Báo cáo thực tập tổng hợp 1 Ngô Thị Thu Hiền
Lời mở đầu
Trong thời buổi nền kinh tế mở cửa hiện nay xuất hiện rất nhiều hình
thức kinh doanh, trong số đó có Trung tâm Kỹ thuật truyền hình Cáp Việt
Nam là đơn vị được Thủ tướng Chính Phủ cho thí điểm áp dụng tự chủ vế tài
chính bằng hình thức khoán thu, khoán chi. Trong bài báo này tôi xin được
phân tích tổng quát về cách thức tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh,
tổ chức kế toán của Trung tâm Kỹ thuật Truyền hình Cáp Việt Nam
Báo cáo của tôi gồm 3 phần:
I. Tổng quan vế Trung tâm kỹ thuật Truyền hình Cáp Việt Nam
II. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Trung tâm kỹ thuật Truyền
hình Cáp Việt Nam
III. Đánh giá khái quát thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại trung tâm
Báo cáo thực tập tổng hợp 2 Ngô Thị Thu Hiền
I. TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH CÁP
VIỆT NAM
1. Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm Kỹ thuật truyền
hình Cáp Việt Nam.
Trung tâm truyền hình Cáp-MMDS được thành lập tử năm 1995 đến nay
trải qua 3 giai đoạn phát triển
1.1. Giai đoạn trước năm 2000
Trung tâm truyền hình Cáp-MMDS được thành lập 20/9/1995 là một đơn
vị sự nghiệp có thu thuộc Đài Truyền hình Việt Nam, hạch toán theo nguyên
tắc gắn thu bù chi, có chức năng quản lý hệ thống truyền hình MMDS theo kế
hoạch của Đài Truyền hình Việt Nam.
Tháng 12/95, chuyển giao quyền quản lý Công ty liên doanh SCTV
(giữa Công ty Du lịch Sài Gòn và Đài THVN) về Trung tâm TH cáp MMDS.
Tháng 12/96, nâng cấp máy phát sóng MMDS, tăng số kênh phát sóng từ 4
kênh lên 6 kênh với bán kính phủ sóng 40km. Ngày 25/04/98, tất cả các kênh
phát sóng qua MMDS đều được khoá mã và Trung tâm TH cáp MMDS thực
hiện việc mua bản quyền hợp pháp các kênh TH nước ngoài. SCTV tăng số
bao gồm: dịch vụ cung cấp các chương trình truyền hình kinh doanh chính
bao gồm: dịch vụ cung cấp các chương trình truyền hình trong nước và quốc
tế do Thủ Tướng Chính Phủ và Đài Truyền hình Việt Nam cho phép, các dịch
vụ truyền tin, quảng cáo trên hệ thống truyền hình Cáp; sản xuất lắp ráp, bảo
Báo cáo thực tập tổng hợp 4 Ngô Thị Thu Hiền
dưỡng các thiết bị thuộc lĩnh vực truyền hình Cáp, truyền hình trả tiển; thực
hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
1.3. Giai đoạn từ năm 2003 đến nay
Chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành đơn vị sự nghiệp có thu thuộc
Đài Truyền Hình Việt Nam, Trung tâm chính thức lấy tên là Trung tâm Kỹ
thuật Truyền hình Cáp Việt Nam, tên giao dịch quốc tế là Vietnam Cable
Television Technique Center.
Hệ thống mạng cáp CATV ngày càng được mở rộng, việc sử dụng hệ
thống cáp quang ngày càng phát huy tác dụng tốt, tạo tiền đề cho việc mở
rộng mối quan hệ hợp tác và triển khai hệ thống truyền hình trả tiền với quy
mô lớn. Ngày 01/11/2004, triển khai truyền hình số vệ tinh DTH hoàn tất và
chính thức phát sóng trên phạm vi toàn quốc. Năm 2005 VCTV thành lập 4
Chi nhánh trên địa bàn thành phố Hà Nội, ngoài ra VCTV còn hợp tác với 3
đơn vị khác triển khai nhanh chóng mạng cáp CATV khu vực Hà Nội. Năm
2006 VCTV tiếp tục phát triển CATV tại các tỉnh, thành phố như: Thái Bình,
Ninh Bình, Vũng Tàu, Tiền Giang, Phú Thọ. Ngày 15/09/2006, VCTV chính
thức được Đài THVN giao quyền tự chủ tài chính - nhân sự, tạo điều kiện tốt
nhất để VCTV phát triển. Cũng thời gian này, Đài THVN quyết định giao
nhiệm vụ kinh doanh quảng cáo trên truyền hình trả tiền cho VCTV. Năm
2007, với cơ chế quản lý và tài chính thông thoáng, quyền tự chủ cao, đây sẽ
là năm bứt phá của VCTV. VCTV theo đuổi các chiến lược nâng cao chất
lượng dịch vụ và chính sách ưu đãi hợp lý nhất cho khách hàng. Ngày
06/03/2007, Info TV - kênh thông tin tài chính kinh tế - kênh truyền hình
chứng khoán trực tiếp đầu tiên tại Việt Nam, do VCTV ký kết triển khai cùng
đối tác Ocean Media chính thức phát sóng. VCTV nghiên cứu và chuẩn bị các
doanh liên kết với các đối tác trong và ngoài nước và các hợp
đồng kinh tế với các cá nhân tập thể về hoạt động dịch vụ truyền
hình trả tiền và dịch vụ truy cập Internet, các dịch vụ gia tăng
khác theo quy định của pháp luật và của Tổng Giám Đốc Đài
Truyền hình.
- Tham gia nghiên cứu khoa học, tham gia thẩm định các dự
án nhằm xây dựng đẩy mạnh phát triển dịch vụ truyền hình trả
tiển.
- Phối hợp với Ban Tổ chức cán bộ soạn thảo Quy chế hoạt
động, lể lối làm việc, mối quan hệ công tác của đơn vị trình Tổng
Giám đốc phê duyệt.
- Cùng với Ban tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch đào tạo.
đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ , viên
chức và người lao dộng thuộc Trung tâm Kỹ thuật Truyền hình
Cáp Việt Nam.
- Quản lý tổ chức cán bộ viên chức, người lao động, tài chính,
tài sản của Trung tâm Kỹ thuật truyền hình Cáp Việt Nam theo
quy định phân cấp của Đài.
3. Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của Trung tâm Kỹ thuật truyền
hình Cáp Việt Nam.
Cơ cấu tổ chức hiện nay của Trung tâm Kỹ thuật Truyền hình Cáp Việt
Nam gồm các phòng, chi nhánh như sau:
Báo cáo thực tập tổng hợp 7 Ngô Thị Thu Hiền
Ban Giám đốc: Giám đốc Nguyễn Quốc Việt
Phó Giám đốc Phạm Thái Hùng
Các phòng ban thuộc khối kỹ thuật:
-Phòng Kỹ thuật
-Phòng Truyền dẫn phát sóng
Các phòng ban thuộc khối văn phòng, kinh doanh:
-Phòng Kinh doanh
với các đối tác trong và ngoài nước và các hợp đồng kinh tế với các cá nhân
tập thể về hoạt động dịch vụ truyền hình trả tiền và dịch vụ truy cập Internet,
các dịch vụ gia tăng khác theo quy định của pháp luật và của Tổng Giám Đốc
Đài Truyền hình. Quy trình như sau: Phòng kinh doanh tiến hành các hình
thức quảng cáo hiệu quả đến người tiêu dùng, khách hàng đăng ký lắp đặt. Có
bộ phận lắp đặt tại nhà làm hợp đồng, thu phí lắp đặt nộp cho kế toán. Hàng
tháng có dịch vụ thuê thu bao tại nhà, tại nơi đăng ký trả thuê bao.
Báo cáo thực tập tổng hợp 9 Ngô Thị Thu Hiền
Quàn lý về công nghệ, hệ thống mạng và khách hàng thuê bao dịch vụ
truyền hình trả tiền: CATV, DTH… trên địa bàn toàn quốc. Tổ chức và thực
hiện mở rộng thị trường kinh doanh.
II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TẠI TRUNG TÂM KỸ
THUẬT TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Trung tâm Kỹ thuật Truyền
hình Cáp Việt Nam
Trưởng Phòng là người làm nhiệm vụ quản lý toàn bộ đội ngũ kế toán
trực thuộc phòng kế toán của Trung tâm, lập báo cáo tài chính theo quy định
hiện hành và gửi các báo cáo đó lên cấp trên và cơ quan có liên quan theo quy
định.
Phó Phòng là những có nhiệm vụ thực hiện một phần công việc quản lý,
giúp đỡ trưởng phòng hoàn thành tốt công việc.
Kế toán tiền mặt : 01 người kế toán vốn bằng tiền và các khoản tương
đương tiền.
Kế toán ngân hàng + kho bạc : 01 người có nhiệm vụ đi giao dịch và
quản lý các luồng tiền lưu thông, quyết toán cuối năm.
Kế toán vật tư, tài sản: 02 người
Kế toán theo dõi DTH: 02 người chuyên theo dõi việc thanh toán công
nợ của các đại lý.
Kế toán theo dõi Internet: 01 người chuyên theo dõi việc thanh toán của
việc cung ứng dịch vụ Internet.
trung vừa phân tán.
-Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị. Bao gồm:
+ Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu và ứng trước.
+ Kế toán Tài sản cố định, xây dựng cơ bản và đầu tư dài hạn.
+ Kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ.
+ Kế toán tiền lương, các khoản khác cho người lao động và bảo
hiểm xã hội.
+ Kế toán bán hàng, công nợ.
+ Kế toán thuế GTGT và các loại thuế khác theo quy định.
+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thàng sản phẩm.
+ Kế toán doanh thu, xác định kết quả và phân phối kết quả.
+ Kế toán nguồn vốn.
+ Lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành và gửi các cơ
quan quản lý theo quy định.
+ Tham gia quản lý các đơn vị hợp tác kinh doanh theo sự phân
công.
Tổ chức công tác kế toán đúng với những quy định trong Luật kế
toán của Nhà nước, phù hợp với yêu cầu quản lý của Nhà nước
Báo cáo thực tập tổng hợp 12 Ngô Thị Thu Hiền
cũng như đơn vị. Tổ chức công tác kế toán phù hợp với chế độ
chính sách thể lệ văn bản pháp quy về kế toán của Nhà nước ban
hành. Tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm của đơn vị,
phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ
quản lý, cán bộ kế toán.
-Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán theo đúng quy
định.
-Tổ chức công tác đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho
càn bộ nhân viên theo nghiệm vụ được phân công.
-Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động của phòng
mình và toàn bộ tài sản tiền vốn của đơn vị.
1
2
3
4
III
1
2
Chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định này
Chỉ tiêu lao động tiền lương
Bảng chấm công
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng thanh toán phụ cấp
Giấy đi đường
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Bảng kê thanh toán công tác phí
Chỉ tiêu vật tư
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa
Chỉ tiêu tiền tệ
Phiếu thu
Phiếu chi
C01a-HD
C01b-HD
C02a-HD