Vai trò của salmonella trong hội chứng tiêu chảy ở chó nuôi tại thành phố buôn ma thuột và biện pháp phòng trị - Pdf 38

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

VÕ QUỐC CƯỜNG

VAI TRÒ CỦA SALMONELLA TRONG HỘI CHỨNG
TIÊU CHẢY Ở CHÓ NUÔI TẠI THÀNH PHỐ
BUÔN MA THUỘT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SỸ THÚ Y

BUÔN MA THUỘT – 2010


ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

VÕ QUỐC CƯỜNG

VAI TRÒ CỦA SALMONELLA TRONG HỘI CHỨNG
TIÊU CHẢY Ở CHÓ NUÔI TẠI THÀNH PHỐ
BUÔN MA THUỘT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Chuyên ngành:
Mã số:


Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với sự ñộng viên, giúp ñỡ nhiệt tình của:
- Lãnh ñạo và cán bộ, công nhân viên chức Cơ quan Thú y vùng V.
- Quý thầy, cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Tây
Nguyên.
Xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè, ñồng nghiệp và người thân ñã
giúp ñỡ và ñộng viên tôi vượt qua khó khăn ñể hoàn thành nghiên cứu này.
Buôn Ma Thuột, tháng 10 năm 2010.
Tác giả

Võ Quốc Cường


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN .............................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BIỂU .............................................................................. xi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................... 2
Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ...................................................... 2
Chương 1- TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 3
1.1. Những nguyên nhân gây tiêu chảy ở chó ............................................. 3
1.1.1. Điều kiện ngoại cảnh ...................................................................... 3
1.1.2. Chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng .......................................................... 3
1.1.3. Do Stress......................................................................................... 4
1.1.4. Nguyên nhân do ký sinh trùng ........................................................ 4

2.2.8. Kiểm tra sự mẫn cảm với một số thuốc kháng sinh và hóa dược
của vi khuẩn Salmonella phân lập ñược......................................................... 26
2.2.9. Điều trị thử nghiệm và ñề xuất một số phác ñồ ñiều trị hội
chứng tiêu chảy ở chó nuôi tại thành phố Buôn Ma Thuột............................ 26
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 26
2.3.1. Phương pháp chọn mẫu, lấy mẫu .................................................. 26
2.3.2. Điều tra hội chứng tiêu chảy ở chó nuôi tại thành phố Buôn Ma
Thuột ............................................................................................................ 27
2.3.3. Phương pháp phân lập, giám ñịnh vi khuẩn................................... 28
2.3.4. Xác ñịnh ñộc lực vi khuẩn............................................................. 28
2.3.5. Xác ñịnh khả năng sản sinh ñộc tố ñường ruột (enterotoxin) ......... 28
2.3.6. Xác ñịnh khả năng xâm nhập ........................................................ 29
2.3.7. Kiểm tra tính mẫn cảm của Salmonella phân lập ñược với một
số thuốc kháng sinh và hoá dược ................................................................... 29
2.3.8. Xác ñịnh serotype vi khuẩn Salmonella ........................................ 31
2.3.9. Thực nghiệm ñiều trị hội chứng tiêu chảy ở chó nuôi tại thành
phố Buôn Ma Thuột bằng thuốc kháng sinh .................................................. 31
2.4. Xử lý các số liệu ................................................................................ 31


v

Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 32
3.1. Điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy ở ñàn chó nuôi tại thành phố
Buôn Ma Thuột ............................................................................................. 32
3.1.1. Điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy ở chó theo lứa tuổi ............ 32
3.1.2. Điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy ở chó theo giống ............... 35
3.2. Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở chó nuôi tại thành phố Buôn Ma Thuột.......... 37
3.3. Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở chó khoẻ mạnh và chó mắc hội chứng
tiêu chảy ........................................................................................................ 40

Cs.:

Cộng sự

E.coli:

Escherichia coli

ETEC:

Enterotoxigenic E.coli

Hly:

Heamolysin

I:

Intermediate sensitive (Mẫn cảm trung bình)

I.M:

Intramuscular (Tiêm bắp)

I.V:

Intravennous (Tiêm tĩnh mạch)

kDa:


S:

Sensitive (Mẫn cảm)

S.C:

Subcutaneous (Tiêm dưới da)

TB:

Trung bình

ST:

Heat stable Toxin (Độc tố chịu nhiệt)

XLD:

Xyloze Lysine Desoxycholate Agar


vii

DANH MỤC BẢNG
TT

Tên bảng

2.1



41

Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở chó khoẻ mạnh và bị tiêu chảy theo
giống ……………………………………………………………………

3.6

37

44

Kết quả kiểm tra ñặc tính sinh vật hoá học của vi khuẩn
Salmonella phân lập ñược …………………………………………...

47

3.7

Kết quả xác ñịnh serotype các chủng Salmonella

50

3.8

Kết quả xác ñịnh ñộc lực các chủng Salmonella …………………

54

3.9


Tên biểu ñồ

3.1

Tình hình hội chứng tiêu chảy ở chó theo lứa tuổi………………..

33

3.2

Tình hình hội chứng tiêu chảy ở các giống chó……………………

36

3.3

Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở chó theo lứa tuổi………………………..

38

3.4

Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở chó khoẻ mạnh và bị tiêu chảy theo

Trang

lứa tuổi…………………………………………………………………
3.5



3.2

46

Đặc tính sinh hoá vi khuẩn Salmonella ñược kiểm tra trên các
môi trường KIA, Mantoz, Ure ………………………………………

47

3.3

Hệ thống ñịnh danh vi khuẩn Vitek-2 ………………………………

51

3.4

Kiểm tra ñộc lực các chủng Salmonella trên chuột nhắt trắng ...

55

3.5

Kiểm tra khả năng sản sinh ñộc tố ñường ruột bằng phương
pháp phân ñoạn ruột lợn …………………………………………….

57

3.6

kiện chăn nuôi kém vệ sinh sẽ tạo cơ hội cho hệ sinh vật và ký sinh trùng phát
triển gây ra bệnh, ñặc biệt là bệnh trên ñường tiêu hóa. Theo Nguyễn Như Pho
(1995)[26], trong thực tế bệnh trên hệ thống tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao hơn hẳn so
với các bệnh trên hệ thống khác ở chó và gây thiệt hại nghiêm trọng.
Một trong số những bệnh phổ biến và gây nhiều thiệt hại cho chăn nuôi
chó là viêm ruột tiêu chảy. Bệnh xảy ra trên chó ở mọi lứa tuổi, tỷ lệ mắc và tỷ lệ
chết khá cao; Salmonella ñược coi là một trong những nhân tố quan trọng gây
viêm ruột tiêu chảy ở chó (David Mc. Clugage và cs, 2005)[47].
Theo tổ chức Y tế thế giới, ñến nay ñã phân lập ñược trên 3.000 chủng
Salmonella khác nhau; trong ñó có khoảng 3 - 4% số chúng có khả năng gây bệnh
cho người và ñộng vật. Mỗi năm, trên toàn thế giới có khoảng 20 triệu người bị
ngộ ñộc thức ăn và khoảng 200.000 người tử vong do vi khuẩn Salmonella.


2

Các ñàn gia súc bị nhiễm Salmonella không những gây thiệt hại kinh tế
cho người chăn nuôi mà chúng còn là nguồn tàng trữ mầm bệnh chủ yếu ñối
với con người (Selbitz H-J và cs., 1995)[69].
Từ những năm 1990, ñã có một số tác giả tiến hành nghiên cứu về
Salmonella và hội chứng tiêu chảy do chúng gây ra trên các loài nuôi tại Dak
Lak; nhưng chưa có nghiên cứu nào về loài vi khuẩn này trong hội chứng tiêu
chảy chó; một loài vật nuôi sống gần gũi với con người. Để tiếp tục khẳng
ñịnh vai trò của Salmonella, bằng các nghiên cứu ñộc lực và các yếu tố gây
bệnh của các chủng Salmonella phân lập ñược ở chó; từ ñó có luận cứ về
khoa học và ñưa ra biện pháp phòng - trị bệnh có hiệu quả, góp phần giảm
thiểu dịch bệnh, phát triển ñàn chó nuôi tại ñịa phương, chống ô nhiễm môi
trường và bảo vệ sức khỏe cộng ñồng.
Xuất phát từ thực tế trên, trong phạm vi và ñiều kiện cho phép, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

ra ñược yếu tố nào là chính, yếu tố nào là phụ; yếu tố nào xuất hiện trước, yếu
tố nào xuất hiện sau, ñể từ ñó xây dựng ñược phác ñồ ñiều trị có hiệu quả.
Hội chứng tiêu chảy ở chó thường do các nguyên nhân chủ yếu sau:
1.1.1. Điều kiện ngoại cảnh
Điều kiện khí hậu thay ñổi ñột ngột: quá nóng, quá lạnh, mưa gió, ẩm
ướt… kết hợp với chuồng trại không hợp vệ sinh. Niconxki V.V (1986)[37], Hồ
Văn Nam và cs. (1997)[22]; cho biết: khi gia súc bị lạnh ẩm ướt kéo dài sẽ làm
giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác dụng thực bào do ñó gia súc dễ bị vi khuẩn
sẵn có trong ñường ruột có cơ hội bội nhiễm, tăng cường ñộc lực gây bệnh.
1.1.2. Chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng:
Thức ăn có chất lượng kém, ôi thiu, khó tiêu hoá... là nguyên nhân gây
tiêu chảy ở gia súc. Thức ăn thiếu các chất khoáng, Vitamin cần thiết cho cơ
thể gia súc, ñồng thời phương thức cho ăn không phù hợp sẽ làm giảm sức ñề
kháng của cơ thể gia súc và tạo cơ hội cho các vi khuẩn gây ra hội chứng tiêu
chảy (Laval. V, 1997 [36]).


4

1.1.3. Do Stress
Trong ñời sống hàng ngày có các tác nhân ngoại cảnh tác ñộng, gia súc
cũng xuất hiện tiêu chảy hàng loạt, mà trước ñó không hề có dấu hiệu này. Có
nhiều tác giả cho ñó là hậu quả tất yếu của Stress.
Hệ thống tiêu hoá (dạ dày và ruột) mẫn cảm ñặc biệt với Stress (Phạm
Khắc Hiếu, 1998 [13]). Stress gây nên hiện tượng chán ăn, nôn mửa, tăng nhu
ñộng ruột, có khi tiêu chảy, ñau bụng.
1.1.4. Nguyên nhân do ký sinh trùng
Theo Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996)[17] các loại ký sinh trùng
ñường ruột gây tổn thương niêm mạc ruột cũng là một nguyên nhân dẫn ñến
tiêu chảy.

Theo Trần Thanh Phong (1996)[27] gây tiêu chảy ở chó thường gặp ở
các bệnh do virus là:
- Bệnh Carré do virus Carré thuộc họ Paramyxoviridae, giống
Morbilivirus. Bệnh xảy ra chủ yếu ở chó từ 2 ñến 4 tháng tuổi, ñặc biệt nhiều
nhất ở chó 3 ñến 4 tháng tuổi.
- Bệnh viêm ruột ở chó do Coronavirus
Hai loại virus này gây tiêu chảy cấp tính, phân nhiều nước, chó sốt cao
nhanh chết.
- Bệnh Parvo do virus thuộc họ Parvoviridae, giống Parvovirus; bệnh
gây chết nhiều ở chó non; chó lớn tỷ lệ chết thấp nhưng là nguồn trữ virus gây
bệnh với ñặc trưng của bệnh là sốt nhẹ kéo dài, tiêu chảy có máu hồng và cả
máu tươi.
1.1.7. Nguyên nhân do vi khuẩn
Một trong số những bệnh phổ biến và gây nhiều thiệt hại cho chăn nuôi
chó là viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn; Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, tỷ lệ mắc
và tỷ lệ chết khá cao (David Mc. Clugage, D.V.A.,C.V.A. 2005)[47].
Trong lĩnh vực vi sinh vật, có nhiều nguyên nhân dẫn ñến tiêu chảy, tuy
nhiên bất cứ nguyên nhân nào dẫn ñến tiêu chảy, tác nhân phổ biến nhất vẫn là vi
khuẩn, hoặc với vai trò kế phát, hoặc nguyên phát (Nguyễn Bá Hiên, 2001)[11]. Ở


6

ñiều kiện bình thường có thể phát hiện Salmonella trong ñường ruột của nhiều loài
gia súc, gia cầm; khi sức ñề kháng của ñộng vật bị giảm sút, vi khuẩn xâm nhập
vào nội tạng và gây bệnh (Nguyễn Như Thanh và cs., 1997)[31].
Trong ñường ruột của ñộng vật có rất nhiều vi khuẩn, chúng ñược gọi
là “vi khuẩn chí ñường ruột”. Chúng tồn tại ở một trạng thái cân bằng với
nhau và với cơ thể vật chủ. Do một nguyên nhân nào ñó dẫn ñến trạng thái
cân bằng của khu hệ vi sinh vật bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ có một loại nào ñó

nhiều chủng gây dung huyết và gây bệnh ñường tiêu hoá. Bệnh ở chó thường
do những E.coli có kháng nguyên O và K chiếm ưu thế. Các chủng E.coli sản
sinh ñộc tố Shiga-toxin, loại ñộc tố này thường phân lập ñược ở lợn mắc bệnh
phù ñầu (Beutin, 1999 - trích dẫn theo David Mc. Clugage, D.V.A.,C.V.A.
2005)[47].
- Nhóm vi khuẩn Shigella:
Gây bệnh kiết lị ở người, có 6 chủng chủ yếu Shigella dysenteria,
Shigella flexneri, Shigella boydii, Shigella sonnei…, mỗi nhóm lại chia ra
nhiều subtype. Shigella tiết ra nội ñộc tố làm tăng sự phân tiết của dịch ruột,
kết hợp với sự xâm nhập và làm tổn thương tế bào biểu mô gây hoại tử ruột,
xuất huyết ruột.
- Nhóm tụ cầu và nhóm liên cầu khuẩn:
Hai nhóm vi khuẩn này gây bệnh cho hầu hết các cơ quan nội tạng của
ñộng vật máu nóng, trong ñó có chó, mèo. Chó bị viêm ruột cấp, người ta ñã
xác nhận vai trò gây bệnh của Staphylococus aureus và Streptococus fealis,
Streptococus pyogenes.
- Nhóm vi khuẩn yếm khí:
Một số chủng vi khuẩn yếm khí như: Clostridium perfringens,
Clostridium necrophorus cũng gây viêm ruột rất nặng cho chó, nhất là chó nhỏ.
- Nhóm vi khuẩn thương hàn:
Theo Galton và cs. (1952)[51], ở chó ñã tìm thấy các chủng
Salmonella enteritidis; S. paratyphy A, B; S. typhimuriusm. Nhóm vi khuẩn
này có nhiều serotype khác nhau. Chúng là tác nhân gây bệnh cho hầu hết các


8

loài ñộng vật có vú kể cả con người. Chó có thể nhiễm khuẩn do uống phải
nước bẩn hoặc thức ăn bị nhiễm vi khuẩn (thức ăn sống không qua chế biến).
Bệnh viêm ruột tiêu chảy là bệnh phổ biến ở chó nghiệp vụ và chó cảnh,

khuẩn lạc sau khi nuôi cấy 18 giờ, nhuộm gram, soi kính hiển vi cho thấy vi
khuẩn bắt màu ñỏ, hình ovan, tụm lại với nhau hay riêng lẻ.

Hình 1.1: Vi khuẩn Salmonella hình
Hình 1.2: Lông và fimbriae của vi
que thẳng, bắt màu hồng (quan sát dưới khuẩn Salmonella
ñược dưới vật kính 100x)

1.2.2. Đặc tính sinh vật học
Vi khuẩn vừa hiếu khí, vừa kỵ khí không bắt buộc, dễ nuôi cấy, nhiệt
ñộ thích hợp 370C, nhưng có thể phát triển ñược từ 6 - 420C, nuôi cấy ở 430C
có thể loại trừ tạp khuẩn, nhưng Salmonella vẫn phát triển ñược; pH thích hợp
là 7,6; phát triển ñược ở pH = 6 - 9.
Nuôi cấy trong môi trường nước thịt, sau vài giờ ñã ñục ñều, sau 18
giờ canh trùng ñã ñục ñều. Nuôi cấy lâu ở ñáy ống nghiệm có cặn, trên môi
trường có màng mỏng và có mùi thối.
Trên môi trường thạch thường, khuẩn lạc tròn, trong sáng hoặc xám,
nhẵn bóng, hơi lồi ở giữa, ñường kính = 1 - 1,5 nm; thỉnh thoảng có thể thấy
khuẩn lạc dạng R (Rough), nhám, mặt trong mờ.
Chuyển hoá ñường: Mỗi loại salmonella có khả năng lên men một số
ñường nhất ñịnh và không ñổi. Phần lớn các loại Salmonella lên men sinh hơi
glucoz, mantoz, galactoz, levuloz, arabinoz. Một số loại cũng lên men các
ñường trên nhưng không sinh hơi: Salmonella abortus equi, Salmonella typhi,


10

Salmonella cholerae suis, Salmonella gallinarum, Salmonella enteritidis.
Salmonella pullorum khôn lên men ñường mantoz. Salmonella cholerae suis
không lên men arabinoz. Tất cả các Salmonella ñều không lên men ñường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status