhiễm trung bình 48 con thì mỗi ngày trẻ mất 7,2% proteine, 14,3% chất béo
trong khẩu phần ăn[18] . Ngoài chiếm dụng thức ăn, giun ñũa còn gây rối loạn
hấp thu tại ruột làm trẻ suy dinh dưỡng. Nghiên cứu ảnh hưởng của giun ñũa ñối
i
với hấp thu vitamin cho thấy trẻ nhiễm giun ñũa mức ñộ trung bình chỉ hấp thu
80,1% lượng vitamine A ñược uống, trong khi ñó trẻ không nhiễm giun thì tỷ lệ
hấp thu ñạt trên 99% [18]. Trong quá trình sinh sống giun ñũa còn tiết ra các chất
gây dị ứng cho cơ thể. Nếu số lượng nhiều giun ñũa gây các biến chứng cơ học :
giun chui ống mật, viêm ruột thừa, tắc ruột.. v..v.
1.2.2. Tác hại của giun tóc :
thấy tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng ñường ruột chung là 17,5%, trong ñó GTQĐ là
68,1% [trích dẫn từ14].
Ananthakrian (1997), tỷ lệ nhiễm GTQĐ ở trẻ em Ấn Độ là 5 -76% [33].
Mahendra Raj S (1998), nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun của trẻ em Malaisia
công bố tỷ lệ nhiễm GTQĐ là 73% [39].
Magambo. J. K(1998), nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun của trẻ em Sudan cho
kết quả với giun móc 13,1%, giun tóc là 1,8% [38].
Jamaneh L (1998), tỷ lệ nhiễm giun ñũa trẻ em Ethiopia là 29 - 38%, giun
móc là 7 - 15% [36].
Kightlinger L.K(1998), nghiên cứu trên 667 trẻ em thấy nhiễm giun ñũa ở
trẻ em Madagasca là 93%, giun tóc là 55%, giun móc/mỏ là 27%[37].
Saldiva.S.R (1999), tỷ lệ nhiễm giun ñũa trẻ 1-12 tuổi ở Brazin là 41% ,
và tỷ lệ nhiễm giun móc là 40% [43].
Theo các số liệu cập nhật ở một số nước Á –Phi- Mỹ la tinh cho số kết
quả[42].